客
きゃくkyaku
HVkhách
今日はお客様が多いですね。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
アルバイトの一日
Sau bài này, bạn có thể hiểu nội quy chỗ làm, xin phép nghỉ hay về sớm, nói việc chuẩn bị trước và phỏng đoán tình huống trong ca làm.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
客
きゃくkyaku
HVkhách
今日はお客様が多いですね。
店員
てんいんten'in
HVđiếm viên
店員に聞いてみましょう。
席
せきseki
HVtịch
窓のそばの席が空いています。
品物
しなものshinamono
HVphẩm vật
この店は品物がいいです。
値段
ねだんnedan
HVtrị đoạn
この品物の値段を教えてください。
売り場
うりばuriba
HVmại trường
靴売り場は三階です。
おつり
おつりotsuri
二百円のおつりです。
注文
ちゅうもんchūmon
HVchú văn
ご注文はお決まりですか。
謝る
あやまるayamaru
HVtạ
間違えたら、すぐ謝ってください。
慌てる
あわてるawateru
HVhoảng
慌てないで、ゆっくりやってください。
掃除
そうじsōji
HVtảo trừ
店を閉めた後で、掃除をします。
守る
まもるmamoru
HVthủ
時間を守ることは大切です。
決まる
きまるkimaru
HVquyết
来週のシフトが決まりました。
必ず
かならずkanarazu
HVtất
休むときは、必ず連絡してください。
丁寧
ていねいteinei
HVđinh ninh
お客様には丁寧に話しましょう。
迎える
むかえるmukaeru
HVnghênh
笑顔でお客様を迎えます。
戻る
もどるmodoru
HVlệ
十分で戻ります。
並べる
ならべるnaraberu
HVtịnh
テーブルにお箸を並べてください。
運ぶ
はこぶhakobu
HVvận
この料理を三番のテーブルに運んでください。
確か
たしかtashika
HVxác
店長は確か、今日休みです。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: バイ · Kun: う(る)
bán
7 nét
Thành phần: 士 (sĩ) + 冖 (mịch) + 儿 (nhân đi)
Mẹo nhớ: Người (士) đội mũ (冖) đi khắp nơi (儿) rao bán hàng. 売り場 = quầy bán.
On: ヒン · Kun: しな
hàng hóa, phẩm chất
9 nét
Thành phần: ba chữ 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Ba cái hộp (口) xếp chồng: hàng hóa. 品物 = hàng hóa.
On: ジ · Kun: も(つ)
cầm, mang, có
9 nét
Thành phần: 扌 (thủ – tay) + 寺 (tự – chùa)
Mẹo nhớ: Tay (扌) cầm chặt như giữ gìn ngôi chùa (寺): cầm, giữ. 気持ち = cảm xúc.
On: シ · Kun: つか(う)
dùng, sai khiến
8 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 吏 (lại – viên chức)
Mẹo nhớ: Viên chức (吏) sai khiến người (亻) làm việc: sử dụng.
On: シ · Kun: はじ(める)、はじ(まる)
bắt đầu
8 nét
Thành phần: 女 (nữ) + 台 (đài)
Mẹo nhớ: Người phụ nữ (女) sinh ra sự sống: khởi đầu. 開始 = bắt đầu.
On: シュウ · Kun: お(わる)、お(える)
kết thúc
11 nét
Thành phần: 糸 (mịch – sợi chỉ) + 冬 (đông – mùa đông)
Mẹo nhớ: Sợi chỉ (糸) của một năm cuộn lại vào mùa đông (冬): kết thúc. 終電 = chuyến tàu cuối.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Nhóm 1: う → あ + せる (行く → 行かせる) ; Nhóm 2: る → させる ; する → させる ; 来る → 来させる (こさせる) ; Vさせてください/させていただけませんか
Người trên bắt hoặc cho phép người dưới làm gì. Người bị sai đi với に khi động từ có tân ngữ を (部下に皿を洗わせる), đi với を khi động từ không có tân ngữ (子供を塾に行かせる). Mẫu rất quan trọng ở chỗ làm: ~させてください / ~させていただけませんか = “xin cho phép tôi làm…”, dùng để xin nghỉ, xin về sớm, xin nhận việc.
