Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Giao thông – đi tàu điện

電車で移動する

Sau bài này, bạn có thể hiểu thông báo trên tàu, ở ga, xử lý khi tàu trễ hoặc lỡ chuyến, và hỏi đường đi chuyển tuyến.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 乗り換え

    のりかえnorikae

    HVthừa hoán

    chuyển tàu, đổi tuyếndanh từ

    新宿で乗り換えが必要です。

    しんじゅくで のりかえが ひつようです。Phải chuyển tàu ở Shinjuku.
  • 各駅停車

    かくえきていしゃkakueki teisha

    HVcác dịch đình xa

    tàu dừng mọi gadanh từ

    この駅には各駅停車しか止まりません。

    この えきには かくえき ていしゃしか とまりません。Ga này chỉ có tàu dừng mọi ga đỗ thôi.
  • 快速

    かいそくkaisoku

    HVkhoái tốc

    tàu nhanh (bỏ qua một số ga)danh từ

    快速に乗れば十分早く着きます。

    かいそくに のれば じっぷん はやく つきます。Đi tàu nhanh thì đến sớm hơn 10 phút.
  • 終電

    しゅうでんshūden

    HVchung điện

    chuyến tàu cuốidanh từ

    飲み会で終電に乗り遅れました。

    のみかいで しゅうでんに のりおくれました。Vì đi tiệc mà tôi lỡ chuyến tàu cuối.
  • 始発

    しはつshihatsu

    HVthủy phát

    chuyến tàu đầu tiên; ga xuất phátdanh từ

    始発で空港へ向かいます。

    しはつで くうこうへ むかいます。Tôi đi chuyến tàu đầu tiên ra sân bay.
  • 定期券

    ていきけんteikiken

    HVđịnh kỳ khoán

    vé thángdanh từ

    通勤の定期券は会社が払ってくれます。

    つうきんの ていきけんは かいしゃが はらって くれます。Vé tháng đi làm do công ty trả.
  • 運賃

    うんちんunchin

    HVvận nhẫm

    giá vé, cước phídanh từ

    来月から運賃が上がるそうです。

    らいげつから うんちんが あがる そうです。Nghe nói từ tháng sau giá vé tăng.
  • 改札口

    かいさつぐちkaisatsuguchi

    HVcải trát khẩu

    cửa soát védanh từ

    北の改札口で待っています。

    きたの かいさつぐちで まって います。Tôi đang đợi ở cửa soát vé phía bắc.
  • 車内

    しゃないshanai

    HVxa nội

    trong toa tàu, trong xedanh từ

    車内では電話で話さないでください。

    しゃないでは でんわで はなさないで ください。Xin đừng nói chuyện điện thoại trong toa tàu.
  • 優先席

    ゆうせんせきyūsenseki

    HVưu tiên tịch

    ghế ưu tiêndanh từ

    お年寄りに優先席を譲りました。

    おとしよりに ゆうせんせきを ゆずりました。Tôi nhường ghế ưu tiên cho người già.
  • 遅延

    ちえんchien

    HVtrì diên

    sự chậm trễdanh từ

    事故で電車に遅延が出ています。

    じこで でんしゃに ちえんが でて います。Do tai nạn, tàu đang bị trễ.
  • 運転見合わせ

    うんてんみあわせunten miawase

    HVvận chuyển kiến hợp

    tạm dừng chạy tàudanh từ

    大雪のため、運転見合わせになっています。

    おおゆきの ため、うんてん みあわせに なって います。Do tuyết lớn, tàu đang tạm dừng chạy.
  • 人身事故

    じんしんじこjinshin jiko

    HVnhân thân sự cố

    tai nạn liên quan đến người (trên đường ray)danh từ

    人身事故で一時間止まりました。

    じんしん じこで いちじかん とまりました。Tàu dừng một tiếng vì tai nạn liên quan đến người.
  • 振替輸送

    ふりかえゆそうfurikae yusō

    HVchấn thế thâu tống

    chuyển sang đi tuyến khác bằng vé cũdanh từ

    振替輸送を利用して、地下鉄で帰りました。

    ふりかえ ゆそうを りよう して、ちかてつで かえりました。Tôi về bằng tàu điện ngầm theo diện chuyển tuyến bằng vé cũ.
  • 遅延証明書

