ごみ
ごみgomi
ごみは決まった日に出してください。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
ごみの出し方とトラブル
Sau bài này, bạn có thể kể chuyện bị làm phiền, bị nhắc nhở bằng câu bị động, nói việc lỡ làm và hiểu quy định phân loại rác.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
ごみ
ごみgomi
ごみは決まった日に出してください。
燃える
もえるmoeru
HVnhiên
燃えるごみは月曜日です。
捨てる
すてるsuteru
HVxả
ここにごみを捨てないでください。
規則
きそくkisoku
HVquy tắc
寮の規則は厳しいです。
泥棒
どろぼうdorobō
HVnê bổng
昨日、隣の家に泥棒が入りました。
盗む
ぬすむnusumu
HVđạo
駅で自転車を盗まれました。
踏む
ふむfumu
HVđạp
電車で足を踏まれました。
叱る
しかるshikaru
HVsất
子供の時、よく母に叱られました。
褒める
ほめるhomeru
HVbao
先生に作文を褒められました。
騒ぐ
さわぐsawagu
HVtao
夜、部屋で騒がないでください。
汚れる
よごれるyogoreru
HVô
雨でくつが汚れてしまいました。
片付ける
かたづけるkatazukeru
HVphiến phó
使った物はすぐ片付けましょう。
壊す
こわすkowasu
HVhoại
弟におもちゃを壊されました。
落とす
おとすotosu
HVlạc
どこかで鍵を落としてしまいました。
拾う
ひろうhirou
HVthập
道でお金を拾いました。
引っ越す
ひっこすhikkosu
HVdẫn việt
来月、駅の近くに引っ越します。
起こす
おこすokosu
HVkhởi
明日の朝、六時に起こしてください。
困る
こまるkomaru
HVkhốn
日本語がわからなくて、困りました。
消える
きえるkieru
HVtiêu
急に電気が消えました。
頼む
たのむtanomu
HVlại
友達に引っ越しの手伝いを頼みました。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: キ · Kun: お(きる)、お(こす)
dậy, bắt đầu
10 nét
Thành phần: 走 (tẩu – chạy) + 己 (kỷ – bản thân)
Mẹo nhớ: Bản thân (己) bật dậy chạy (走): khởi động, thức dậy.
On: イン · Kun: ひ(く)
kéo
4 nét
Thành phần: 弓 (cung) + 丨 (dây cung)
Mẹo nhớ: Kéo dây (丨) của cây cung (弓). 引っ越す = chuyển nhà.
On: セン · Kun: あら(う)
rửa, giặt
9 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 先 (tiên – trước)
Mẹo nhớ: Trước (先) khi ăn phải dùng nước (氵) rửa tay.
On: アク · Kun: わる(い)
xấu, ác
11 nét
Thành phần: 亜 (á) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Tấm lòng (心) bị đè nén, méo mó: xấu, ác.
On: シュウ · Kun: あつ(まる)、あつ(める)
tụ tập, thu gom
12 nét
Thành phần: 隹 (chuy – chim) + 木 (mộc)
Mẹo nhớ: Đàn chim (隹) tụ lại trên cây (木): tập hợp.
On: カイ · Kun: あ(く)、あ(ける)、ひら(く)
mở
12 nét
Thành phần: 門 (môn – cổng) + 开
Mẹo nhớ: Hai tay đẩy then cài để mở cổng (門).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Nhóm 1: う → あ + れる (言う → 言われる) ; Nhóm 2: る → られる ; する → される ; 来る → 来られる ; B は A に V (bị động)
Người chịu tác động làm chủ ngữ, người gây ra hành động đi với に. Ba kiểu hay gặp: (1) bị động trực tiếp: 先生に褒められました; (2) bị tác động lên đồ vật, bộ phận của mình: 私は足を踏まれました; (3) bị động “phiền toái”, kể cả với tự động từ: 雨に降られました (bị mắc mưa). Khi chủ thể không quan trọng (công trình, sự kiện) cũng dùng bị động: このお寺は八百年前に建てられました.
私は管理人さんに注意されました。
わたしは かんりにんさんに ちゅうい されました。
Tôi bị bác quản lý nhắc nhở.
私は電車で隣の人に足を踏まれました。
わたしは でんしゃで となりの ひとに あしを ふまれました。
Trên tàu tôi bị người bên cạnh giẫm vào chân.
帰る途中で雨に降られて、困りました。
かえる とちゅうで あめに ふられて、こまりました。
Trên đường về tôi bị mắc mưa, khổ quá.
このお寺は八百年前に建てられました。
この おてらは はっぴゃくねん まえに たてられました。
Ngôi chùa này được xây cách đây 800 năm.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói ✗ 私の足は踏まれました theo kiểu “chân tôi bị giẫm”. Người Nhật lấy người làm chủ ngữ: 私は足を踏まれました. Còn với việc tốt mình được ai giúp, người Nhật thích dùng てもらう hơn bị động.
Vて + しまいます / thân mật: ~ちゃう・~じゃう
Hai nghĩa: (1) hoàn tất trọn vẹn một việc (宿題をやってしまいました = làm xong hết bài tập); (2) tiếc nuối, lỡ làm điều không mong muốn (財布を落としてしまいました). Trong hội thoại: てしまう → ちゃう, でしまう → じゃう (忘れちゃった, 飲んじゃった).
