Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Sở thích và khả năng

趣味とできること

Sau bài này, bạn có thể nói về sở thích, những việc mình làm được và làm hai việc cùng lúc.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 趣味

    しゅみshumi

    HVthú vị

    sở thíchdanh từ

    私の趣味は写真を撮ることです。

    わたしの しゅみは しゃしんを とる ことです。Sở thích của tôi là chụp ảnh.
  • 興味

    きょうみkyōmi

    HVhứng vị

    sự quan tâm, hứng thúdanh từ

    日本の歴史に興味があります。

    にほんの れきしに きょうみが あります。Tôi quan tâm đến lịch sử Nhật Bản.
  • 踊る

    おどるodoru

    HVdũng

    nhảy, múađộng từ

    祭りでみんなと踊りました。

    まつりで みんなと おどりました。Tôi đã nhảy cùng mọi người ở lễ hội.
  • 漫画

    まんがmanga

    HVmạn họa

    truyện tranhdanh từ

    漫画で日本語を勉強しています。

    まんがで にほんごを べんきょうして います。Tôi học tiếng Nhật qua truyện tranh.
  • 小説

    しょうせつshōsetsu

    HVtiểu thuyết

    tiểu thuyếtdanh từ

    寝る前に小説を読みます。

    ねる まえに しょうせつを よみます。Tôi đọc tiểu thuyết trước khi ngủ.
  • 柔道

    じゅうどうjūdō

    HVnhu đạo

    judo (nhu đạo)danh từ

    弟は柔道を習っています。

    おとうとは じゅうどうを ならって います。Em trai tôi đang học judo.
  • 水泳

    すいえいsuiei

    HVthủy vịnh

    bơi lội (môn thể thao)danh từ

    水泳は体にいいです。

    すいえいは からだに いいです。Bơi lội tốt cho cơ thể.
  • 釣る

    つるtsuru

    HVđiếu

    câu (cá)động từ

    父は川で魚を釣るのが上手です。

    ちちは かわで さかなを つるのが じょうずです。Bố tôi câu cá ở sông rất giỏi.
  • 集める

    あつめるatsumeru

    HVtập

    sưu tầm, thu gomđộng từ

    古い切手を集めています。

    ふるい きってを あつめて います。Tôi đang sưu tầm tem cũ.
  • コンサート

    コンサートkonsāto

    buổi hòa nhạcdanh từ

    週末、コンサートに行きました。

    しゅうまつ、コンサートに いきました。Cuối tuần tôi đã đi xem hòa nhạc.
  • 展覧会

    てんらんかいtenrankai

    HVtriển lãm hội

    buổi triển lãmdanh từ

    駅の近くで写真の展覧会があります。

    えきの ちかくで しゃしんの てんらんかいが あります。Gần ga có triển lãm ảnh.
  • 美術館

    びじゅつかんbijutsukan

    HVmỹ thuật quán

    bảo tàng mỹ thuậtdanh từ

    日曜日に美術館へ行きませんか。

    にちようびに びじゅつかんへ いきませんか。Chủ nhật đi bảo tàng mỹ thuật không?
  • 番組

    ばんぐみbangumi

    HVphiên tổ

    chương trình (TV, radio)danh từ

    この番組はとても面白いです。

    この ばんぐみは とても おもしろいです。Chương trình này rất thú vị.
  • 運転

    うんてんunten

    HVvận chuyển

    việc lái (xe); lái (運転する)danh từ

    車の運転ができますか。

    くるまの うんてんが できますか。Bạn có biết lái ô tô không?
  • 楽しむ

    たのしむtanoshimu

    HVlạc

    tận hưởng, vui vớiđộng từ

    日本の生活を楽しんでいます。

    にほんの せいかつを たのしんで います。Tôi đang tận hưởng cuộc sống ở Nhật.
  • 楽しみ

    たのしみtanoshimi

    HVlạc

    niềm vui; sự mong chờdanh từ

    夏休みが楽しみです。

    なつやすみが たのしみです。Tôi rất mong đến kỳ nghỉ hè.
  • 特に

    とくにtoku ni

    HVđặc

    đặc biệt làphó từ

    スポーツが好きです。特にサッカーが好きです。

    スポーツが すきです。とくに サッカーが すきです。Tôi thích thể thao, đặc biệt là bóng đá.
  • 珍しい

    めずらしいmezurashii

    HVtrân

    hiếm, lạtính từ

    これは珍しい切手です。

    これは めずらしい きってです。Đây là con tem hiếm.
  • 簡単

    かんたんkantan

    HVgiản đơn

    đơn giản, dễtính từ

    このゲームはルールが簡単です。

    この ゲームは ルールが かんたんです。Trò chơi này luật đơn giản.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ことができる – có thể, biết làm gì

V (thể từ điển) + ことができます / N + ができます

Gắn こと vào sau động từ thể từ điển để biến nó thành danh từ, rồi thêm ができます: “có thể / biết làm…”. Dùng cho năng lực (biết bơi, biết lái xe) và cho việc được phép làm ở một nơi (ở đây được chụp ảnh). Với danh từ thì nói thẳng N + ができます. Phủ định: ~ことができません.

  • ランさんは日本語で電話することができます。

    ランさんは にほんごで でんわする ことが できます。

    Lan có thể gọi điện bằng tiếng Nhật.

