Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Phỏng vấn làm thêm – kính ngữ cơ bản

アルバイトの面接

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu bản thân khi phỏng vấn, dùng kính ngữ cơ bản với quản lý, khách hàng và nói điều chắc chắn có căn cứ.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • いらっしゃる

    いらっしゃるirassharu

    (kính ngữ) đi, đến, ởđộng từ

    店長は今、事務所にいらっしゃいます。

    てんちょうは いま、じむしょに いらっしゃいます。Quản lý hiện đang ở văn phòng ạ.
  • おっしゃる

    おっしゃるossharu

    (kính ngữ) nóiđộng từ

    先生がおっしゃったことをメモしました。

    せんせいが おっしゃった ことを メモしました。Tôi đã ghi lại điều thầy nói.
  • 召し上がる

    めしあがるmeshiagaru

    HVtriệu thượng

    (kính ngữ) ăn, uốngđộng từ

    どうぞ、召し上がってください。

    どうぞ、めしあがって ください。Mời anh/chị dùng bữa.
  • ご覧になる

    ごらんになるgoran ni naru

    HVlãm

    (kính ngữ) xemđộng từ

    こちらのメニューをご覧になってください。

    こちらの メニューを ごらんに なって ください。Mời quý khách xem thực đơn này.
  • なさる

    なさるnasaru

    (kính ngữ) làmđộng từ

    お飲み物は何になさいますか。

    おのみものは なにに なさいますか。Quý khách dùng đồ uống gì ạ?
  • くださる

    くださるkudasaru

    (kính ngữ) cho tôi, làm cho tôiđộng từ

    先生が辞書をくださいました。

    せんせいが じしょを くださいました。Thầy đã cho em quyển từ điển.
  • 参る

    まいるmairu

    HVtham

    (khiêm nhường) đi, đếnđộng từ

    明日、十時に参ります。

    あした、じゅうじに まいります。Mai em xin đến lúc 10 giờ.
  • 申す

    もうすmōsu

    HVthân

    (khiêm nhường) nói, tên làđộng từ

    ベトナムから参りました、ランと申します。

    ベトナムから まいりました、ランと もうします。Em tên là Lan, đến từ Việt Nam ạ.
  • 伺う

    うかがうukagau

    HVtứ

    (khiêm nhường) hỏi; đến thămđộng từ

    ちょっと伺いたいことがあるんですが。

    ちょっと うかがいたい ことが あるんですが。Em có điều muốn hỏi ạ.
  • 拝見する

    はいけんするhaiken suru

    HVbái kiến

    (khiêm nhường) xemđộng từ

    お手紙を拝見しました。

    おてがみを はいけんしました。Em đã đọc thư của thầy.
  • 致す

    いたすitasu

    HVtrí

    (khiêm nhường) làmđộng từ

    よろしくお願いいたします。

    よろしく おねがい いたします。Rất mong được giúp đỡ ạ.
  • おる

    おるoru

    (khiêm nhường) ở, có mặtđộng từ

    明日は一日中、家におります。

    あしたは いちにちじゅう、いえに おります。Mai em ở nhà cả ngày ạ.
  • 差し上げる

    さしあげるsashiageru

    HVsai thượng

    (khiêm nhường) biếu, tặngđộng từ

    先生にベトナムのお茶を差し上げました。

    せんせいに ベトナムの おちゃを さしあげました。Em biếu thầy trà Việt Nam.
  • いただく

    いただくitadaku

    (khiêm nhường) nhận; ăn, uốngđộng từ

    店長からお土産をいただきました。

    てんちょうから おみやげを いただきました。Em được quản lý cho quà.
  • 給料

    きゅうりょうkyūryō

    HVcấp liệu

    tiền lươngdanh từ

    給料は毎月二十五日です。

    きゅうりょうは まいつき にじゅうごにちです。Lương trả vào ngày 25 hằng tháng.
  • 経験

    けいけんkeiken

    HVkinh nghiệm

    kinh nghiệm, trải nghiệmdanh từ

    レストランで働いた経験があります。

    レストランで はたらいた けいけんが あります。Tôi có kinh nghiệm làm ở nhà hàng.
  • 社長

    しゃちょうshachō

    HVxã trưởng

    giám đốcdanh từ

    社長はもうお帰りになりました。

    しゃちょうは もう おかえりに なりました。Giám đốc đã về rồi ạ.
  • 失礼

    しつれいshitsurei

    HVthất lễ

    thất lễ; xin phépdanh từ

    失礼します。入ってもよろしいですか。

    しつれいします。はいっても よろしいですか。Em xin phép. Em vào được không ạ?
  • 受付

    うけつけuketsuke

    HVthụ phó

    quầy lễ tân, tiếp nhậndanh từ

    まず一階の受付で名前を言ってください。

    まず いっかいの うけつけで なまえを いって ください。Trước hết hãy báo tên ở quầy lễ tân tầng một.
  • 遠慮