電車に傘を忘れてしまいました。
でんしゃに かさを わすれて しまいました。
Tôi lỡ để quên ô trên tàu mất rồi.
このケーキ、全部食べちゃった。
この ケーキ、ぜんぶ たべちゃった。
Tớ ăn hết sạch cái bánh rồi.
今日中にこの仕事をやってしまいます。
きょうじゅうに この しごとを やって しまいます。
Trong hôm nay tôi sẽ làm xong hết việc này.
So với tiếng Việt
“Mất rồi” trong tiếng Việt thường đặt cuối câu, tiếng Nhật thể hiện bằng てしまう. Đừng dùng てしまう cho việc mình cố ý làm và vui vẻ (✗ 試験に合格してしまいました nghe như không mong muốn).
Tự động từ (開く, 消える, 割れる…) + ている
Với tự động từ chỉ sự thay đổi (mở, tắt, vỡ, bẩn, rơi…), ~ている cho biết kết quả của sự thay đổi vẫn còn: ドアが開いています = cửa đang mở (ở trạng thái mở). Cặp động từ cần nhớ: 開ける/開く, 閉める/閉まる, つける/つく, 消す/消える, 壊す/壊れる, 落とす/落ちる, 汚す/汚れる. Tự động từ đi với が.
窓が開いていますね。閉めましょうか。
まどが あいて いますね。しめましょうか。
Cửa sổ đang mở nhỉ. Tôi đóng lại nhé?
誰もいないのに、電気がついています。
だれも いないのに、でんきが ついて います。
Không có ai mà đèn vẫn bật.
このコップは割れていますから、使わないでください。
この コップは われて いますから、つかわないで ください。
Cốc này bị vỡ rồi, đừng dùng.
So với tiếng Việt
割れています không phải “đang vỡ dần” mà là “đã vỡ (và giờ vẫn vỡ)”. Người Việt hay dùng nhầm tha động từ: ✗ 電気が消しています → ✓ 電気が消えています (đèn đang tắt).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sáng thứ Hai, Lan gặp anh Tanaka ở trường. Lan trông buồn.
田中
ランさん、元気がなさそうだね。どうしたの?
ランさん、げんきが なさそうだね。どう したの?Lan trông không vui. Có chuyện gì thế?ラン
今朝、アパートの管理人さんに叱られちゃった。
けさ、アパートの かんりにんさんに しかられちゃった。Sáng nay tớ bị bác quản lý khu trọ mắng.田中
えっ、どうして?
えっ、どうして?Hả, sao vậy?ラン
燃えないごみを月曜日に出してしまったの。月曜日は燃えるごみの日なんだって。
もえない ごみを げつようびに だして しまったの。げつようびは もえる ごみの ひなんだって。Tớ lỡ đổ rác không cháy vào thứ Hai. Hóa ra thứ Hai là ngày rác cháy được.田中
ああ、ごみの規則は難しいよね。カレンダー、もらった?
ああ、ごみの きそくは むずかしいよね。カレンダー、もらった?À, quy định đổ rác khó thật. Cậu có lịch đổ rác chưa?ラン
うん。でも、難しい漢字で書かれているから、よくわからなかった。
うん。でも、むずかしい かんじで かかれて いるから、よく わからなかった。Có. Nhưng nó viết bằng chữ Hán khó nên tớ không hiểu lắm.田中
じゃ、今度一緒に見てあげるよ。
じゃ、こんど いっしょに みて あげるよ。Vậy lần tới tớ xem cùng cho.ラン
ありがとう。それに、昨日は駅で自転車を盗まれてしまったの。鍵がかかっていたのに…。
ありがとう。それに、きのうは えきで じてんしゃを ぬすまれて しまったの。かぎが かかって いたのに…。Cảm ơn cậu. Mà hôm qua tớ còn bị trộm xe đạp ở ga nữa. Đã khóa rồi vậy mà…田中
それは大変だ!すぐ交番に届けたほうがいいよ。
それは たいへんだ!すぐ こうばんに とどけた ほうが いいよ。Gay thật! Cậu nên báo đồn cảnh sát ngay đi.ラン
うん、授業の後で行ってみる。
うん、じゅぎょうの あとで いって みる。Ừ, học xong tớ sẽ đi thử.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Rác cháy được đổ khi nào?
2.Vì sao không nên đổ rác từ tối hôm trước?
3.Lon, chai phải làm gì trước khi đổ?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Thể bị động của “叱る” là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 電車で隣の人に足を( )。
3.Câu nào nghĩa là “Tôi lỡ làm mất ví rồi”?
4.“窓が割れています” nghĩa là gì?
5.Chọn cách đọc đúng của “片付ける”.
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể cho bạn nghe 2 lần bạn gặp chuyện không may (bị mắc mưa, bị giẫm chân, bị mắng…) bằng câu bị động, và 1 việc bạn lỡ làm (~てしまいました). Sau đó giải thích cách đổ rác ở nơi bạn sống.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 10: Sinh hoạt ở khu trọ – rác và rắc rối
Viết 6 câu kể về một ngày “xui xẻo”: dùng ít nhất 2 câu bị động, 1 câu ~てしまいました, 1 câu ~ています (trạng thái) và 1 câu ~のに.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.