店長は新しいアルバイトにお皿を洗わせました。
てんちょうは あたらしい アルバイトに おさらを あらわせました。
Quản lý bắt bạn làm thêm mới rửa bát.
母は弟を毎日塾に行かせています。
ははは おとうとを まいにち じゅくに いかせて います。
Mẹ cho em trai đi học thêm mỗi ngày.
気分が悪いので、今日は早く帰らせてください。
きぶんが わるいので、きょうは はやく かえらせて ください。
Em thấy không khỏe, hôm nay cho em về sớm ạ.
来週の土曜日、休ませていただけませんか。
らいしゅうの どようび、やすませて いただけませんか。
Thứ Bảy tuần sau cho em xin nghỉ được không ạ?
So với tiếng Việt
Người Việt xin nghỉ hay nói ✗ 休んでください (nghĩa là “anh hãy nghỉ đi”). Xin phép cho mình phải dùng sai khiến: 休ませてください. Với người trên, đừng nói “先生に~させる”; sai khiến chỉ dùng từ trên xuống.
Vて + おきます / thân mật: ~とく・~どく
Làm trước để chuẩn bị cho việc sau (ご飯を作っておく), hoặc giữ nguyên trạng thái (窓を開けておく = cứ để cửa mở). Hội thoại rút gọn: ておく → とく, でおく → どく (買っとく, 読んどく). Câu nhờ: ~ておいてください.
お客様が来る前に、テーブルを拭いておきます。
おきゃくさまが くる まえに、テーブルを ふいて おきます。
Trước khi khách đến, tôi lau bàn sẵn.
使ったコップは洗っておいてください。
つかった コップは あらって おいて ください。
Cốc dùng xong thì rửa sạch giúp nhé.
暑いから、窓は開けておいてください。
あついから、まどは あけて おいて ください。
Nóng nên cứ để cửa sổ mở nhé.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng “sẵn, trước” hoặc “cứ để”, tiếng Nhật gộp vào ておく. Khi nghe quản lý nói “やっといて” (= やっておいて), đó là “làm sẵn giúp nhé”, không phải “đừng làm”.
Thể thường + ようです ; Aな + な + ようです ; N + の + ようです ; thân mật: ~みたい
Người nói phán đoán dựa vào nhiều dấu hiệu mình quan sát, nghe, cảm nhận (không chỉ nhìn bề ngoài như そう). Dùng được với mọi thể: 来たようです, いないようです. Trong hội thoại thân mật, người Nhật hay dùng みたい (N, Aな đi thẳng: 雨みたい).
あのお客様、メニューを閉じましたね。注文が決まったようです。
あの おきゃくさま、メニューを とじましたね。ちゅうもんが きまった ようです。
Vị khách kia gấp thực đơn rồi. Hình như đã chọn xong món.
店の前に人が並んでいます。あの店は人気があるようです。
みせの まえに ひとが ならんで います。あの みせは にんきが ある ようです。
Trước quán có người xếp hàng. Có vẻ quán đó đông khách.
喉が痛いし、熱もある。風邪をひいたみたい。
のどが いたいし、ねつも ある。かぜを ひいた みたい。
Đau họng, lại sốt nữa. Hình như tớ bị cảm rồi.
So với tiếng Việt
Danh từ dùng の: ✗ 雨なようです → ✓ 雨のようです. Phân biệt: 降りそう (nhìn trời đoán sắp mưa) – 降るよう (hình như mưa, dựa trên dấu hiệu như tiếng mưa, người cầm ô) – 降るそう (nghe nói).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ngày đầu Lan đi làm ở quán ăn. Quản lý hướng dẫn công việc (quản lý nói thể thường với nhân viên, Lan đáp lịch sự).