  • この美術館では写真を撮ることができません。

    この びじゅつかんでは しゃしんを とる ことが できません。

    Ở bảo tàng này không được chụp ảnh.

  • 田中さんはピアノを弾くことができます。

    たなかさんは ピアノを ひく ことが できます。

    Anh Tanaka biết chơi piano.

So với tiếng Việt

Người Việt hay bỏ こと vì tiếng Việt nói thẳng “biết bơi”: ✗ 泳ぐができます → ✓ 泳ぐことができます. Ở bài 8 bạn sẽ học thể khả năng (泳げます) ngắn hơn, nghĩa giống nhau.

~のが好き / 趣味は~ことです – biến động từ thành danh từ

V (thể từ điển) + のが 好き・上手・下手 です / 趣味は + V (thể từ điển) + ことです

Muốn nói “thích làm gì”, “giỏi làm gì”, phải biến động từ thành danh từ bằng の rồi thêm が 好き / 上手 / 下手. Khi giới thiệu sở thích theo mẫu 趣味は…, dùng こと ở cuối câu. Thường の hợp với cảm xúc, cảm nhận; こと hợp với câu định nghĩa “… là …”.

  • 私は歌を歌うのが好きです。

    わたしは うたを うたうのが すきです。

    Tôi thích hát.

  • 田中さんは絵をかくのが上手です。

    たなかさんは えを かくのが じょうずです。

    Anh Tanaka vẽ giỏi.

  • 私の趣味は漫画を読むことです。

    わたしの しゅみは まんがを よむ ことです。

    Sở thích của tôi là đọc truyện tranh.

  • 朝早く起きるのは大変です。

    あさ はやく おきるのは たいへんです。

    Dậy sớm buổi sáng thật vất vả.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “tôi thích hát” không cần thêm gì, nên người Việt hay nói ✗ 歌うが好きです. Nhớ: động từ đứng trước が phải có の. Sau 趣味は thì kết thúc bằng ことです, không dùng ✗ 趣味は読むのです.

~ながら – vừa… vừa…

Vます (bỏ ます) + ながら、V2

Một người làm hai việc cùng lúc. Hành động chính (quan trọng hơn) đứng sau, hành động phụ đứng trước ながら. Hai hành động phải cùng một chủ ngữ. Còn dùng cho việc kéo dài: vừa đi làm vừa đi học.

  • 音楽を聞きながら勉強します。

    おんがくを ききながら べんきょうします。

    Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.

  • 歩きながらスマホを見ないでください。

    あるきながら スマホを みないで ください。

    Đừng vừa đi vừa xem điện thoại.

  • 兄は働きながら大学に通っています。

    あには はたらきながら だいがくに かよって います。

    Anh tôi vừa đi làm vừa học đại học.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “vừa A vừa B” hai việc ngang nhau, còn tiếng Nhật việc chính phải đặt sau ながら. Không dùng ながら cho hai người khác nhau: ✗ 私が歌いながら、友達が踊ります.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Giờ nghỉ ở trường tiếng, Lan và anh Tanaka nói chuyện về sở thích.

  1. 田中

    ランさんの趣味は何ですか。

    ランさんの しゅみは なんですか。Sở thích của Lan là gì?
  2. ラン

    写真を撮ることです。特に、珍しい花の写真を撮るのが好きです。

    しゃしんを とる ことです。とくに、めずらしい はなの しゃしんを とるのが すきです。Là chụp ảnh. Đặc biệt mình thích chụp ảnh các loài hoa lạ.
  3. 田中

    いいですね。来週、美術館で写真の展覧会がありますよ。

    いいですね。らいしゅう、びじゅつかんで しゃしんの てんらんかいが ありますよ。Hay quá. Tuần sau ở bảo tàng mỹ thuật có triển lãm ảnh đấy.
  4. ラン

    本当ですか。行きたいです!田中さんの趣味は?

    ほんとうですか。いきたいです!たなかさんの しゅみは?Thật à? Mình muốn đi! Còn sở thích của anh Tanaka?
  5. 田中

    僕は柔道と水泳です。それから、音楽を聞きながら走るのも好きです。

    ぼくは じゅうどうと すいえいです。それから、おんがくを ききながら はしるのも すきです。Mình thì judo và bơi. Ngoài ra mình cũng thích vừa nghe nhạc vừa chạy bộ.
  6. ラン

    すごいですね。私は泳ぐことができないんです。

    すごいですね。わたしは およぐ ことが できないんです。Giỏi thật. Mình không biết bơi.
  7. 田中

    簡単ですよ。夏休みに一緒に練習しましょう。

    かんたんですよ。なつやすみに いっしょに れんしゅうしましょう。Dễ mà. Nghỉ hè mình cùng tập nhé.
  8. ラン

    はい、楽しみです!

    はい、たのしみです!Vâng, mình mong lắm!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“趣味” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “美術館”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 私はギターを弾く( )ができます。

  4. 4.Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Sở thích của tôi là đọc truyện tranh.”

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiHỏi 2 người bạn (hoặc tự quay video 1 phút) về sở thích: “趣味は何ですか。~ことができますか。” Trả lời ít nhất 3 câu, có dùng ~ことです, ~のが好きです và ~ながら.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 1: Sở thích và khả năng

Viết 5–6 câu giới thiệu sở thích của bạn: sở thích là gì (趣味は~ことです), việc gì bạn làm được (~ことができます), bạn hay vừa làm gì vừa làm gì (~ながら).

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.