いらっしゃる
いらっしゃるirassharu
店長は今、事務所にいらっしゃいます。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
アルバイトの面接
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu bản thân khi phỏng vấn, dùng kính ngữ cơ bản với quản lý, khách hàng và nói điều chắc chắn có căn cứ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
いらっしゃる
いらっしゃるirassharu
店長は今、事務所にいらっしゃいます。
おっしゃる
おっしゃるossharu
先生がおっしゃったことをメモしました。
召し上がる
めしあがるmeshiagaru
HVtriệu thượng
どうぞ、召し上がってください。
ご覧になる
ごらんになるgoran ni naru
HVlãm
こちらのメニューをご覧になってください。
なさる
なさるnasaru
お飲み物は何になさいますか。
くださる
くださるkudasaru
先生が辞書をくださいました。
参る
まいるmairu
HVtham
明日、十時に参ります。
申す
もうすmōsu
HVthân
ベトナムから参りました、ランと申します。
伺う
うかがうukagau
HVtứ
ちょっと伺いたいことがあるんですが。
拝見する
はいけんするhaiken suru
HVbái kiến
お手紙を拝見しました。
致す
いたすitasu
HVtrí
よろしくお願いいたします。
おる
おるoru
明日は一日中、家におります。
差し上げる
さしあげるsashiageru
HVsai thượng
先生にベトナムのお茶を差し上げました。
いただく
いただくitadaku
店長からお土産をいただきました。
給料
きゅうりょうkyūryō
HVcấp liệu
給料は毎月二十五日です。
経験
けいけんkeiken
HVkinh nghiệm
レストランで働いた経験があります。
社長
しゃちょうshachō
HVxã trưởng
社長はもうお帰りになりました。
失礼
しつれいshitsurei
HVthất lễ
失礼します。入ってもよろしいですか。
受付
うけつけuketsuke
HVthụ phó
まず一階の受付で名前を言ってください。
遠慮
えんりょenryo
HVviễn lự
遠慮しないで、たくさん食べてください。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: シ・ジ · Kun: つか(える)
phục vụ, làm việc
5 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 士 (sĩ)
Mẹo nhớ: Người (亻) học trò (士) ra làm việc phục vụ: 仕事 = công việc.
On: ジ · Kun: こと
việc, sự việc
8 nét
Thành phần: chữ tượng hình bàn tay cầm cây bút ghi chép
Mẹo nhớ: Tay cầm bút ghi chép công việc hằng ngày: sự việc. 火事, 事故, 大事.
On: ドウ · Kun: はたら(く)
làm việc, lao động
13 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 動 (động)
Mẹo nhớ: Người (亻) chuyển động (動) không ngừng: lao động. Chữ do người Nhật tạo ra.
On: イン
thành viên, nhân viên
10 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 貝 (bối – vỏ sò, tiền)
Mẹo nhớ: Mỗi miệng ăn (口) nhận tiền (貝) lương: nhân viên. 店員, 会社員.
On: リョウ
nguyên liệu; phí
10 nét
Thành phần: 米 (mễ – gạo) + 斗 (đẩu – cái đấu)
Mẹo nhớ: Đong gạo (米) bằng đấu (斗) để tính tiền: phí, lương. 給料, 料理.
On: イ
ý, ý nghĩ
13 nét
Thành phần: 音 (âm) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Âm thanh (音) từ trong lòng (心): ý nghĩ. 意見, 注意, 用意.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
お + Vます (bỏ ます) + になります ; お + Vます (bỏ ます) + ください ; từ đặc biệt: いらっしゃる, おっしゃる, 召し上がる, ご覧になる, なさる, くださる
Dùng khi nói về hành động của người trên (thầy cô, quản lý, khách hàng) để tỏ sự kính trọng. Cách chung: お帰りになります, お待ちください. Những động từ thường dùng có dạng đặc biệt: 行く・来る・いる → いらっしゃる, 言う → おっしゃる, 食べる・飲む → 召し上がる, 見る → ご覧になる, する → なさる. Thể bị động (書かれる) cũng có thể dùng làm kính ngữ nhẹ.
