趣味
しゅみshumi
HVthú vị
私の趣味は写真を撮ることです。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
趣味とできること
Sau bài này, bạn có thể nói về sở thích, những việc mình làm được và làm hai việc cùng lúc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
趣味
しゅみshumi
HVthú vị
私の趣味は写真を撮ることです。
興味
きょうみkyōmi
HVhứng vị
日本の歴史に興味があります。
踊る
おどるodoru
HVdũng
祭りでみんなと踊りました。
漫画
まんがmanga
HVmạn họa
漫画で日本語を勉強しています。
小説
しょうせつshōsetsu
HVtiểu thuyết
寝る前に小説を読みます。
柔道
じゅうどうjūdō
HVnhu đạo
弟は柔道を習っています。
水泳
すいえいsuiei
HVthủy vịnh
水泳は体にいいです。
釣る
つるtsuru
HVđiếu
父は川で魚を釣るのが上手です。
集める
あつめるatsumeru
HVtập
古い切手を集めています。
コンサート
コンサートkonsāto
週末、コンサートに行きました。
展覧会
てんらんかいtenrankai
HVtriển lãm hội
駅の近くで写真の展覧会があります。
美術館
びじゅつかんbijutsukan
HVmỹ thuật quán
日曜日に美術館へ行きませんか。
番組
ばんぐみbangumi
HVphiên tổ
この番組はとても面白いです。
運転
うんてんunten
HVvận chuyển
車の運転ができますか。
楽しむ
たのしむtanoshimu
HVlạc
日本の生活を楽しんでいます。
楽しみ
たのしみtanoshimi
HVlạc
夏休みが楽しみです。
特に
とくにtoku ni
HVđặc
スポーツが好きです。特にサッカーが好きです。
珍しい
めずらしいmezurashii
HVtrân
これは珍しい切手です。
簡単
かんたんkantan
HVgiản đơn
このゲームはルールが簡単です。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ガク・ラク · Kun: たの(しい)、たの(しむ)
vui; âm nhạc
13 nét
Thành phần: 白 (bạch) ở giữa + hai nét chấm hai bên + 木 (mộc)
Mẹo nhớ: Cây đàn gỗ (木) căng dây ở trên: có nhạc thì vui.
On: カ · Kun: うた、うた(う)
bài hát; hát
14 nét
Thành phần: 哥 (hai chữ 可) + 欠 (khiếm – người há miệng)
Mẹo nhớ: Há miệng (欠) cất tiếng lặp đi lặp lại (可 可) là hát.
On: シャ · Kun: うつ(す)
chép, chụp (ảnh)
5 nét
Thành phần: 冖 (mịch – cái nắp) + 与
Mẹo nhớ: Úp nắp (冖) lên để in lại hình: chép, chụp. 写真 = ảnh.
On: エイ · Kun: うつ(る)、うつ(す)
chiếu, phản chiếu
9 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 央 (ương – chính giữa)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) chiếu vào giữa (央) màn hình: 映画 = phim.
On: ガ・カク
bức tranh, nét vẽ
8 nét
Thành phần: 一 + 田 (điền) + 凵 (khung)
Mẹo nhớ: Vẽ thửa ruộng (田) trong khung (凵) là một bức họa. 漫画 = truyện tranh.
On: オン・イン · Kun: おと、ね
âm thanh
9 nét
Thành phần: 立 (lập) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Đứng (立) dưới mặt trời (日) cất tiếng: âm thanh. 音楽 = âm nhạc.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V (thể từ điển) + ことができます / N + ができます
Gắn こと vào sau động từ thể từ điển để biến nó thành danh từ, rồi thêm ができます: “có thể / biết làm…”. Dùng cho năng lực (biết bơi, biết lái xe) và cho việc được phép làm ở một nơi (ở đây được chụp ảnh). Với danh từ thì nói thẳng N + ができます. Phủ định: ~ことができません.
ランさんは日本語で電話することができます。
ランさんは にほんごで でんわする ことが できます。
Lan có thể gọi điện bằng tiếng Nhật.
この美術館では写真を撮ることができません。
この びじゅつかんでは しゃしんを とる ことが できません。
Ở bảo tàng này không được chụp ảnh.
田中さんはピアノを弾くことができます。
たなかさんは ピアノを ひく ことが できます。
Anh Tanaka biết chơi piano.
So với tiếng Việt
Người Việt hay bỏ こと vì tiếng Việt nói thẳng “biết bơi”: ✗ 泳ぐができます → ✓ 泳ぐことができます. Ở bài 8 bạn sẽ học thể khả năng (泳げます) ngắn hơn, nghĩa giống nhau.
