Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Đi làm thêm – nội quy và ca làm

アルバイトの一日

Sau bài này, bạn có thể hiểu nội quy chỗ làm, xin phép nghỉ hay về sớm, nói việc chuẩn bị trước và phỏng đoán tình huống trong ca làm.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 客

    きゃくkyaku

    HVkhách

    khách (thường nói お客様 với khách hàng)danh từ

    今日はお客様が多いですね。

    きょうは おきゃくさまが おおいですね。Hôm nay khách đông nhỉ.
  • 店員

    てんいんten'in

    HVđiếm viên

    nhân viên cửa hàngdanh từ

    店員に聞いてみましょう。

    てんいんに きいて みましょう。Hỏi nhân viên cửa hàng thử xem.
  • 席

    せきseki

    HVtịch

    chỗ ngồidanh từ

    窓のそばの席が空いています。

    まどの そばの せきが あいて います。Chỗ cạnh cửa sổ đang trống.
  • 品物

    しなものshinamono

    HVphẩm vật

    hàng hóadanh từ

    この店は品物がいいです。

    この みせは しなものが いいです。Cửa hàng này hàng tốt.
  • 値段

    ねだんnedan

    HVtrị đoạn

    giá cảdanh từ

    この品物の値段を教えてください。

    この しなものの ねだんを おしえて ください。Cho tôi biết giá món hàng này.
  • 売り場

    うりばuriba

    HVmại trường

    quầy bán, khu bán hàngdanh từ

    靴売り場は三階です。

    くつうりばは さんがいです。Quầy giày ở tầng ba.
  • おつり

    おつりotsuri

    tiền thối lạidanh từ

    二百円のおつりです。

    にひゃくえんの おつりです。Tiền thối lại của quý khách là 200 yên.
  • 注文

    ちゅうもんchūmon

    HVchú văn

    gọi món, đặt hàngdanh từ

    ご注文はお決まりですか。

    ごちゅうもんは おきまりですか。Quý khách đã chọn món chưa ạ?
  • 謝る

    あやまるayamaru

    HVtạ

    xin lỗiđộng từ

    間違えたら、すぐ謝ってください。

    まちがえたら、すぐ あやまって ください。Nếu nhầm thì hãy xin lỗi ngay.
  • 慌てる

    あわてるawateru

    HVhoảng

    cuống, hoảngđộng từ

    慌てないで、ゆっくりやってください。

    あわてないで、ゆっくり やって ください。Đừng cuống, cứ làm từ từ.
  • 掃除

    そうじsōji

    HVtảo trừ

    dọn vệ sinhdanh từ

    店を閉めた後で、掃除をします。

    みせを しめた あとで、そうじを します。Đóng cửa xong thì dọn vệ sinh.
  • 守る

    まもるmamoru

    HVthủ

    giữ, tuân thủ; bảo vệđộng từ

    時間を守ることは大切です。

    じかんを まもる ことは たいせつです。Đúng giờ là điều quan trọng.
  • 決まる

    きまるkimaru

    HVquyết

    được quyết địnhđộng từ

    来週のシフトが決まりました。

    らいしゅうの シフトが きまりました。Ca làm tuần sau đã được xếp.
  • 必ず

    かならずkanarazu

    HVtất

    nhất định, chắc chắnphó từ

    休むときは、必ず連絡してください。

    やすむ ときは、かならず れんらくして ください。Khi nghỉ nhất định phải báo.
  • 丁寧

    ていねいteinei

    HVđinh ninh

    lịch sự; cẩn thận, chu đáotính từ

    お客様には丁寧に話しましょう。

    おきゃくさまには ていねいに はなしましょう。Hãy nói chuyện lịch sự với khách.
  • 迎える

    むかえるmukaeru

    HVnghênh

    đón, tiếp đónđộng từ

    笑顔でお客様を迎えます。

    えがおで おきゃくさまを むかえます。Đón khách với nụ cười.
  • 戻る

    もどるmodoru

    HVlệ

    quay lại, trở vềđộng từ

    十分で戻ります。

    じゅっぷんで もどります。Mười phút nữa tôi quay lại.
  • 並べる

    ならべるnaraberu

    HVtịnh

    xếp, bàyđộng từ

    テーブルにお箸を並べてください。

    テーブルに おはしを ならべて ください。Hãy xếp đũa lên bàn.
  • 運ぶ

    はこぶhakobu

    HVvận

    mang, chuyển, bưngđộng từ

    この料理を三番のテーブルに運んでください。

    この りょうりを さんばんの テーブルに はこんで ください。Mang món này ra bàn số 3 giúp tôi.
  • 確か

    たしかtashika

    HVxác

    chắc chắn; hình như là (phó từ)phó từ

    店長は確か、今日休みです。

    てんちょうは たしか、きょう やすみです。Hình như hôm nay quản lý nghỉ.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Thể sai khiến – bắt, cho phép; xin phép bằng ~させてください

