Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Sức khỏe – lời khuyên và nghĩa vụ

体の具合

Sau bài này, bạn có thể nói mình bị bệnh gì, hiểu lời dặn của bác sĩ và khuyên người khác nên, không nên làm gì.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 具合

    ぐあいguai

    HVcụ hợp

    tình trạng (sức khỏe, máy móc)danh từ

    今日は体の具合が悪いです。

    きょうは からだの ぐあいが わるいです。Hôm nay tôi thấy trong người không khỏe.
  • 熱

    ねつnetsu

    HVnhiệt

    sốt; nhiệtdanh từ

    昨日から熱があります。

    きのうから ねつが あります。Tôi bị sốt từ hôm qua.
  • 喉

    のどnodo

    HVhầu

    cổ họngdanh từ

    喉が痛いです。

    のどが いたいです。Tôi bị đau họng.
  • 怪我

    けがkega

    HVquái ngã

    vết thương; bị thương (怪我をする)danh từ

    サッカーで足に怪我をしました。

    サッカーで あしに けがを しました。Tôi bị thương ở chân khi đá bóng.
  • 注射

    ちゅうしゃchūsha

    HVchú xạ

    tiêm, mũi tiêmdanh từ

    子供は注射が嫌いです。

    こどもは ちゅうしゃが きらいです。Trẻ con ghét tiêm.
  • 入院

    にゅういんnyūin

    HVnhập viện

    nhập việndanh từ

    祖母は先週入院しました。

    そぼは せんしゅう にゅういんしました。Bà tôi nhập viện tuần trước.
  • 退院

    たいいんtaiin

    HVthoái viện

    xuất việndanh từ

    明日、退院します。

    あした、たいいんします。Ngày mai tôi xuất viện.
  • 歯医者

    はいしゃhaisha

    HVxỉ y giả

    nha sĩ; phòng khám răngdanh từ

    歯が痛いので、歯医者に行きます。

    はが いたいので、はいしゃに いきます。Vì đau răng nên tôi đi nha sĩ.
  • 看護師

    かんごしkangoshi

    HVkhán hộ sư

    y tá, điều dưỡngdanh từ

    姉は病院で看護師をしています。

    あねは びょういんで かんごしを して います。Chị tôi làm điều dưỡng ở bệnh viện.
  • 治る

    なおるnaoru

    HVtrị

    khỏi (bệnh), lànhđộng từ

    風邪はもう治りました。

    かぜは もう なおりました。Tôi khỏi cảm rồi.
  • 痩せる

    やせるyaseru

    HVsấu

    gầy đi, giảm cânđộng từ

    少し痩せたいです。

    すこし やせたいです。Tôi muốn giảm cân một chút.
  • 太る

    ふとるfutoru

    HVthái

    béo lên, tăng cânđộng từ

    日本に来てから3キロ太りました。

    にほんに きてから さんキロ ふとりました。Từ khi sang Nhật tôi tăng 3 cân.
  • 気分

    きぶんkibun

    HVkhí phân

    tâm trạng; cảm giác trong ngườidanh từ

    気分が悪いので、少し休みます。

    きぶんが わるいので、すこし やすみます。Tôi thấy khó chịu nên nghỉ một chút.
  • 無理

    むりmuri

    HVvô lý

    quá sức; không thểdanh từ

    無理をしないでください。

    むりを しないで ください。Đừng làm quá sức nhé.
  • 注意

    ちゅういchūi

    HVchú ý

    chú ý, cẩn thận; nhắc nhởdanh từ

    車に注意してください。

    くるまに ちゅういして ください。Hãy cẩn thận xe cộ.
  • 大事

    だいじdaiji

    HVđại sự

    quan trọng; quý giátính từ

    体を大事にしてください。

    からだを だいじに して ください。Hãy giữ gìn sức khỏe.
  • 必要

    ひつようhitsuyō

    HVtất yếu

    cần thiếttính từ

    病院に行くとき、保険証が必要です。

    びょういんに いく とき、ほけんしょうが ひつようです。Khi đi bệnh viện cần mang thẻ bảo hiểm.
  • 運動

    うんどうundō

    HVvận động

    vận động, tập thể dụcdanh từ

    毎朝30分運動しています。

    まいあさ さんじゅっぷん うんどうして います。Sáng nào tôi cũng tập thể dục 30 phút.
  • 眠る

    ねむるnemuru

    HVmiên

    ngủ (say)động từ

    赤ちゃんがよく眠っています。

    あかちゃんが よく ねむって います。Em bé đang ngủ say.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~ほうがいい – nên / không nên

Vた + ほうがいいです / Vない + ほうがいいです

Dùng để khuyên. Khuyên nên làm: động từ thể た + ほうがいい. Khuyên không nên: thể ない + ほうがいい. Câu khá mạnh, nói với người trên nên thêm “と思います” cho mềm.

  • 熱がありますから、今日は早く寝たほうがいいですよ。

    ねつが ありますから、きょうは はやく ねた ほうが いいですよ。

    Bạn bị sốt nên hôm nay ngủ sớm thì hơn.

  • 毎日少し運動したほうがいいです。

    まいにち すこし うんどうした ほうが いいです。

    Mỗi ngày nên vận động một chút.

  • 夜遅くコーヒーを飲まないほうがいいです。

    よる おそく コーヒーを のまない ほうが いいです。

    Không nên uống cà phê lúc khuya.

