専攻
せんこうsenkō
HVchuyên công
大学では経済を専攻しています。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
留学生の生活
Sau bài này, bạn có thể kể về việc học, làm thêm, học bổng, cân bằng cuộc sống du học và nói về ý nghĩa của trải nghiệm đó với bản thân.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
専攻
せんこうsenkō
HVchuyên công
大学では経済を専攻しています。
奨学金
しょうがくきんshōgakukin
HVtưởng học kim
奨学金をもらって大学院に進みました。
学費
がくひgakuhi
HVhọc phí
学費は半年ごとに払います。
生活費
せいかつひseikatsuhi
HVsinh hoạt phí
東京は生活費が高いです。
寮
りょうryō
HVliêu
一年目は大学の寮に住んでいました。
成績
せいせきseiseki
HVthành tích
成績がよければ、学費が半分になります。
単位
たんいtan'i
HVđơn vị
卒業には百二十四単位が必要です。
論文
ろんぶんronbun
HVluận văn
今、卒業論文を書いています。
発表
はっぴょうhappyō
HVphát biểu
ゼミで研究の発表をしました。
課題
かだいkadai
HVkhóa đề
明日までにレポートの課題を出さなければなりません。
資格外活動
しかくがいかつどうshikakugai katsudō
HVtư cách ngoại hoạt động
アルバイトをするには資格外活動の許可が必要です。
時給
じきゅうjikyū
HVthời cấp
このコンビニは時給千百円です。
両立
りょうりつryōritsu
HVlưỡng lập
勉強とアルバイトの両立は大変です。
学部
がくぶgakubu
HVhọc bộ
経済学部の二年生です。
異文化
いぶんかibunka
HVdị văn hóa
異文化の中で生活するのは面白いです。
ホームシック
ホームシックhōmushikku
最初の冬はホームシックになりました。
仕送り
しおくりshiokuri
HVsĩ tống
親からの仕送りはありません。
節約
せつやくsetsuyaku
HVtiết ước
お弁当を作って食費を節約しています。
自炊
じすいjisui
HVtự xuy
毎晩自炊するようにしています。
知り合う
しりあうshiriau
HVtri hợp
サークルで日本人の友達と知り合いました。
成長
せいちょうseichō
HVthành trưởng
一人暮らしで大きく成長しました。
目標
もくひょうmokuhyō
HVmục tiêu
今年の目標はN2に合格することです。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: リュウ, ル · Kun: と(める), と(まる)
ở lại, giữ lại
10 nét
Thành phần: 卯 biến thể + 田 (điền – ruộng)
Mẹo nhớ: Ở lại bên thửa ruộng (田) không đi → lưu lại (留学, 在留, 留守).
On: ソツ
kết thúc; tốt nghiệp; lính
8 nét
Thành phần: 亠 + 从 (hai người) + 十 (thập)
Mẹo nhớ: Đội lính mặc áo đồng phục xếp hàng mãn khóa → tốt nghiệp (卒業).
On: ヒ · Kun: つい(やす)
chi phí, tiêu tốn
12 nét
Thành phần: 弗 (phất) + 貝 (bối – tiền)
Mẹo nhớ: Tiền (貝) bay đi mất (弗) → chi phí (学費, 生活費, 費用).
On: キュウ
cấp cho; tiền lương
12 nét
Thành phần: 糸 (mịch – sợi tơ) + 合 (hợp)
Mẹo nhớ: Nối sợi tơ (糸) cho khớp (合), bù vào chỗ thiếu → cấp phát, tiền lương (給料, 時給).
On: ロン
bàn luận, lý luận
15 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 侖 (luân – thứ tự)
Mẹo nhớ: Lời nói (言) sắp xếp có thứ tự (侖) → lý luận, luận văn (論文, 議論).
On: ヒョウ
mốc, dấu hiệu
15 nét
Thành phần: 木 (mộc – cây) + 票 (phiếu)
Mẹo nhớ: Cắm cột gỗ (木) làm mốc → mục tiêu, tiêu chuẩn (目標, 標準).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N (người, tổ chức) + にとって(は) / にとっての + N
Đứng trên lập trường, góc nhìn của N để đánh giá. Vế sau là nhận xét, đánh giá: 大切だ, 難しい, 必要だ, 問題だ… Không đi với động từ chỉ hành động hướng đến ai (nói, đối xử).
留学生にとって、一番大変なのは生活費です。
りゅうがくせいに とって、いちばん たいへんなのは せいかつひです。
Đối với du học sinh, vất vả nhất là sinh hoạt phí.
私にとって、日本での三年間は大切な経験です。
わたしに とって、にほんでの さんねんかんは たいせつな けいけんです。
Đối với tôi, ba năm ở Nhật là trải nghiệm quý giá.
この奨学金は、私たちにとっての希望です。
この しょうがくきんは、わたしたちに とっての きぼうです。
Học bổng này là niềm hy vọng đối với chúng tôi.
So với tiếng Việt
“Đối với” tiếng Việt dùng cho cả đánh giá lẫn thái độ. Tiếng Nhật tách ra: đánh giá → にとって; thái độ, hành động hướng tới ai → に対して. ✗ 先生にとって失礼なことを言った → 先生に対して失礼なことを言った.
N + として(は / も) · N + としての + N
Nêu tư cách, vai trò, danh nghĩa của người hoặc vật: “là một…”, “với vai trò…”. としては: còn với tư cách đó thì…; としても: dù là… cũng.
