Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Đời sống du học sinh

留学生の生活

Sau bài này, bạn có thể kể về việc học, làm thêm, học bổng, cân bằng cuộc sống du học và nói về ý nghĩa của trải nghiệm đó với bản thân.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 専攻

    せんこうsenkō

    HVchuyên công

    chuyên ngànhdanh từ

    大学では経済を専攻しています。

    だいがくでは けいざいを せんこう して います。Ở đại học tôi học chuyên ngành kinh tế.
  • 奨学金

    しょうがくきんshōgakukin

    HVtưởng học kim

    học bổngdanh từ

    奨学金をもらって大学院に進みました。

    しょうがくきんを もらって だいがくいんに すすみました。Tôi nhận học bổng và học lên cao học.
  • 学費

    がくひgakuhi

    HVhọc phí

    học phídanh từ

    学費は半年ごとに払います。

    がくひは はんとし ごとに はらいます。Học phí đóng nửa năm một lần.
  • 生活費

    せいかつひseikatsuhi

    HVsinh hoạt phí

    sinh hoạt phídanh từ

    東京は生活費が高いです。

    とうきょうは せいかつひが たかいです。Ở Tokyo sinh hoạt phí đắt.
  • 寮

    りょうryō

    HVliêu

    ký túc xádanh từ

    一年目は大学の寮に住んでいました。

    いちねんめは だいがくの りょうに すんで いました。Năm đầu tôi sống ở ký túc xá trường.
  • 成績

    せいせきseiseki

    HVthành tích

    kết quả học tập, điểm sốdanh từ

    成績がよければ、学費が半分になります。

    せいせきが よければ、がくひが はんぶんに なります。Nếu kết quả học tập tốt, học phí được giảm một nửa.
  • 単位

    たんいtan'i

    HVđơn vị

    tín chỉ; đơn vịdanh từ

    卒業には百二十四単位が必要です。

    そつぎょうには ひゃくにじゅうよん たんいが ひつようです。Để tốt nghiệp cần 124 tín chỉ.
  • 論文

    ろんぶんronbun

    HVluận văn

    luận văn, bài báo khoa họcdanh từ

    今、卒業論文を書いています。

    いま、そつぎょう ろんぶんを かいて います。Bây giờ tôi đang viết luận văn tốt nghiệp.
  • 発表

    はっぴょうhappyō

    HVphát biểu

    thuyết trình; công bốdanh từ

    ゼミで研究の発表をしました。

    ゼミで けんきゅうの はっぴょうを しました。Tôi đã thuyết trình nghiên cứu trong buổi seminar.
  • 課題

    かだいkadai

    HVkhóa đề

    bài tập (được giao); vấn đề cần giải quyếtdanh từ

    明日までにレポートの課題を出さなければなりません。

    あしたまでに レポートの かだいを ださなければ なりません。Tôi phải nộp bài tập báo cáo trước ngày mai.
  • 資格外活動

    しかくがいかつどうshikakugai katsudō

    HVtư cách ngoại hoạt động

    hoạt động ngoài tư cách lưu trú (giấy phép làm thêm)danh từ

    アルバイトをするには資格外活動の許可が必要です。

    アルバイトを するには しかくがい かつどうの きょかが ひつようです。Muốn làm thêm cần giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú.
  • 時給

    じきゅうjikyū

    HVthời cấp

    lương theo giờdanh từ

    このコンビニは時給千百円です。

    この コンビニは じきゅう せんひゃくえんです。Cửa hàng tiện lợi này trả 1.100 yên một giờ.
  • 両立

    りょうりつryōritsu

    HVlưỡng lập

    cân bằng hai việc cùng lúcdanh từ

    勉強とアルバイトの両立は大変です。

    べんきょうと アルバイトの りょうりつは たいへんです。Cân bằng việc học và làm thêm thật vất vả.
  • 学部

    がくぶgakubu

    HVhọc bộ

    khoa (của trường đại học)danh từ

    経済学部の二年生です。

    けいざい がくぶの にねんせいです。Tôi là sinh viên năm hai khoa Kinh tế.
  • 異文化

    いぶんかibunka

    HVdị văn hóa

    văn hóa khác, văn hóa nước ngoàidanh từ

    異文化の中で生活するのは面白いです。

    いぶんかの なかで せいかつ するのは おもしろいです。Sống trong một nền văn hóa khác thật thú vị.
  • ホームシック

