乗り換え
のりかえnorikae
HVthừa hoán
新宿で乗り換えが必要です。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
電車で移動する
Sau bài này, bạn có thể hiểu thông báo trên tàu, ở ga, xử lý khi tàu trễ hoặc lỡ chuyến, và hỏi đường đi chuyển tuyến.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
乗り換え
のりかえnorikae
HVthừa hoán
新宿で乗り換えが必要です。
各駅停車
かくえきていしゃkakueki teisha
HVcác dịch đình xa
この駅には各駅停車しか止まりません。
快速
かいそくkaisoku
HVkhoái tốc
快速に乗れば十分早く着きます。
終電
しゅうでんshūden
HVchung điện
飲み会で終電に乗り遅れました。
始発
しはつshihatsu
HVthủy phát
始発で空港へ向かいます。
定期券
ていきけんteikiken
HVđịnh kỳ khoán
通勤の定期券は会社が払ってくれます。
運賃
うんちんunchin
HVvận nhẫm
来月から運賃が上がるそうです。
改札口
かいさつぐちkaisatsuguchi
HVcải trát khẩu
北の改札口で待っています。
車内
しゃないshanai
HVxa nội
車内では電話で話さないでください。
優先席
ゆうせんせきyūsenseki
HVưu tiên tịch
お年寄りに優先席を譲りました。
遅延
ちえんchien
HVtrì diên
事故で電車に遅延が出ています。
運転見合わせ
うんてんみあわせunten miawase
HVvận chuyển kiến hợp
大雪のため、運転見合わせになっています。
人身事故
じんしんじこjinshin jiko
HVnhân thân sự cố
人身事故で一時間止まりました。
振替輸送
ふりかえゆそうfurikae yusō
HVchấn thế thâu tống
振替輸送を利用して、地下鉄で帰りました。
遅延証明書
ちえんしょうめいしょchien shōmeisho
HVtrì diên chứng minh thư
遅延証明書を会社に出しました。
ホーム
ホームhōmu
三番ホームから快速が出ます。
通勤
つうきんtsūkin
HVthông cần
通勤に一時間かかります。
満員電車
まんいんでんしゃman'in densha
HVmãn viên điện xa
朝の満員電車は本当に疲れます。
乗り遅れる
のりおくれるnoriokureru
HVthừa trì
急がないと、電車に乗り遅れるよ。
乗り過ごす
のりすごすnorisugosu
HVthừa quá
寝てしまって、駅を乗り過ごしました。
混む
こむkomu
HVhỗn
この時間の電車はいつも混んでいます。
譲る
ゆずるyuzuru
HVnhượng
妊娠している人に席を譲りましょう。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: フ
thẻ, phiếu; ký hiệu
11 nét
Thành phần: ⺮ (trúc – tre) + 付 (phó – gắn)
Mẹo nhớ: Thẻ tre (⺮) gắn (付) dấu làm bằng chứng → vé (切符), ký hiệu (符号).
On: ロ · Kun: じ
đường, lối đi
13 nét
Thành phần: ⻊ (túc – chân) + 各 (các)
Mẹo nhớ: Mỗi (各) bàn chân (⻊) đi qua tạo thành con đường → đường (道路, 路線, 線路).
On: テイ
dừng lại
11 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 亭 (đình – cái đình)
Mẹo nhớ: Người (亻) dừng chân nghỉ ở cái đình (亭) → dừng lại (停車, 停電, バス停).
On: コウ · Kun: お(りる), ふ(る)
xuống (xe, tàu); rơi (mưa)
10 nét
Thành phần: 阝 (phụ – gò đất) + 夅
Mẹo nhớ: Bước chân đi xuống từ gò đất (阝) → xuống tàu (降りる), mưa rơi (降る), 以降 (từ đó về sau).