    ちえんしょうめいしょchien shōmeisho

    HVtrì diên chứng minh thư

    giấy chứng nhận tàu trễdanh từ

    遅延証明書を会社に出しました。

    ちえん しょうめいしょを かいしゃに だしました。Tôi đã nộp giấy chứng nhận tàu trễ cho công ty.
  • ホーム

    ホームhōmu

    sân gadanh từ

    三番ホームから快速が出ます。

    さんばん ホームから かいそくが でます。Tàu nhanh xuất phát từ sân ga số 3.
  • 通勤

    つうきんtsūkin

    HVthông cần

    đi làm (hằng ngày)danh từ

    通勤に一時間かかります。

    つうきんに いちじかん かかります。Đi làm mất một tiếng.
  • 満員電車

    まんいんでんしゃman'in densha

    HVmãn viên điện xa

    tàu chật kín ngườidanh từ

    朝の満員電車は本当に疲れます。

    あさの まんいん でんしゃは ほんとうに つかれます。Tàu chật cứng buổi sáng thật mệt.
  • 乗り遅れる

    のりおくれるnoriokureru

    HVthừa trì

    lỡ (chuyến tàu, xe)động từ

    急がないと、電車に乗り遅れるよ。

    いそがないと、でんしゃに のりおくれるよ。Không nhanh là lỡ tàu đấy.
  • 乗り過ごす

    のりすごすnorisugosu

    HVthừa quá

    đi quá ga (cần xuống)động từ

    寝てしまって、駅を乗り過ごしました。

    ねて しまって、えきを のりすごしました。Ngủ quên nên tôi đi quá ga.
  • 混む

    こむkomu

    HVhỗn

    đông, chậtđộng từ

    この時間の電車はいつも混んでいます。

    この じかんの でんしゃは いつも こんで います。Tàu giờ này lúc nào cũng đông.
  • 譲る

    ゆずるyuzuru

    HVnhượng

    nhườngđộng từ

    妊娠している人に席を譲りましょう。

    にんしん して いる ひとに せきを ゆずりましょう。Hãy nhường ghế cho người mang thai.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~うちに – trong lúc còn…, nhân lúc…

V-る / V-ている / V-ない + うちに · Aい / Aな な / N の + うちに

Cách 1: làm việc gì đó trước khi trạng thái thay đổi, “nhân lúc còn…” (若いうちに, 明るいうちに). Với V-ないうちに: “trước khi… (xảy ra)”. Cách 2: V-ているうちに: trong lúc làm A thì B thay đổi lúc nào không hay.

  • 電車が混まないうちに、早めに家を出ます。

    でんしゃが こまない うちに、はやめに いえを でます。

    Tôi ra khỏi nhà sớm trước khi tàu đông.

  • 日本にいるうちに、いろいろな所へ行きたいです。

    にほんに いる うちに、いろいろな ところへ いきたいです。

    Nhân lúc còn ở Nhật, tôi muốn đi nhiều nơi.

  • 本を読んでいるうちに、駅を乗り過ごしてしまった。

    ほんを よんで いる うちに、えきを のりすごして しまった。

    Mải đọc sách, tôi đi quá ga lúc nào không hay.

So với tiếng Việt

“Trước khi” người Việt hay dịch là 前に. Khác biệt: 暗くなる前に (đơn thuần là trước khi tối), 明るいうちに (nhấn mạnh tận dụng lúc còn sáng, sau đó sẽ khó). Thi N3 hay hỏi ~ないうちに.

~最中に – đang giữa lúc… (thì bị chen ngang)

V-ている / N の + 最中に・最中だ

Nhấn mạnh hành động đang ở cao điểm, đang diễn ra dở thì có chuyện bất ngờ xen vào (thường là chuyện không mong muốn). 最中だ đứng cuối câu: đang bận làm dở.

  • 会議の最中に、電話が鳴ってしまった。

    かいぎの さいちゅうに、でんわが なって しまった。

    Đang họp giữa chừng thì điện thoại reo mất.

  • 電車に乗っている最中に、地震が起きた。

    でんしゃに のって いる さいちゅうに、じしんが おきた。

    Đang ngồi trên tàu thì động đất xảy ra.

  • 今、乗り換えの方法を調べている最中です。

    いま、のりかえの ほうほうを しらべて いる さいちゅうです。

    Bây giờ tôi đang tra cách chuyển tàu.

So với tiếng Việt

最中 nhấn mạnh hơn ~ているとき: “đúng lúc đang cao trào”. Không dùng cho trạng thái kéo dài bình thường: ✗ 日本に住んでいる最中に. Thay bằng 住んでいる間に.

~ないで済む/~ずに済む – khỏi phải, không cần (thật may)

V-ない + で済む · V-ない bỏ ない + ずに済む · N + で済む

Diễn tả việc tưởng phải làm (thường là việc phiền, tốn kém) cuối cùng không cần làm nữa, mang cảm giác nhẹ nhõm. N で済む: chỉ cần N là xong.

  • 振替輸送のおかげで、タクシーに乗らないで済みました。

    ふりかえ ゆそうの おかげで、タクシーに のらないで すみました。

    Nhờ được chuyển tuyến bằng vé cũ, tôi khỏi phải đi taxi.