    ホームシックhōmushikku

    nhớ nhàdanh từ

    最初の冬はホームシックになりました。

    さいしょの ふゆは ホームシックに なりました。Mùa đông đầu tiên tôi bị nhớ nhà.
  • 仕送り

    しおくりshiokuri

    HVsĩ tống

    tiền gia đình gửi sang (hoặc gửi về) hằng thángdanh từ

    親からの仕送りはありません。

    おやからの しおくりは ありません。Tôi không nhận tiền bố mẹ gửi sang.
  • 節約

    せつやくsetsuyaku

    HVtiết ước

    tiết kiệm (chi tiêu)danh từ

    お弁当を作って食費を節約しています。

    おべんとうを つくって しょくひを せつやく して います。Tôi làm cơm hộp để tiết kiệm tiền ăn.
  • 自炊

    じすいjisui

    HVtự xuy

    tự nấu ăndanh từ

    毎晩自炊するようにしています。

    まいばん じすい するように して います。Tôi cố gắng tối nào cũng tự nấu.
  • 知り合う

    しりあうshiriau

    HVtri hợp

    quen biếtđộng từ

    サークルで日本人の友達と知り合いました。

    サークルで にほんじんの ともだちと しりあいました。Tôi quen bạn Nhật ở câu lạc bộ.
  • 成長

    せいちょうseichō

    HVthành trưởng

    trưởng thành, phát triểndanh từ

    一人暮らしで大きく成長しました。

    ひとりぐらしで おおきく せいちょう しました。Nhờ sống một mình mà tôi đã trưởng thành nhiều.
  • 目標

    もくひょうmokuhyō

    HVmục tiêu

    mục tiêudanh từ

    今年の目標はN2に合格することです。

    ことしの もくひょうは エヌにに ごうかく する ことです。Mục tiêu năm nay là đỗ N2.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~にとって – đối với (ai đó)

N (người, tổ chức) + にとって(は) / にとっての + N

Đứng trên lập trường, góc nhìn của N để đánh giá. Vế sau là nhận xét, đánh giá: 大切だ, 難しい, 必要だ, 問題だ… Không đi với động từ chỉ hành động hướng đến ai (nói, đối xử).

  • 留学生にとって、一番大変なのは生活費です。

    りゅうがくせいに とって、いちばん たいへんなのは せいかつひです。

    Đối với du học sinh, vất vả nhất là sinh hoạt phí.

  • 私にとって、日本での三年間は大切な経験です。

    わたしに とって、にほんでの さんねんかんは たいせつな けいけんです。

    Đối với tôi, ba năm ở Nhật là trải nghiệm quý giá.

  • この奨学金は、私たちにとっての希望です。

    この しょうがくきんは、わたしたちに とっての きぼうです。

    Học bổng này là niềm hy vọng đối với chúng tôi.

So với tiếng Việt

“Đối với” tiếng Việt dùng cho cả đánh giá lẫn thái độ. Tiếng Nhật tách ra: đánh giá → にとって; thái độ, hành động hướng tới ai → に対して. ✗ 先生にとって失礼なことを言った → 先生に対して失礼なことを言った.

~として – với tư cách là, như là

N + として(は / も) · N + としての + N

Nêu tư cách, vai trò, danh nghĩa của người hoặc vật: “là một…”, “với vai trò…”. としては: còn với tư cách đó thì…; としても: dù là… cũng.

  • 国費留学生として日本に来ました。

    こくひ りゅうがくせいと して にほんに きました。

    Tôi sang Nhật với tư cách du học sinh học bổng chính phủ.

  • アルバイトのリーダーとして、新人に仕事を教えています。

    アルバイトの リーダーと して、しんじんに しごとを おしえて います。

    Với vai trò trưởng ca làm thêm, tôi dạy việc cho người mới.

  • この寮は、昔は工場として使われていました。

    この りょうは、むかしは こうじょうと して つかわれて いました。

    Ký túc xá này ngày xưa được dùng làm nhà máy.

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên として và nói ✗ 留学生で来ました. Câu đó nghe như “đến bằng du học sinh”. Nhớ: vai trò, tư cách → として.

~かわりに – thay vì / thay cho / bù lại

N の / V-る + かわりに

Ba cách dùng: (1) thay thế: làm B thay cho A (người, vật, hành động); (2) bù lại: A có mặt tốt thì B có mặt xấu, hoặc ngược lại; (3) trao đổi: mình làm A cho người, đổi lại người làm B cho mình.

  • 外食するかわりに、毎日自炊して節約しています。

    がいしょく する かわりに、まいにち じすい して せつやく して います。

    Thay vì ăn ngoài, tôi tự nấu mỗi ngày để tiết kiệm.