店長は何時ごろお戻りになりますか。
てんちょうは なんじごろ おもどりに なりますか。
Quản lý khoảng mấy giờ quay lại ạ?
山田先生は今、教室にいらっしゃいます。
やまだせんせいは いま、きょうしつに いらっしゃいます。
Thầy Yamada hiện đang ở phòng học.
少々お待ちください。
しょうしょう おまち ください。
Xin quý khách vui lòng chờ một chút.
お客様、何になさいますか。
おきゃくさま、なにに なさいますか。
Quý khách dùng gì ạ?
So với tiếng Việt
Tiếng Việt thể hiện kính trọng chủ yếu bằng xưng hô (thầy, anh chị, quý khách) và “ạ”; tiếng Nhật đổi cả động từ. Không bao giờ dùng tôn kính ngữ cho hành động của chính mình: ✗ 私はいらっしゃいます.
お + Vます (bỏ ます) + します/いたします ; ご + N + します ; từ đặc biệt: 参る, 申す, 伺う, 拝見する, いたす, おる, いただく, 差し上げる
Dùng khi nói về hành động của mình (hoặc người phía mình) liên quan đến người trên, để gián tiếp tôn trọng họ. Mẫu chung: お持ちします, ご案内します, ご連絡いたします. Động từ đặc biệt: 行く・来る → 参る, 言う → 申す, 聞く・訪ねる → 伺う, 見る → 拝見する, する → いたす, いる → おる, もらう → いただく, あげる → 差し上げる.
グエン・ティ・ランと申します。どうぞよろしくお願いいたします。
グエン・ティ・ランと もうします。どうぞ よろしく おねがい いたします。
Em tên là Nguyễn Thị Lan. Rất mong được giúp đỡ ạ.
お荷物、お持ちしましょうか。
おにもつ、おもち しましょうか。
Để tôi xách đồ giúp quý khách nhé?
お席までご案内します。
おせきまで ごあんない します。
Tôi xin dẫn quý khách đến chỗ ngồi.
明日の三時に伺います。
あしたの さんじに うかがいます。
Em xin đến lúc 3 giờ ngày mai.
So với tiếng Việt
Lỗi kinh điển: dùng khiêm nhường cho người trên (✗ 先生が参りました) hoặc tôn kính cho mình (✗ 私がおっしゃいました). Mẹo nhớ: người kia làm → nâng lên (いらっしゃる); mình làm → hạ xuống (参る). Không dùng お~します cho việc chẳng liên quan đến người nghe (✗ 私がお食べします).
Thể thường + はずです ; Aな + な + はずです ; N + の + はずです ; ~はずがありません
Người nói tin chắc điều gì đó dựa trên căn cứ khách quan (lịch trình, quy định, hiểu biết): 十時に来るはずです. ~はずがない = không thể nào. Khác でしょう (phỏng đoán) và つもり (ý định của mình).
店長は毎日十時に来ますから、もうすぐ来るはずです。
てんちょうは まいにち じゅうじに きますから、もう すぐ くる はずです。
Quản lý ngày nào cũng đến lúc 10 giờ, nên chắc sắp đến rồi.
荷物は昨日送ったので、今日届くはずです。
にもつは きのう おくったので、きょう とどく はずです。
Hàng gửi hôm qua nên chắc chắn hôm nay sẽ tới.
あんなに練習したんだから、失敗するはずがありません。
あんなに れんしゅう したんだから、しっぱい する はずが ありません。
Tập luyện nhiều thế cơ mà, không thể thất bại được.
So với tiếng Việt
Không dùng はず cho dự định của bản thân: ✗ 明日、私は図書館へ行くはずです (khi muốn nói “tôi định đi”). Hãy nói 行くつもりです. はず là “theo lẽ thì chắc chắn”, như chữ “chắc chắn là… (vì…)” của tiếng Việt.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan đến phỏng vấn làm thêm ở một quán ăn gần ga. Quản lý quán (店長) tiếp Lan.