On: セキ
chỗ ngồi
10 nét
Thành phần: 广 (nghiễm – mái hiên) + 廿 + 巾 (cân – tấm vải)
Mẹo nhớ: Trải chiếu vải (巾) dưới mái hiên (广) làm chỗ ngồi → ghế, chỗ (席, 優先席, 出席).
On: チン
tiền công, tiền thuê
13 nét
Thành phần: 任 (nhiệm) + 貝 (bối – tiền)
Mẹo nhớ: Tiền (貝) trả cho người được giao việc (任) → tiền công, tiền thuê (運賃, 家賃).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V-る / V-ている / V-ない + うちに · Aい / Aな な / N の + うちに
Cách 1: làm việc gì đó trước khi trạng thái thay đổi, “nhân lúc còn…” (若いうちに, 明るいうちに). Với V-ないうちに: “trước khi… (xảy ra)”. Cách 2: V-ているうちに: trong lúc làm A thì B thay đổi lúc nào không hay.
電車が混まないうちに、早めに家を出ます。
でんしゃが こまない うちに、はやめに いえを でます。
Tôi ra khỏi nhà sớm trước khi tàu đông.
日本にいるうちに、いろいろな所へ行きたいです。
にほんに いる うちに、いろいろな ところへ いきたいです。
Nhân lúc còn ở Nhật, tôi muốn đi nhiều nơi.
本を読んでいるうちに、駅を乗り過ごしてしまった。
ほんを よんで いる うちに、えきを のりすごして しまった。
Mải đọc sách, tôi đi quá ga lúc nào không hay.
So với tiếng Việt
“Trước khi” người Việt hay dịch là 前に. Khác biệt: 暗くなる前に (đơn thuần là trước khi tối), 明るいうちに (nhấn mạnh tận dụng lúc còn sáng, sau đó sẽ khó). Thi N3 hay hỏi ~ないうちに.
V-ている / N の + 最中に・最中だ
Nhấn mạnh hành động đang ở cao điểm, đang diễn ra dở thì có chuyện bất ngờ xen vào (thường là chuyện không mong muốn). 最中だ đứng cuối câu: đang bận làm dở.
会議の最中に、電話が鳴ってしまった。
かいぎの さいちゅうに、でんわが なって しまった。
Đang họp giữa chừng thì điện thoại reo mất.
電車に乗っている最中に、地震が起きた。
でんしゃに のって いる さいちゅうに、じしんが おきた。
Đang ngồi trên tàu thì động đất xảy ra.
今、乗り換えの方法を調べている最中です。
いま、のりかえの ほうほうを しらべて いる さいちゅうです。
Bây giờ tôi đang tra cách chuyển tàu.
So với tiếng Việt
最中 nhấn mạnh hơn ~ているとき: “đúng lúc đang cao trào”. Không dùng cho trạng thái kéo dài bình thường: ✗ 日本に住んでいる最中に. Thay bằng 住んでいる間に.
V-ない + で済む · V-ない bỏ ない + ずに済む · N + で済む
Diễn tả việc tưởng phải làm (thường là việc phiền, tốn kém) cuối cùng không cần làm nữa, mang cảm giác nhẹ nhõm. N で済む: chỉ cần N là xong.
振替輸送のおかげで、タクシーに乗らないで済みました。
ふりかえ ゆそうの おかげで、タクシーに のらないで すみました。
Nhờ được chuyển tuyến bằng vé cũ, tôi khỏi phải đi taxi.
定期券があれば、毎回切符を買わずに済みます。
ていきけんが あれば、まいかい きっぷを かわずに すみます。
Có vé tháng thì khỏi phải mua vé mỗi lần.
遅延証明書を出したので、遅刻にならずに済んだ。
ちえん しょうめいしょを だしたので、ちこくに ならずに すんだ。
Vì nộp giấy chứng nhận tàu trễ nên tôi không bị tính là đi muộn.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “khỏi phải”, “đỡ phải”: dịch đúng là ~ないで済む, không phải ~なくてもいい (không cần cũng được, chưa có cảm giác “may quá”).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sáng thứ Hai, tàu bị dừng. Thảo gọi điện cho đồng nghiệp Ishii ở công ty.
