Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Sinh hoạt ở khu trọ – rác và rắc rối

ごみの出し方とトラブル

Sau bài này, bạn có thể kể chuyện bị làm phiền, bị nhắc nhở bằng câu bị động, nói việc lỡ làm và hiểu quy định phân loại rác.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • ごみ

    ごみgomi

    rácdanh từ

    ごみは決まった日に出してください。

    ごみは きまった ひに だして ください。Hãy đổ rác đúng ngày quy định.
  • 燃える

    もえるmoeru

    HVnhiên

    cháyđộng từ

    燃えるごみは月曜日です。

    もえる ごみは げつようびです。Rác cháy được đổ vào thứ Hai.
  • 捨てる

    すてるsuteru

    HVxả

    vứt, bỏđộng từ

    ここにごみを捨てないでください。

    ここに ごみを すてないで ください。Đừng vứt rác ở đây.
  • 規則

    きそくkisoku

    HVquy tắc

    quy tắc, quy địnhdanh từ

    寮の規則は厳しいです。

    りょうの きそくは きびしいです。Quy định của ký túc xá nghiêm lắm.
  • 泥棒

    どろぼうdorobō

    HVnê bổng

    kẻ trộmdanh từ

    昨日、隣の家に泥棒が入りました。

    きのう、となりの いえに どろぼうが はいりました。Hôm qua nhà bên bị trộm vào.
  • 盗む

    ぬすむnusumu

    HVđạo

    lấy trộmđộng từ

    駅で自転車を盗まれました。

    えきで じてんしゃを ぬすまれました。Tôi bị lấy trộm xe đạp ở ga.
  • 踏む

    ふむfumu

    HVđạp

    giẫm, đạp lênđộng từ

    電車で足を踏まれました。

    でんしゃで あしを ふまれました。Tôi bị giẫm vào chân trên tàu.
  • 叱る

    しかるshikaru

    HVsất

    mắng, la rầyđộng từ

    子供の時、よく母に叱られました。

    こどもの とき、よく ははに しかられました。Hồi nhỏ tôi hay bị mẹ mắng.
  • 褒める

    ほめるhomeru

    HVbao

    khenđộng từ

    先生に作文を褒められました。

    せんせいに さくぶんを ほめられました。Tôi được thầy khen bài văn.
  • 騒ぐ

    さわぐsawagu

    HVtao

    làm ồn, ồn àođộng từ

    夜、部屋で騒がないでください。

    よる、へやで さわがないで ください。Ban đêm đừng làm ồn trong phòng.
  • 汚れる

    よごれるyogoreru

    HVô

    bị bẩnđộng từ

    雨でくつが汚れてしまいました。

    あめで くつが よごれて しまいました。Giày bị bẩn vì mưa.
  • 片付ける

    かたづけるkatazukeru

    HVphiến phó

    dọn dẹp, cất gọnđộng từ

    使った物はすぐ片付けましょう。

    つかった ものは すぐ かたづけましょう。Dùng xong thì cất gọn ngay nhé.
  • 壊す

    こわすkowasu

    HVhoại

    làm hỏng, làm vỡđộng từ

    弟におもちゃを壊されました。

    おとうとに おもちゃを こわされました。Tôi bị em trai làm hỏng đồ chơi.
  • 落とす

    おとすotosu

    HVlạc

    đánh rơiđộng từ

    どこかで鍵を落としてしまいました。

    どこかで かぎを おとして しまいました。Tôi lỡ đánh rơi chìa khóa ở đâu đó.
  • 拾う

    ひろうhirou

    HVthập

    nhặtđộng từ

    道でお金を拾いました。

    みちで おかねを ひろいました。Tôi nhặt được tiền trên đường.
  • 引っ越す

    ひっこすhikkosu

    HVdẫn việt

    chuyển nhàđộng từ

    来月、駅の近くに引っ越します。

    らいげつ、えきの ちかくに ひっこします。Tháng sau tôi chuyển đến gần ga.
  • 起こす

    おこすokosu

    HVkhởi

    đánh thức; gây rađộng từ

    明日の朝、六時に起こしてください。

    あしたの あさ、ろくじに おこして ください。Sáng mai gọi tôi dậy lúc 6 giờ nhé.
  • 困る

    こまるkomaru

    HVkhốn