ラン
失礼します。グエン・ティ・ランと申します。本日はよろしくお願いいたします。
しつれいします。グエン・ティ・ランと もうします。ほんじつは よろしく おねがい いたします。Em xin phép ạ. Em tên là Nguyễn Thị Lan. Hôm nay rất mong được anh giúp đỡ.店長
どうぞ、おかけください。日本に来て、どのぐらいですか。
どうぞ、おかけ ください。にほんに きて、どのぐらいですか。Mời em ngồi. Em sang Nhật được bao lâu rồi?ラン
一年半になります。今は日本語学校で勉強しております。
いちねんはんに なります。いまは にほんご がっこうで べんきょう して おります。Dạ được một năm rưỡi. Hiện em đang học ở trường tiếng Nhật ạ.店長
お店で働いた経験はありますか。
おみせで はたらいた けいけんは ありますか。Em có kinh nghiệm làm ở cửa hàng chưa?ラン
はい。ベトナムでカフェのアルバイトをしたことがあります。
はい。ベトナムで カフェの アルバイトを した ことが あります。Dạ có. Em từng làm thêm ở quán cà phê bên Việt Nam.店長
週に何日ぐらい働けますか。
しゅうに なんにち ぐらい はたらけますか。Một tuần em làm được khoảng mấy ngày?ラン
留学生は週二十八時間までですので、週四日ぐらい働きたいと思っております。
りゅうがくせいは しゅう にじゅうはちじかん までですので、しゅう よっか ぐらい はたらきたいと おもって おります。Du học sinh chỉ được làm tối đa 28 tiếng một tuần, nên em muốn làm khoảng 4 ngày ạ.店長
わかりました。給料は時給千百円です。何か質問はありますか。
わかりました。きゅうりょうは じきゅう せんひゃくえんです。なにか しつもんは ありますか。Được. Lương là 1.100 yên một giờ. Em có câu hỏi gì không?ラン
一つ伺ってもよろしいですか。シフトは店長がお決めになるのですか。
ひとつ うかがっても よろしいですか。シフトは てんちょうが おきめに なるのですか。Em xin hỏi một chút được không ạ? Lịch ca là do anh quyết định ạ?店長
ええ、毎週金曜日に決めます。ランさんは日本語が上手だから、お客様とも問題なく話せるはずですよ。
ええ、まいしゅう きんようびに きめます。ランさんは にほんごが じょうずだから、おきゃくさまとも もんだい なく はなせる はずですよ。Ừ, thứ Sáu hằng tuần anh xếp ca. Em giỏi tiếng Nhật nên chắc chắn nói chuyện với khách không có vấn đề gì.店長
結果は来週の月曜日までに電話で連絡します。
けっかは らいしゅうの げつようびまでに でんわで れんらく します。Kết quả anh sẽ gọi điện báo trước thứ Hai tuần sau.ラン
ありがとうございます。お電話をお待ちしております。
ありがとう ございます。おでんわを おまち して おります。Em cảm ơn anh. Em xin chờ điện thoại ạ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Tôn kính ngữ của “食べる” là gì?
2.Giới thiệu tên mình khi phỏng vấn, câu nào đúng?
3.Điền vào chỗ trống: 山田先生は今、教室に( )。
4.Bạn muốn xách đồ giúp khách. Câu nào đúng?
5.“田中さんは今日来るはずです” nghĩa là gì?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTập phỏng vấn làm thêm với bạn trong 3 phút: chào và giới thiệu bằng ~と申します, nói kinh nghiệm, số ngày làm được, hỏi một câu bằng 伺ってもよろしいですか, chào ra về. Người đóng vai quản lý dùng ít nhất 2 câu tôn kính ngữ.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 11: Phỏng vấn làm thêm – kính ngữ cơ bản
Viết đoạn tự giới thiệu 6–7 câu dùng khi phỏng vấn làm thêm: tên (~と申します), đang học ở đâu (~ております), kinh nghiệm, thời gian làm được, câu kết “よろしくお願いいたします”.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.