V (thể từ điển) + のが 好き・上手・下手 です / 趣味は + V (thể từ điển) + ことです
Muốn nói “thích làm gì”, “giỏi làm gì”, phải biến động từ thành danh từ bằng の rồi thêm が 好き / 上手 / 下手. Khi giới thiệu sở thích theo mẫu 趣味は…, dùng こと ở cuối câu. Thường の hợp với cảm xúc, cảm nhận; こと hợp với câu định nghĩa “… là …”.
私は歌を歌うのが好きです。
わたしは うたを うたうのが すきです。
Tôi thích hát.
田中さんは絵をかくのが上手です。
たなかさんは えを かくのが じょうずです。
Anh Tanaka vẽ giỏi.
私の趣味は漫画を読むことです。
わたしの しゅみは まんがを よむ ことです。
Sở thích của tôi là đọc truyện tranh.
朝早く起きるのは大変です。
あさ はやく おきるのは たいへんです。
Dậy sớm buổi sáng thật vất vả.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “tôi thích hát” không cần thêm gì, nên người Việt hay nói ✗ 歌うが好きです. Nhớ: động từ đứng trước が phải có の. Sau 趣味は thì kết thúc bằng ことです, không dùng ✗ 趣味は読むのです.
Vます (bỏ ます) + ながら、V2
Một người làm hai việc cùng lúc. Hành động chính (quan trọng hơn) đứng sau, hành động phụ đứng trước ながら. Hai hành động phải cùng một chủ ngữ. Còn dùng cho việc kéo dài: vừa đi làm vừa đi học.
音楽を聞きながら勉強します。
おんがくを ききながら べんきょうします。
Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.
歩きながらスマホを見ないでください。
あるきながら スマホを みないで ください。
Đừng vừa đi vừa xem điện thoại.
兄は働きながら大学に通っています。
あには はたらきながら だいがくに かよって います。
Anh tôi vừa đi làm vừa học đại học.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “vừa A vừa B” hai việc ngang nhau, còn tiếng Nhật việc chính phải đặt sau ながら. Không dùng ながら cho hai người khác nhau: ✗ 私が歌いながら、友達が踊ります.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Giờ nghỉ ở trường tiếng, Lan và anh Tanaka nói chuyện về sở thích.
田中
ランさんの趣味は何ですか。
ランさんの しゅみは なんですか。Sở thích của Lan là gì?ラン
写真を撮ることです。特に、珍しい花の写真を撮るのが好きです。
しゃしんを とる ことです。とくに、めずらしい はなの しゃしんを とるのが すきです。Là chụp ảnh. Đặc biệt mình thích chụp ảnh các loài hoa lạ.田中
いいですね。来週、美術館で写真の展覧会がありますよ。
いいですね。らいしゅう、びじゅつかんで しゃしんの てんらんかいが ありますよ。Hay quá. Tuần sau ở bảo tàng mỹ thuật có triển lãm ảnh đấy.ラン
本当ですか。行きたいです!田中さんの趣味は?
ほんとうですか。いきたいです!たなかさんの しゅみは?Thật à? Mình muốn đi! Còn sở thích của anh Tanaka?田中
僕は柔道と水泳です。それから、音楽を聞きながら走るのも好きです。
ぼくは じゅうどうと すいえいです。それから、おんがくを ききながら はしるのも すきです。Mình thì judo và bơi. Ngoài ra mình cũng thích vừa nghe nhạc vừa chạy bộ.ラン
すごいですね。私は泳ぐことができないんです。
すごいですね。わたしは およぐ ことが できないんです。Giỏi thật. Mình không biết bơi.田中
簡単ですよ。夏休みに一緒に練習しましょう。
かんたんですよ。なつやすみに いっしょに れんしゅうしましょう。Dễ mà. Nghỉ hè mình cùng tập nhé.ラン
はい、楽しみです!
はい、たのしみです!Vâng, mình mong lắm!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“趣味” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “美術館”.
3.Điền vào chỗ trống: 私はギターを弾く( )ができます。
4.Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Sở thích của tôi là đọc truyện tranh.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiHỏi 2 người bạn (hoặc tự quay video 1 phút) về sở thích: “趣味は何ですか。~ことができますか。” Trả lời ít nhất 3 câu, có dùng ~ことです, ~のが好きです và ~ながら.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 1: Sở thích và khả năng
Viết 5–6 câu giới thiệu sở thích của bạn: sở thích là gì (趣味は~ことです), việc gì bạn làm được (~ことができます), bạn hay vừa làm gì vừa làm gì (~ながら).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.