Nhóm 1: う → あ + せる (行く → 行かせる) ; Nhóm 2: る → させる ; する → させる ; 来る → 来させる (こさせる) ; Vさせてください/させていただけませんか

Người trên bắt hoặc cho phép người dưới làm gì. Người bị sai đi với に khi động từ có tân ngữ を (部下に皿を洗わせる), đi với を khi động từ không có tân ngữ (子供を塾に行かせる). Mẫu rất quan trọng ở chỗ làm: ~させてください / ~させていただけませんか = “xin cho phép tôi làm…”, dùng để xin nghỉ, xin về sớm, xin nhận việc.

  • 店長は新しいアルバイトにお皿を洗わせました。

    てんちょうは あたらしい アルバイトに おさらを あらわせました。

    Quản lý bắt bạn làm thêm mới rửa bát.

  • 母は弟を毎日塾に行かせています。

    ははは おとうとを まいにち じゅくに いかせて います。

    Mẹ cho em trai đi học thêm mỗi ngày.

  • 気分が悪いので、今日は早く帰らせてください。

    きぶんが わるいので、きょうは はやく かえらせて ください。

    Em thấy không khỏe, hôm nay cho em về sớm ạ.

  • 来週の土曜日、休ませていただけませんか。

    らいしゅうの どようび、やすませて いただけませんか。

    Thứ Bảy tuần sau cho em xin nghỉ được không ạ?

So với tiếng Việt

Người Việt xin nghỉ hay nói ✗ 休んでください (nghĩa là “anh hãy nghỉ đi”). Xin phép cho mình phải dùng sai khiến: 休ませてください. Với người trên, đừng nói “先生に~させる”; sai khiến chỉ dùng từ trên xuống.

~ておく – làm sẵn, làm trước; để nguyên

Vて + おきます / thân mật: ~とく・~どく

Làm trước để chuẩn bị cho việc sau (ご飯を作っておく), hoặc giữ nguyên trạng thái (窓を開けておく = cứ để cửa mở). Hội thoại rút gọn: ておく → とく, でおく → どく (買っとく, 読んどく). Câu nhờ: ~ておいてください.

  • お客様が来る前に、テーブルを拭いておきます。

    おきゃくさまが くる まえに、テーブルを ふいて おきます。

    Trước khi khách đến, tôi lau bàn sẵn.

  • 使ったコップは洗っておいてください。

    つかった コップは あらって おいて ください。

    Cốc dùng xong thì rửa sạch giúp nhé.

  • 暑いから、窓は開けておいてください。

    あついから、まどは あけて おいて ください。

    Nóng nên cứ để cửa sổ mở nhé.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “sẵn, trước” hoặc “cứ để”, tiếng Nhật gộp vào ておく. Khi nghe quản lý nói “やっといて” (= やっておいて), đó là “làm sẵn giúp nhé”, không phải “đừng làm”.

~ようです – hình như, có vẻ (dựa vào quan sát)

Thể thường + ようです ; Aな + な + ようです ; N + の + ようです ; thân mật: ~みたい

Người nói phán đoán dựa vào nhiều dấu hiệu mình quan sát, nghe, cảm nhận (không chỉ nhìn bề ngoài như そう). Dùng được với mọi thể: 来たようです, いないようです. Trong hội thoại thân mật, người Nhật hay dùng みたい (N, Aな đi thẳng: 雨みたい).

  • あのお客様、メニューを閉じましたね。注文が決まったようです。

    あの おきゃくさま、メニューを とじましたね。ちゅうもんが きまった ようです。

    Vị khách kia gấp thực đơn rồi. Hình như đã chọn xong món.

  • 店の前に人が並んでいます。あの店は人気があるようです。

    みせの まえに ひとが ならんで います。あの みせは にんきが ある ようです。

    Trước quán có người xếp hàng. Có vẻ quán đó đông khách.

  • 喉が痛いし、熱もある。風邪をひいたみたい。

    のどが いたいし、ねつも ある。かぜを ひいた みたい。

    Đau họng, lại sốt nữa. Hình như tớ bị cảm rồi.