  • この寮は家賃が安いかわりに、駅から遠いです。

    この りょうは やちんが やすい かわりに、えきから とおいです。

    Ký túc xá này rẻ nhưng bù lại xa ga.

  • 日本語を教えてもらうかわりに、ベトナム語を教えています。

    にほんごを おしえて もらう かわりに、ベトナムごを おしえて います。

    Đổi lại việc được dạy tiếng Nhật, tôi dạy tiếng Việt (cho bạn ấy).

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “thay vì” và “bù lại” là hai từ khác nhau, nhưng tiếng Nhật gom vào かわりに. Đọc vế trước, vế sau để đoán nghĩa. Với danh từ cần の: 先生のかわりに (thay cho thầy).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong căng tin trường đại học, Minh nói chuyện với bạn cùng lớp Aoi về cuộc sống du học.

  1. あおい

    ミンさん、最近忙しそうだね。

    ミンさん、さいきん いそがしそうだね。Minh dạo này trông bận nhỉ.
  2. ミン

    うん。来週ゼミの発表があるし、アルバイトも週四回あるんだ。

    うん。らいしゅう ゼミの はっぴょうが あるし、アルバイトも しゅう よんかい あるんだ。Ừ. Tuần sau tớ có thuyết trình seminar, mà làm thêm cũng tuần 4 buổi.
  3. あおい

    勉強とアルバイトの両立って大変でしょう。

    べんきょうと アルバイトの りょうりつって たいへんでしょう。Vừa học vừa làm vất vả lắm nhỉ.
  4. ミン

    大変だよ。でも、仕送りがないから、学費と生活費は自分で払わなきゃ。

    たいへんだよ。でも、しおくりが ないから、がくひと せいかつひは じぶんで はらわなきゃ。Vất vả chứ. Nhưng tớ không có tiền nhà gửi nên phải tự trả học phí và sinh hoạt phí.
  5. あおい

    奨学金は申し込んだ?

    しょうがくきんは もうしこんだ?Cậu đăng ký học bổng chưa?
  6. ミン

    うん、先月申し込んだんだけど、もう締め切られていたものもあって……。

    うん、せんげつ もうしこんだ んだけど、もう しめきられて いた ものも あって……。Rồi, tớ đăng ký tháng trước, nhưng có cái đã chốt hồ sơ mất rồi...
  7. あおい

    そうか。食費はどうしてるの?

    そうか。しょくひは どう してるの?Thế à. Thế tiền ăn cậu xoay xở sao?
  8. ミン

    外食するかわりに、毎晩自炊してるよ。ベトナム料理が恋しいときは、自分で作るんだ。

    がいしょく する かわりに、まいばん じすい してるよ。ベトナム りょうりが こいしい ときは、じぶんで つくるんだ。Thay vì ăn ngoài, tối nào tớ cũng tự nấu. Lúc nào thèm món Việt thì tự làm.
  9. あおい

    すごいね。今度、私にも教えてよ。そのかわりに、日本の家庭料理を教えるから。

    すごいね。こんど、わたしにも おしえてよ。その かわりに、にほんの かてい りょうりを おしえるから。Giỏi thế. Lần sau dạy tớ với. Đổi lại tớ sẽ dạy cậu món ăn gia đình Nhật.
  10. ミン

    いいね!留学生にとって、あおいさんみたいな友達がいるのは本当に心強いよ。

    いいね!りゅうがくせいに とって、あおいさん みたいな ともだちが いるのは ほんとうに こころづよいよ。Hay đấy! Với du học sinh, có người bạn như Aoi thật sự yên lòng lắm.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

留学して変わったこと

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Người viết trả học phí bằng cách nào?

  2. 2.Du học sinh được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ một tuần (theo bài)?

  3. 3.Cuộc sống của người viết vui hơn từ khi nào?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“奨学金” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “両立”.

  3. 3.Điền: 外国人( )、漢字は難しいです。(Đối với người nước ngoài, chữ Hán khó.)

  4. 4.Điền: 通訳( )会議に参加しました。(Tôi tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.)

  5. 5.“この部屋は広いかわりに、駅から遠い” nghĩa là gì?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể trong 1 phút về cuộc sống du học (hoặc cuộc sống ở xa nhà) của bạn: bạn sống ở đâu, chi tiêu thế nào, khó khăn gì; kết thúc bằng câu 「私にとって、~は~です」.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N3 · 80–220 chữ

Bài 9: Đời sống du học sinh

Viết 6 câu về một trải nghiệm sống xa nhà đã giúp bạn trưởng thành; dùng ~にとって, ~として và ~かわりに.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.