    えんりょenryo

    HVviễn lự

    ngại, khách sáo; xin phép không làmdanh từ

    遠慮しないで、たくさん食べてください。

    えんりょ しないで、たくさん たべて ください。Đừng ngại, ăn nhiều vào nhé.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Tôn kính ngữ – nâng người khác lên

お + Vます (bỏ ます) + になります ; お + Vます (bỏ ます) + ください ; từ đặc biệt: いらっしゃる, おっしゃる, 召し上がる, ご覧になる, なさる, くださる

Dùng khi nói về hành động của người trên (thầy cô, quản lý, khách hàng) để tỏ sự kính trọng. Cách chung: お帰りになります, お待ちください. Những động từ thường dùng có dạng đặc biệt: 行く・来る・いる → いらっしゃる, 言う → おっしゃる, 食べる・飲む → 召し上がる, 見る → ご覧になる, する → なさる. Thể bị động (書かれる) cũng có thể dùng làm kính ngữ nhẹ.

  • 店長は何時ごろお戻りになりますか。

    てんちょうは なんじごろ おもどりに なりますか。

    Quản lý khoảng mấy giờ quay lại ạ?

  • 山田先生は今、教室にいらっしゃいます。

    やまだせんせいは いま、きょうしつに いらっしゃいます。

    Thầy Yamada hiện đang ở phòng học.

  • 少々お待ちください。

    しょうしょう おまち ください。

    Xin quý khách vui lòng chờ một chút.

  • お客様、何になさいますか。

    おきゃくさま、なにに なさいますか。

    Quý khách dùng gì ạ?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thể hiện kính trọng chủ yếu bằng xưng hô (thầy, anh chị, quý khách) và “ạ”; tiếng Nhật đổi cả động từ. Không bao giờ dùng tôn kính ngữ cho hành động của chính mình: ✗ 私はいらっしゃいます.

Khiêm nhường ngữ – hạ mình xuống

お + Vます (bỏ ます) + します/いたします ; ご + N + します ; từ đặc biệt: 参る, 申す, 伺う, 拝見する, いたす, おる, いただく, 差し上げる

Dùng khi nói về hành động của mình (hoặc người phía mình) liên quan đến người trên, để gián tiếp tôn trọng họ. Mẫu chung: お持ちします, ご案内します, ご連絡いたします. Động từ đặc biệt: 行く・来る → 参る, 言う → 申す, 聞く・訪ねる → 伺う, 見る → 拝見する, する → いたす, いる → おる, もらう → いただく, あげる → 差し上げる.

  • グエン・ティ・ランと申します。どうぞよろしくお願いいたします。

    グエン・ティ・ランと もうします。どうぞ よろしく おねがい いたします。

    Em tên là Nguyễn Thị Lan. Rất mong được giúp đỡ ạ.

  • お荷物、お持ちしましょうか。

    おにもつ、おもち しましょうか。

    Để tôi xách đồ giúp quý khách nhé?

  • お席までご案内します。

    おせきまで ごあんない します。

    Tôi xin dẫn quý khách đến chỗ ngồi.

  • 明日の三時に伺います。

    あしたの さんじに うかがいます。

    Em xin đến lúc 3 giờ ngày mai.

So với tiếng Việt

Lỗi kinh điển: dùng khiêm nhường cho người trên (✗ 先生が参りました) hoặc tôn kính cho mình (✗ 私がおっしゃいました). Mẹo nhớ: người kia làm → nâng lên (いらっしゃる); mình làm → hạ xuống (参る). Không dùng お~します cho việc chẳng liên quan đến người nghe (✗ 私がお食べします).

~はずです – chắc chắn là (có căn cứ)

Thể thường + はずです ; Aな + な + はずです ; N + の + はずです ; ~はずがありません

Người nói tin chắc điều gì đó dựa trên căn cứ khách quan (lịch trình, quy định, hiểu biết): 十時に来るはずです. ~はずがない = không thể nào. Khác でしょう (phỏng đoán) và つもり (ý định của mình).

  • 店長は毎日十時に来ますから、もうすぐ来るはずです。

    てんちょうは まいにち じゅうじに きますから、もう すぐ くる はずです。

    Quản lý ngày nào cũng đến lúc 10 giờ, nên chắc sắp đến rồi.

  • 荷物は昨日送ったので、今日届くはずです。

    にもつは きのう おくったので、きょう とどく はずです。

    Hàng gửi hôm qua nên chắc chắn hôm nay sẽ tới.