  • 定期券があれば、毎回切符を買わずに済みます。

    ていきけんが あれば、まいかい きっぷを かわずに すみます。

    Có vé tháng thì khỏi phải mua vé mỗi lần.

  • 遅延証明書を出したので、遅刻にならずに済んだ。

    ちえん しょうめいしょを だしたので、ちこくに ならずに すんだ。

    Vì nộp giấy chứng nhận tàu trễ nên tôi không bị tính là đi muộn.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “khỏi phải”, “đỡ phải”: dịch đúng là ~ないで済む, không phải ~なくてもいい (không cần cũng được, chưa có cảm giác “may quá”).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng thứ Hai, tàu bị dừng. Thảo gọi điện cho đồng nghiệp Ishii ở công ty.

  1. タオ

    もしもし、石井さん。タオです。今、駅にいるんですが、人身事故で電車が止まっているんです。

    もしもし、いしいさん。タオです。いま、えきに いるんですが、じんしん じこで でんしゃが とまって いるんです。Alo, chị Ishii. Em Thảo đây. Em đang ở ga, tàu dừng vì có tai nạn liên quan đến người.
  2. 石井

    ああ、ニュースで見たよ。運転見合わせになっているらしいね。

    ああ、ニュースで みたよ。うんてん みあわせに なって いる らしいね。À, chị thấy trên tin rồi. Hình như đang tạm dừng chạy tàu nhỉ.
  3. タオ

    はい。振替輸送で地下鉄に乗り換えますので、三十分ぐらい遅れると思います。

    はい。ふりかえ ゆそうで ちかてつに のりかえますので、さんじゅっぷん ぐらい おくれると おもいます。Vâng. Em sẽ chuyển sang tàu điện ngầm bằng vé cũ nên chắc trễ khoảng 30 phút.
  4. 石井

    わかった。課長に伝えておくね。遅延証明書はもらった?

    わかった。かちょうに つたえて おくね。ちえん しょうめいしょは もらった?Chị hiểu rồi. Chị sẽ báo trưởng nhóm. Em lấy giấy chứng nhận tàu trễ chưa?
  5. タオ

    はい、改札口でもらいました。これで遅刻にならずに済みますよね。

    はい、かいさつぐちで もらいました。これで ちこくに ならずに すみますよね。Rồi ạ, em lấy ở cửa soát vé. Vậy là em khỏi bị tính đi muộn chị nhỉ.
  6. 石井

    うん、大丈夫。でも、地下鉄もすごく混んでいると思うから、気をつけてね。

    うん、だいじょうぶ。でも、ちかてつも すごく こんで いると おもうから、きを つけてね。Ừ, không sao. Nhưng chị nghĩ tàu ngầm cũng đông lắm, cẩn thận nhé.
  7. タオ

    ありがとうございます。実は、十時の打ち合わせの資料を作っている最中だったので、少し心配なんです。

    ありがとう ございます。じつは、じゅうじの うちあわせの しりょうを つくって いる さいちゅう だったので、すこし しんぱい なんです。Em cảm ơn chị. Thật ra em đang làm dở tài liệu cho buổi họp 10 giờ nên hơi lo.
  8. 石井

    まだ時間があるうちに、会議室だけ準備しておくよ。

    まだ じかんが ある うちに、かいぎしつだけ じゅんび して おくよ。Nhân lúc còn thời gian, chị sẽ chuẩn bị sẵn phòng họp cho.
  9. タオ

    助かります。着いたらすぐ連絡します。

    たすかります。ついたら すぐ れんらく します。May quá chị ơi. Đến nơi em sẽ báo ngay.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

電車が遅れたとき

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Khi tàu dừng, trước tiên nên làm gì?

  2. 2.Lợi ích của 振替輸送 là gì?

  3. 3.Giấy chứng nhận tàu trễ dùng để làm gì?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“終電” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “改札口”.

  3. 3.Điền: 雨が降らない( )、早く帰りましょう。

  4. 4.Câu nào dùng 最中 đúng?

  5. 5.Dịch: “Nhờ có vé tháng, tôi khỏi phải mua vé mỗi lần.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTưởng tượng tàu bị dừng sáng nay: gọi điện (người thân đóng vai) báo cho đồng nghiệp lý do trễ, cách bạn sẽ đi tiếp và giờ dự kiến đến; dùng ~ている最中に hoặc ~ないで済む.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 8: Giao thông – đi tàu điện

Viết 5–6 câu mô tả đường đi từ nhà bạn đến trường hoặc công ty: tuyến nào, chuyển ở đâu, mất bao lâu, mẹo tránh giờ đông; dùng ~うちに và ~ないで済む.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.