店長
ランさん、今日からよろしくね。まず、開店の前にテーブルを拭いて、お箸を並べておいて。
ランさん、きょうから よろしくね。まず、かいてんの まえに テーブルを ふいて、おはしを ならべて おいて。Lan, từ hôm nay nhờ em nhé. Trước hết, trước giờ mở cửa em lau bàn và xếp đũa sẵn.ラン
はい、わかりました。…店長、終わりました。次は何をしましょうか。
はい、わかりました。てんちょう、おわりました。つぎは なにを しましょうか。Vâng ạ. …Anh ơi, em làm xong rồi. Tiếp theo em làm gì ạ?店長
ありがとう。今日は最初の日だから、レジはまだやらせないよ。料理を運んでもらうね。
ありがとう。きょうは さいしょの ひ だから、レジは まだ やらせないよ。りょうりを はこんで もらうね。Cảm ơn em. Hôm nay là ngày đầu nên anh chưa cho em đứng quầy thu ngân. Em bưng món giúp anh nhé.ラン
はい。慌てないように、ゆっくり運びます。
はい。あわてないように、ゆっくり はこびます。Vâng. Em sẽ bưng từ từ để không bị cuống ạ.ラン
店長、五番のお客様、メニューを閉じましたね。注文が決まったようです。
てんちょう、ごばんの おきゃくさま、メニューを とじましたね。ちゅうもんが きまった ようです。Anh ơi, khách bàn số 5 gấp thực đơn rồi. Hình như họ đã chọn món xong.店長
よく見てるね。じゃ、注文を聞いてきて。丁寧にね。
よく みてるね。じゃ、ちゅうもんを きいて きて。ていねいにね。Quan sát tốt đấy. Vậy em ra nhận món đi. Nhớ lịch sự nhé.ラン
はい。…お待たせいたしました。ご注文はお決まりですか。
はい。おまたせ いたしました。ごちゅうもんは おきまりですか。Vâng. …Xin lỗi đã để quý khách chờ. Quý khách đã chọn món chưa ạ?ラン
店長、すみません。来週の土曜日、試験があるので、休ませていただけませんか。
てんちょう、すみません。らいしゅうの どようび、しけんが あるので、やすませて いただけませんか。Anh ơi, cho em hỏi. Thứ Bảy tuần sau em có kỳ thi, cho em xin nghỉ được không ạ?店長
いいよ。シフト表に書いておいてね。試験、頑張って。
いいよ。シフトひょうに かいて おいてね。しけん、がんばって。Được. Em ghi vào bảng ca sẵn nhé. Thi tốt nhé.ラン
ありがとうございます。お先に失礼します。お疲れ様でした。
ありがとう ございます。おさきに しつれい します。おつかれさまでした。Em cảm ơn anh. Em xin phép về trước. Anh vất vả rồi ạ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Muốn nghỉ một ngày theo kế hoạch, phải làm gì?
2.Câu nào ĐÚNG theo nội quy?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Thể sai khiến của “読む” là gì?
2.Bạn xin quản lý cho về sớm: 気分が悪いので、早く( )ください。
3.“テーブルを拭いておいてください” nghĩa là gì?
4.Câu nào đúng ngữ pháp?
5.Chọn cách đọc đúng của “丁寧”.
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn: bạn là nhân viên làm thêm, bạn kia là quản lý. Xin nghỉ một ngày bằng ~させていただけませんか kèm lý do (~ので), hứa làm sẵn việc gì đó (~ておきます), và chào ra về đúng kiểu Nhật.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 12: Đi làm thêm – nội quy và ca làm
Viết 6 câu nội quy cho chỗ làm thêm (hoặc lớp học) của bạn, dùng ~ておいてください, ~てはいけません, 必ず~, và một câu xin phép bằng ~させてください.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.