  • あんなに練習したんだから、失敗するはずがありません。

    あんなに れんしゅう したんだから、しっぱい する はずが ありません。

    Tập luyện nhiều thế cơ mà, không thể thất bại được.

So với tiếng Việt

Không dùng はず cho dự định của bản thân: ✗ 明日、私は図書館へ行くはずです (khi muốn nói “tôi định đi”). Hãy nói 行くつもりです. はず là “theo lẽ thì chắc chắn”, như chữ “chắc chắn là… (vì…)” của tiếng Việt.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan đến phỏng vấn làm thêm ở một quán ăn gần ga. Quản lý quán (店長) tiếp Lan.

  1. ラン

    失礼します。グエン・ティ・ランと申します。本日はよろしくお願いいたします。

    しつれいします。グエン・ティ・ランと もうします。ほんじつは よろしく おねがい いたします。Em xin phép ạ. Em tên là Nguyễn Thị Lan. Hôm nay rất mong được anh giúp đỡ.
  2. 店長

    どうぞ、おかけください。日本に来て、どのぐらいですか。

    どうぞ、おかけ ください。にほんに きて、どのぐらいですか。Mời em ngồi. Em sang Nhật được bao lâu rồi?
  3. ラン

    一年半になります。今は日本語学校で勉強しております。

    いちねんはんに なります。いまは にほんご がっこうで べんきょう して おります。Dạ được một năm rưỡi. Hiện em đang học ở trường tiếng Nhật ạ.
  4. 店長

    お店で働いた経験はありますか。

    おみせで はたらいた けいけんは ありますか。Em có kinh nghiệm làm ở cửa hàng chưa?
  5. ラン

    はい。ベトナムでカフェのアルバイトをしたことがあります。

    はい。ベトナムで カフェの アルバイトを した ことが あります。Dạ có. Em từng làm thêm ở quán cà phê bên Việt Nam.
  6. 店長

    週に何日ぐらい働けますか。

    しゅうに なんにち ぐらい はたらけますか。Một tuần em làm được khoảng mấy ngày?
  7. ラン

    留学生は週二十八時間までですので、週四日ぐらい働きたいと思っております。

    りゅうがくせいは しゅう にじゅうはちじかん までですので、しゅう よっか ぐらい はたらきたいと おもって おります。Du học sinh chỉ được làm tối đa 28 tiếng một tuần, nên em muốn làm khoảng 4 ngày ạ.
  8. 店長

    わかりました。給料は時給千百円です。何か質問はありますか。

    わかりました。きゅうりょうは じきゅう せんひゃくえんです。なにか しつもんは ありますか。Được. Lương là 1.100 yên một giờ. Em có câu hỏi gì không?
  9. ラン

    一つ伺ってもよろしいですか。シフトは店長がお決めになるのですか。

    ひとつ うかがっても よろしいですか。シフトは てんちょうが おきめに なるのですか。Em xin hỏi một chút được không ạ? Lịch ca là do anh quyết định ạ?
  10. 店長

    ええ、毎週金曜日に決めます。ランさんは日本語が上手だから、お客様とも問題なく話せるはずですよ。

    ええ、まいしゅう きんようびに きめます。ランさんは にほんごが じょうずだから、おきゃくさまとも もんだい なく はなせる はずですよ。Ừ, thứ Sáu hằng tuần anh xếp ca. Em giỏi tiếng Nhật nên chắc chắn nói chuyện với khách không có vấn đề gì.
  11. 店長

    結果は来週の月曜日までに電話で連絡します。

    けっかは らいしゅうの げつようびまでに でんわで れんらく します。Kết quả anh sẽ gọi điện báo trước thứ Hai tuần sau.
  12. ラン

    ありがとうございます。お電話をお待ちしております。

    ありがとう ございます。おでんわを おまち して おります。Em cảm ơn anh. Em xin chờ điện thoại ạ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Tôn kính ngữ của “食べる” là gì?

  2. 2.Giới thiệu tên mình khi phỏng vấn, câu nào đúng?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 山田先生は今、教室に( )。

  4. 4.Bạn muốn xách đồ giúp khách. Câu nào đúng?

  5. 5.“田中さんは今日来るはずです” nghĩa là gì?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTập phỏng vấn làm thêm với bạn trong 3 phút: chào và giới thiệu bằng ~と申します, nói kinh nghiệm, số ngày làm được, hỏi một câu bằng 伺ってもよろしいですか, chào ra về. Người đóng vai quản lý dùng ít nhất 2 câu tôn kính ngữ.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 11: Phỏng vấn làm thêm – kính ngữ cơ bản

Viết đoạn tự giới thiệu 6–7 câu dùng khi phỏng vấn làm thêm: tên (~と申します), đang học ở đâu (~ております), kinh nghiệm, thời gian làm được, câu kết “よろしくお願いいたします”.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.