So với tiếng Việt

“Nên” của tiếng Việt không đổi hình thức, nên người Việt hay nói 寝るほうがいい. Khi khuyên một người cụ thể trong tình huống cụ thể, người Nhật thường dùng thể た: 寝たほうがいい. Khuyên không làm thì dùng thể ない, không dùng ✗ 飲まなかったほうがいい.

~なければなりません / ~なくてもいいです – phải / không cần

Vない (bỏ い) + ければなりません / Vない (bỏ い) + くてもいいです

Từ thể ない, bỏ い rồi thêm ければなりません: “phải làm”. Thêm くてもいいです: “không cần làm cũng được”. Ví dụ 飲まない → 飲まなければなりません / 飲まなくてもいいです. Trong hội thoại thân mật, người Nhật rút gọn thành 飲まなきゃ, 飲まなくちゃ.

  • 一日三回、薬を飲まなければなりません。

    いちにち さんかい、くすりを のまなければ なりません。

    Phải uống thuốc ngày ba lần.

  • 明日は病院に行かなければなりません。

    あしたは びょういんに いかなければ なりません。

    Ngày mai tôi phải đi bệnh viện.

  • もう治りましたから、薬を飲まなくてもいいです。

    もう なおりましたから、くすりを のまなくても いいです。

    Khỏi rồi nên không cần uống thuốc nữa.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm “không cần” với “không được”: 飲まなくてもいい = không uống cũng được; 飲んではいけない = cấm uống. Người Việt hay dịch “không phải đi” thành câu phủ định của なければなりません; cách đúng là 行かなくてもいいです.

~すぎる, ~やすい, ~にくい – quá, dễ, khó

Vます (bỏ ます) / Aい (bỏ い) / Aな (bỏ な) + すぎます ; Vます (bỏ ます) + やすいです / にくいです

すぎる nghĩa là “quá mức” (thường là không tốt), chia như động từ nhóm 2: 食べすぎた, 高すぎて. やすい = dễ làm, にくい = khó làm; hai từ này chia như tính từ đuôi い: 飲みやすくない, 読みにくかった.

  • 昨日、食べすぎて、お腹が痛くなりました。

    きのう、たべすぎて、おなかが いたく なりました。

    Hôm qua tôi ăn quá nhiều nên bị đau bụng.

  • この薬は小さくて、飲みやすいです。

    この くすりは ちいさくて、のみやすいです。

    Thuốc này viên nhỏ, dễ uống.

  • この病院は駅から遠すぎて、行きにくいです。

    この びょういんは えきから とおすぎて、いきにくいです。

    Bệnh viện này xa ga quá, khó đi.

So với tiếng Việt

“Đẹp quá!” trong tiếng Việt là lời khen, còn すぎる trong văn chuẩn là “quá mức, không ổn”. Muốn khen hãy nói とてもきれい, すごくおいしい. Lưu ý いい → よすぎる (không phải ✗ いすぎる).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan thấy mệt, đến phòng khám gần trường. Bác sĩ khám và dặn dò.

  1. 医者

    どうしましたか。

    どう しましたか。Em bị sao vậy?
  2. ラン

    昨日の夜から熱があって、喉も痛いんです。

    きのうの よるから ねつが あって、のども いたいんです。Từ tối qua em bị sốt, họng cũng đau ạ.
  3. 医者

    そうですか。風邪ですね。注射はしなくてもいいですが、薬を飲まなければなりません。

    そうですか。かぜですね。ちゅうしゃは しなくても いいですが、くすりを のまなければ なりません。Vậy à. Em bị cảm rồi. Không cần tiêm, nhưng phải uống thuốc.
  4. ラン

    どのぐらい飲まなければなりませんか。

    どのぐらい のまなければ なりませんか。Em phải uống trong bao lâu ạ?
  5. 医者

    三日間、一日三回、食事の後に飲んでください。

    みっかかん、いちにち さんかい、しょくじの あとに のんで ください。Ba ngày, mỗi ngày ba lần, uống sau bữa ăn nhé.
  6. ラン

    明日、アルバイトがあるんですが…。

    あした、アルバイトが あるんですが…。Mai em có ca làm thêm…
  7. 医者

    無理をしないで、休んだほうがいいですよ。

    むりを しないで、やすんだ ほうが いいですよ。Đừng cố quá, em nên nghỉ thì hơn.
  8. ラン

    わかりました。ありがとうございました。

    わかりました。ありがとう ございました。Em hiểu rồi. Em cảm ơn bác sĩ ạ.
  9. 医者

    お大事に。

    おだいじに。Giữ gìn sức khỏe nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“具合が悪い” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: もう治りましたから、薬を飲ま( )。

  3. 3.Câu khuyên nào đúng ngữ pháp?

  4. 4.Chọn cách đọc đúng của “看護師”.

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“このかばんは重すぎます” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn: một người bị ốm, một người khuyên. Dùng ít nhất 2 câu ~たほうがいいです, 1 câu ~なければなりません, 1 câu ~なくてもいいです và kết thúc bằng “お大事に”.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 2: Sức khỏe – lời khuyên và nghĩa vụ

Viết 5–6 câu khuyên một người bạn mới sang Nhật hay bị ốm: nên làm gì, không nên làm gì, phải mang gì khi đi bệnh viện.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.