国費留学生として日本に来ました。
こくひ りゅうがくせいと して にほんに きました。
Tôi sang Nhật với tư cách du học sinh học bổng chính phủ.
アルバイトのリーダーとして、新人に仕事を教えています。
アルバイトの リーダーと して、しんじんに しごとを おしえて います。
Với vai trò trưởng ca làm thêm, tôi dạy việc cho người mới.
この寮は、昔は工場として使われていました。
この りょうは、むかしは こうじょうと して つかわれて いました。
Ký túc xá này ngày xưa được dùng làm nhà máy.
So với tiếng Việt
Người Việt hay quên として và nói ✗ 留学生で来ました. Câu đó nghe như “đến bằng du học sinh”. Nhớ: vai trò, tư cách → として.
N の / V-る + かわりに
Ba cách dùng: (1) thay thế: làm B thay cho A (người, vật, hành động); (2) bù lại: A có mặt tốt thì B có mặt xấu, hoặc ngược lại; (3) trao đổi: mình làm A cho người, đổi lại người làm B cho mình.
外食するかわりに、毎日自炊して節約しています。
がいしょく する かわりに、まいにち じすい して せつやく して います。
Thay vì ăn ngoài, tôi tự nấu mỗi ngày để tiết kiệm.
この寮は家賃が安いかわりに、駅から遠いです。
この りょうは やちんが やすい かわりに、えきから とおいです。
Ký túc xá này rẻ nhưng bù lại xa ga.
日本語を教えてもらうかわりに、ベトナム語を教えています。
にほんごを おしえて もらう かわりに、ベトナムごを おしえて います。
Đổi lại việc được dạy tiếng Nhật, tôi dạy tiếng Việt (cho bạn ấy).
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “thay vì” và “bù lại” là hai từ khác nhau, nhưng tiếng Nhật gom vào かわりに. Đọc vế trước, vế sau để đoán nghĩa. Với danh từ cần の: 先生のかわりに (thay cho thầy).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trong căng tin trường đại học, Minh nói chuyện với bạn cùng lớp Aoi về cuộc sống du học.
あおい
ミンさん、最近忙しそうだね。
ミンさん、さいきん いそがしそうだね。Minh dạo này trông bận nhỉ.ミン
うん。来週ゼミの発表があるし、アルバイトも週四回あるんだ。
うん。らいしゅう ゼミの はっぴょうが あるし、アルバイトも しゅう よんかい あるんだ。Ừ. Tuần sau tớ có thuyết trình seminar, mà làm thêm cũng tuần 4 buổi.あおい
勉強とアルバイトの両立って大変でしょう。
べんきょうと アルバイトの りょうりつって たいへんでしょう。Vừa học vừa làm vất vả lắm nhỉ.ミン
大変だよ。でも、仕送りがないから、学費と生活費は自分で払わなきゃ。
たいへんだよ。でも、しおくりが ないから、がくひと せいかつひは じぶんで はらわなきゃ。Vất vả chứ. Nhưng tớ không có tiền nhà gửi nên phải tự trả học phí và sinh hoạt phí.あおい
奨学金は申し込んだ?
しょうがくきんは もうしこんだ?Cậu đăng ký học bổng chưa?ミン
うん、先月申し込んだんだけど、もう締め切られていたものもあって……。
うん、せんげつ もうしこんだ んだけど、もう しめきられて いた ものも あって……。Rồi, tớ đăng ký tháng trước, nhưng có cái đã chốt hồ sơ mất rồi...あおい
そうか。食費はどうしてるの?
そうか。しょくひは どう してるの?Thế à. Thế tiền ăn cậu xoay xở sao?ミン
外食するかわりに、毎晩自炊してるよ。ベトナム料理が恋しいときは、自分で作るんだ。
がいしょく する かわりに、まいばん じすい してるよ。ベトナム りょうりが こいしい ときは、じぶんで つくるんだ。Thay vì ăn ngoài, tối nào tớ cũng tự nấu. Lúc nào thèm món Việt thì tự làm.あおい
すごいね。今度、私にも教えてよ。そのかわりに、日本の家庭料理を教えるから。
すごいね。こんど、わたしにも おしえてよ。その かわりに、にほんの かてい りょうりを おしえるから。Giỏi thế. Lần sau dạy tớ với. Đổi lại tớ sẽ dạy cậu món ăn gia đình Nhật.ミン
いいね!留学生にとって、あおいさんみたいな友達がいるのは本当に心強いよ。
いいね!りゅうがくせいに とって、あおいさん みたいな ともだちが いるのは ほんとうに こころづよいよ。Hay đấy! Với du học sinh, có người bạn như Aoi thật sự yên lòng lắm.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Người viết trả học phí bằng cách nào?
2.Du học sinh được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ một tuần (theo bài)?
3.Cuộc sống của người viết vui hơn từ khi nào?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“奨学金” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “両立”.
3.Điền: 外国人( )、漢字は難しいです。(Đối với người nước ngoài, chữ Hán khó.)
4.Điền: 通訳( )会議に参加しました。(Tôi tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.)
5.“この部屋は広いかわりに、駅から遠い” nghĩa là gì?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể trong 1 phút về cuộc sống du học (hoặc cuộc sống ở xa nhà) của bạn: bạn sống ở đâu, chi tiêu thế nào, khó khăn gì; kết thúc bằng câu 「私にとって、~は~です」.
JLPT N3 · 80–220 chữ
Bài 9: Đời sống du học sinh
Viết 6 câu về một trải nghiệm sống xa nhà đã giúp bạn trưởng thành; dùng ~にとって, ~として và ~かわりに.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.