So với tiếng Việt

Danh từ dùng の: ✗ 雨なようです → ✓ 雨のようです. Phân biệt: 降りそう (nhìn trời đoán sắp mưa) – 降るよう (hình như mưa, dựa trên dấu hiệu như tiếng mưa, người cầm ô) – 降るそう (nghe nói).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ngày đầu Lan đi làm ở quán ăn. Quản lý hướng dẫn công việc (quản lý nói thể thường với nhân viên, Lan đáp lịch sự).

  1. 店長

    ランさん、今日からよろしくね。まず、開店の前にテーブルを拭いて、お箸を並べておいて。

    ランさん、きょうから よろしくね。まず、かいてんの まえに テーブルを ふいて、おはしを ならべて おいて。Lan, từ hôm nay nhờ em nhé. Trước hết, trước giờ mở cửa em lau bàn và xếp đũa sẵn.
  2. ラン

    はい、わかりました。…店長、終わりました。次は何をしましょうか。

    はい、わかりました。てんちょう、おわりました。つぎは なにを しましょうか。Vâng ạ. …Anh ơi, em làm xong rồi. Tiếp theo em làm gì ạ?
  3. 店長

    ありがとう。今日は最初の日だから、レジはまだやらせないよ。料理を運んでもらうね。

    ありがとう。きょうは さいしょの ひ だから、レジは まだ やらせないよ。りょうりを はこんで もらうね。Cảm ơn em. Hôm nay là ngày đầu nên anh chưa cho em đứng quầy thu ngân. Em bưng món giúp anh nhé.
  4. ラン

    はい。慌てないように、ゆっくり運びます。

    はい。あわてないように、ゆっくり はこびます。Vâng. Em sẽ bưng từ từ để không bị cuống ạ.
  5. ラン

    店長、五番のお客様、メニューを閉じましたね。注文が決まったようです。

    てんちょう、ごばんの おきゃくさま、メニューを とじましたね。ちゅうもんが きまった ようです。Anh ơi, khách bàn số 5 gấp thực đơn rồi. Hình như họ đã chọn món xong.
  6. 店長

    よく見てるね。じゃ、注文を聞いてきて。丁寧にね。

    よく みてるね。じゃ、ちゅうもんを きいて きて。ていねいにね。Quan sát tốt đấy. Vậy em ra nhận món đi. Nhớ lịch sự nhé.
  7. ラン

    はい。…お待たせいたしました。ご注文はお決まりですか。

    はい。おまたせ いたしました。ごちゅうもんは おきまりですか。Vâng. …Xin lỗi đã để quý khách chờ. Quý khách đã chọn món chưa ạ?
  8. ラン

    店長、すみません。来週の土曜日、試験があるので、休ませていただけませんか。

    てんちょう、すみません。らいしゅうの どようび、しけんが あるので、やすませて いただけませんか。Anh ơi, cho em hỏi. Thứ Bảy tuần sau em có kỳ thi, cho em xin nghỉ được không ạ?
  9. 店長

    いいよ。シフト表に書いておいてね。試験、頑張って。

    いいよ。シフトひょうに かいて おいてね。しけん、がんばって。Được. Em ghi vào bảng ca sẵn nhé. Thi tốt nhé.
  10. ラン

    ありがとうございます。お先に失礼します。お疲れ様でした。

    ありがとう ございます。おさきに しつれい します。おつかれさまでした。Em cảm ơn anh. Em xin phép về trước. Anh vất vả rồi ạ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

アルバイトの決まり

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Muốn nghỉ một ngày theo kế hoạch, phải làm gì?

  2. 2.Câu nào ĐÚNG theo nội quy?

Đã làm 0/2 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Thể sai khiến của “読む” là gì?

  2. 2.Bạn xin quản lý cho về sớm: 気分が悪いので、早く( )ください。

  3. 3.“テーブルを拭いておいてください” nghĩa là gì?

  4. 4.Câu nào đúng ngữ pháp?

  5. 5.Chọn cách đọc đúng của “丁寧”.

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn: bạn là nhân viên làm thêm, bạn kia là quản lý. Xin nghỉ một ngày bằng ~させていただけませんか kèm lý do (~ので), hứa làm sẵn việc gì đó (~ておきます), và chào ra về đúng kiểu Nhật.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 12: Đi làm thêm – nội quy và ca làm

Viết 6 câu nội quy cho chỗ làm thêm (hoặc lớp học) của bạn, dùng ~ておいてください, ~てはいけません, 必ず~, và một câu xin phép bằng ~させてください.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.