    khó xử, gặp rắc rốiđộng từ

    日本語がわからなくて、困りました。

    にほんごが わからなくて、こまりました。Tôi không hiểu tiếng Nhật nên rất khó xử.
  • 消える

    きえるkieru

    HVtiêu

    tắt; biến mấtđộng từ

    急に電気が消えました。

    きゅうに でんきが きえました。Đột nhiên đèn tắt phụt.
  • 頼む

    たのむtanomu

    HVlại

    nhờ; gọi (món)động từ

    友達に引っ越しの手伝いを頼みました。

    ともだちに ひっこしの てつだいを たのみました。Tôi nhờ bạn giúp chuyển nhà.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Thể bị động – bị, được

Nhóm 1: う → あ + れる (言う → 言われる) ; Nhóm 2: る → られる ; する → される ; 来る → 来られる ; B は A に V (bị động)

Người chịu tác động làm chủ ngữ, người gây ra hành động đi với に. Ba kiểu hay gặp: (1) bị động trực tiếp: 先生に褒められました; (2) bị tác động lên đồ vật, bộ phận của mình: 私は足を踏まれました; (3) bị động “phiền toái”, kể cả với tự động từ: 雨に降られました (bị mắc mưa). Khi chủ thể không quan trọng (công trình, sự kiện) cũng dùng bị động: このお寺は八百年前に建てられました.

  • 私は管理人さんに注意されました。

    わたしは かんりにんさんに ちゅうい されました。

    Tôi bị bác quản lý nhắc nhở.

  • 私は電車で隣の人に足を踏まれました。

    わたしは でんしゃで となりの ひとに あしを ふまれました。

    Trên tàu tôi bị người bên cạnh giẫm vào chân.

  • 帰る途中で雨に降られて、困りました。

    かえる とちゅうで あめに ふられて、こまりました。

    Trên đường về tôi bị mắc mưa, khổ quá.

  • このお寺は八百年前に建てられました。

    この おてらは はっぴゃくねん まえに たてられました。

    Ngôi chùa này được xây cách đây 800 năm.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói ✗ 私の足は踏まれました theo kiểu “chân tôi bị giẫm”. Người Nhật lấy người làm chủ ngữ: 私は足を踏まれました. Còn với việc tốt mình được ai giúp, người Nhật thích dùng てもらう hơn bị động.

~てしまう – lỡ…, …mất rồi, …xong hết

Vて + しまいます / thân mật: ~ちゃう・~じゃう

Hai nghĩa: (1) hoàn tất trọn vẹn một việc (宿題をやってしまいました = làm xong hết bài tập); (2) tiếc nuối, lỡ làm điều không mong muốn (財布を落としてしまいました). Trong hội thoại: てしまう → ちゃう, でしまう → じゃう (忘れちゃった, 飲んじゃった).

  • 電車に傘を忘れてしまいました。

    でんしゃに かさを わすれて しまいました。

    Tôi lỡ để quên ô trên tàu mất rồi.

  • このケーキ、全部食べちゃった。

    この ケーキ、ぜんぶ たべちゃった。

    Tớ ăn hết sạch cái bánh rồi.

  • 今日中にこの仕事をやってしまいます。

    きょうじゅうに この しごとを やって しまいます。

    Trong hôm nay tôi sẽ làm xong hết việc này.

So với tiếng Việt

“Mất rồi” trong tiếng Việt thường đặt cuối câu, tiếng Nhật thể hiện bằng てしまう. Đừng dùng てしまう cho việc mình cố ý làm và vui vẻ (✗ 試験に合格してしまいました nghe như không mong muốn).

~ている – trạng thái (kết quả còn lại)

Tự động từ (開く, 消える, 割れる…) + ている

Với tự động từ chỉ sự thay đổi (mở, tắt, vỡ, bẩn, rơi…), ~ている cho biết kết quả của sự thay đổi vẫn còn: ドアが開いています = cửa đang mở (ở trạng thái mở). Cặp động từ cần nhớ: 開ける/開く, 閉める/閉まる, つける/つく, 消す/消える, 壊す/壊れる, 落とす/落ちる, 汚す/汚れる. Tự động từ đi với が.