タオ
もしもし、石井さん。タオです。今、駅にいるんですが、人身事故で電車が止まっているんです。
もしもし、いしいさん。タオです。いま、えきに いるんですが、じんしん じこで でんしゃが とまって いるんです。Alo, chị Ishii. Em Thảo đây. Em đang ở ga, tàu dừng vì có tai nạn liên quan đến người.石井
ああ、ニュースで見たよ。運転見合わせになっているらしいね。
ああ、ニュースで みたよ。うんてん みあわせに なって いる らしいね。À, chị thấy trên tin rồi. Hình như đang tạm dừng chạy tàu nhỉ.タオ
はい。振替輸送で地下鉄に乗り換えますので、三十分ぐらい遅れると思います。
はい。ふりかえ ゆそうで ちかてつに のりかえますので、さんじゅっぷん ぐらい おくれると おもいます。Vâng. Em sẽ chuyển sang tàu điện ngầm bằng vé cũ nên chắc trễ khoảng 30 phút.石井
わかった。課長に伝えておくね。遅延証明書はもらった?
わかった。かちょうに つたえて おくね。ちえん しょうめいしょは もらった?Chị hiểu rồi. Chị sẽ báo trưởng nhóm. Em lấy giấy chứng nhận tàu trễ chưa?タオ
はい、改札口でもらいました。これで遅刻にならずに済みますよね。
はい、かいさつぐちで もらいました。これで ちこくに ならずに すみますよね。Rồi ạ, em lấy ở cửa soát vé. Vậy là em khỏi bị tính đi muộn chị nhỉ.石井
うん、大丈夫。でも、地下鉄もすごく混んでいると思うから、気をつけてね。
うん、だいじょうぶ。でも、ちかてつも すごく こんで いると おもうから、きを つけてね。Ừ, không sao. Nhưng chị nghĩ tàu ngầm cũng đông lắm, cẩn thận nhé.タオ
ありがとうございます。実は、十時の打ち合わせの資料を作っている最中だったので、少し心配なんです。
ありがとう ございます。じつは、じゅうじの うちあわせの しりょうを つくって いる さいちゅう だったので、すこし しんぱい なんです。Em cảm ơn chị. Thật ra em đang làm dở tài liệu cho buổi họp 10 giờ nên hơi lo.石井
まだ時間があるうちに、会議室だけ準備しておくよ。
まだ じかんが ある うちに、かいぎしつだけ じゅんび して おくよ。Nhân lúc còn thời gian, chị sẽ chuẩn bị sẵn phòng họp cho.タオ
助かります。着いたらすぐ連絡します。
たすかります。ついたら すぐ れんらく します。May quá chị ơi. Đến nơi em sẽ báo ngay.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Khi tàu dừng, trước tiên nên làm gì?
2.Lợi ích của 振替輸送 là gì?
3.Giấy chứng nhận tàu trễ dùng để làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“終電” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “改札口”.
3.Điền: 雨が降らない( )、早く帰りましょう。
4.Câu nào dùng 最中 đúng?
5.Dịch: “Nhờ có vé tháng, tôi khỏi phải mua vé mỗi lần.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTưởng tượng tàu bị dừng sáng nay: gọi điện (người thân đóng vai) báo cho đồng nghiệp lý do trễ, cách bạn sẽ đi tiếp và giờ dự kiến đến; dùng ~ている最中に hoặc ~ないで済む.
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 8: Giao thông – đi tàu điện
Viết 5–6 câu mô tả đường đi từ nhà bạn đến trường hoặc công ty: tuyến nào, chuyển ở đâu, mất bao lâu, mẹo tránh giờ đông; dùng ~うちに và ~ないで済む.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.