  • 窓が開いていますね。閉めましょうか。

    まどが あいて いますね。しめましょうか。

    Cửa sổ đang mở nhỉ. Tôi đóng lại nhé?

  • 誰もいないのに、電気がついています。

    だれも いないのに、でんきが ついて います。

    Không có ai mà đèn vẫn bật.

  • このコップは割れていますから、使わないでください。

    この コップは われて いますから、つかわないで ください。

    Cốc này bị vỡ rồi, đừng dùng.

So với tiếng Việt

割れています không phải “đang vỡ dần” mà là “đã vỡ (và giờ vẫn vỡ)”. Người Việt hay dùng nhầm tha động từ: ✗ 電気が消しています → ✓ 電気が消えています (đèn đang tắt).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng thứ Hai, Lan gặp anh Tanaka ở trường. Lan trông buồn.

  1. 田中

    ランさん、元気がなさそうだね。どうしたの?

    ランさん、げんきが なさそうだね。どう したの?Lan trông không vui. Có chuyện gì thế?
  2. ラン

    今朝、アパートの管理人さんに叱られちゃった。

    けさ、アパートの かんりにんさんに しかられちゃった。Sáng nay tớ bị bác quản lý khu trọ mắng.
  3. 田中

    えっ、どうして?

    えっ、どうして?Hả, sao vậy?
  4. ラン

    燃えないごみを月曜日に出してしまったの。月曜日は燃えるごみの日なんだって。

    もえない ごみを げつようびに だして しまったの。げつようびは もえる ごみの ひなんだって。Tớ lỡ đổ rác không cháy vào thứ Hai. Hóa ra thứ Hai là ngày rác cháy được.
  5. 田中

    ああ、ごみの規則は難しいよね。カレンダー、もらった?

    ああ、ごみの きそくは むずかしいよね。カレンダー、もらった?À, quy định đổ rác khó thật. Cậu có lịch đổ rác chưa?
  6. ラン

    うん。でも、難しい漢字で書かれているから、よくわからなかった。

    うん。でも、むずかしい かんじで かかれて いるから、よく わからなかった。Có. Nhưng nó viết bằng chữ Hán khó nên tớ không hiểu lắm.
  7. 田中

    じゃ、今度一緒に見てあげるよ。

    じゃ、こんど いっしょに みて あげるよ。Vậy lần tới tớ xem cùng cho.
  8. ラン

    ありがとう。それに、昨日は駅で自転車を盗まれてしまったの。鍵がかかっていたのに…。

    ありがとう。それに、きのうは えきで じてんしゃを ぬすまれて しまったの。かぎが かかって いたのに…。Cảm ơn cậu. Mà hôm qua tớ còn bị trộm xe đạp ở ga nữa. Đã khóa rồi vậy mà…
  9. 田中

    それは大変だ!すぐ交番に届けたほうがいいよ。

    それは たいへんだ!すぐ こうばんに とどけた ほうが いいよ。Gay thật! Cậu nên báo đồn cảnh sát ngay đi.
  10. ラン

    うん、授業の後で行ってみる。

    うん、じゅぎょうの あとで いって みる。Ừ, học xong tớ sẽ đi thử.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

ごみの出し方

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Rác cháy được đổ khi nào?

  2. 2.Vì sao không nên đổ rác từ tối hôm trước?

  3. 3.Lon, chai phải làm gì trước khi đổ?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Thể bị động của “叱る” là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 電車で隣の人に足を( )。

  3. 3.Câu nào nghĩa là “Tôi lỡ làm mất ví rồi”?

  4. 4.“窓が割れています” nghĩa là gì?

  5. 5.Chọn cách đọc đúng của “片付ける”.

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể cho bạn nghe 2 lần bạn gặp chuyện không may (bị mắc mưa, bị giẫm chân, bị mắng…) bằng câu bị động, và 1 việc bạn lỡ làm (~てしまいました). Sau đó giải thích cách đổ rác ở nơi bạn sống.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 10: Sinh hoạt ở khu trọ – rác và rắc rối

Viết 6 câu kể về một ngày “xui xẻo”: dùng ít nhất 2 câu bị động, 1 câu ~てしまいました, 1 câu ~ています (trạng thái) và 1 câu ~のに.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.