具合
ぐあいguai
HVcụ hợp
今日は体の具合が悪いです。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
体の具合
Sau bài này, bạn có thể nói mình bị bệnh gì, hiểu lời dặn của bác sĩ và khuyên người khác nên, không nên làm gì.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
具合
ぐあいguai
HVcụ hợp
今日は体の具合が悪いです。
熱
ねつnetsu
HVnhiệt
昨日から熱があります。
喉
のどnodo
HVhầu
喉が痛いです。
怪我
けがkega
HVquái ngã
サッカーで足に怪我をしました。
注射
ちゅうしゃchūsha
HVchú xạ
子供は注射が嫌いです。
入院
にゅういんnyūin
HVnhập viện
祖母は先週入院しました。
退院
たいいんtaiin
HVthoái viện
明日、退院します。
歯医者
はいしゃhaisha
HVxỉ y giả
歯が痛いので、歯医者に行きます。
看護師
かんごしkangoshi
HVkhán hộ sư
姉は病院で看護師をしています。
治る
なおるnaoru
HVtrị
風邪はもう治りました。
痩せる
やせるyaseru
HVsấu
少し痩せたいです。
太る
ふとるfutoru
HVthái
日本に来てから3キロ太りました。
気分
きぶんkibun
HVkhí phân
気分が悪いので、少し休みます。
無理
むりmuri
HVvô lý
無理をしないでください。
注意
ちゅういchūi
HVchú ý
車に注意してください。
大事
だいじdaiji
HVđại sự
体を大事にしてください。
必要
ひつようhitsuyō
HVtất yếu
病院に行くとき、保険証が必要です。
運動
うんどうundō
HVvận động
毎朝30分運動しています。
眠る
ねむるnemuru
HVmiên
赤ちゃんがよく眠っています。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ビョウ · Kun: や(む)、やまい
bệnh
10 nét
Thành phần: 疒 (nạch – bộ bệnh) + 丙 (bính)
Mẹo nhớ: Bộ 疒 giống người nằm trên giường bệnh: chữ nào có 疒 đều liên quan đến bệnh tật.
On: イン
viện, tòa nhà lớn
10 nét
Thành phần: 阝 (phụ – gò đất) + 完 (hoàn – trọn vẹn)
Mẹo nhớ: Tòa nhà xây trọn vẹn (完) bên gò đất (阝): bệnh viện 病院, đại học viện 大学院.
On: イ
y, chữa bệnh
7 nét
Thành phần: 匚 (phương – cái hộp) + 矢 (thỉ – mũi tên)
Mẹo nhớ: Thầy thuốc xưa cất mũi tên rút ra từ vết thương vào hộp (匚): y. 医者 = bác sĩ.
On: シン · Kun: こころ
trái tim, tấm lòng
4 nét
Thành phần: chữ tượng hình trái tim
Mẹo nhớ: Ba chấm và một nét cong như trái tim đang đập. 心配 = lo lắng.
On: タイ · Kun: からだ
cơ thể
7 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 本 (bản – gốc)
Mẹo nhớ: Gốc (本) của con người (亻) là cơ thể.
On: チュウ · Kun: そそ(ぐ)
rót; chú ý
8 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 主 (chủ)
Mẹo nhớ: Rót nước (氵) phải tập trung như người chủ (主): chú ý 注意, tiêm 注射.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Vた + ほうがいいです / Vない + ほうがいいです
Dùng để khuyên. Khuyên nên làm: động từ thể た + ほうがいい. Khuyên không nên: thể ない + ほうがいい. Câu khá mạnh, nói với người trên nên thêm “と思います” cho mềm.
熱がありますから、今日は早く寝たほうがいいですよ。
ねつが ありますから、きょうは はやく ねた ほうが いいですよ。
Bạn bị sốt nên hôm nay ngủ sớm thì hơn.
毎日少し運動したほうがいいです。
まいにち すこし うんどうした ほうが いいです。
Mỗi ngày nên vận động một chút.
夜遅くコーヒーを飲まないほうがいいです。
よる おそく コーヒーを のまない ほうが いいです。
Không nên uống cà phê lúc khuya.
So với tiếng Việt
“Nên” của tiếng Việt không đổi hình thức, nên người Việt hay nói 寝るほうがいい. Khi khuyên một người cụ thể trong tình huống cụ thể, người Nhật thường dùng thể た: 寝たほうがいい. Khuyên không làm thì dùng thể ない, không dùng ✗ 飲まなかったほうがいい.
Vない (bỏ い) + ければなりません / Vない (bỏ い) + くてもいいです
Từ thể ない, bỏ い rồi thêm ければなりません: “phải làm”. Thêm くてもいいです: “không cần làm cũng được”. Ví dụ 飲まない → 飲まなければなりません / 飲まなくてもいいです. Trong hội thoại thân mật, người Nhật rút gọn thành 飲まなきゃ, 飲まなくちゃ.
一日三回、薬を飲まなければなりません。
いちにち さんかい、くすりを のまなければ なりません。
Phải uống thuốc ngày ba lần.
明日は病院に行かなければなりません。
あしたは びょういんに いかなければ なりません。
Ngày mai tôi phải đi bệnh viện.
もう治りましたから、薬を飲まなくてもいいです。
もう なおりましたから、くすりを のまなくても いいです。
Khỏi rồi nên không cần uống thuốc nữa.
So với tiếng Việt
Đừng nhầm “không cần” với “không được”: 飲まなくてもいい = không uống cũng được; 飲んではいけない = cấm uống. Người Việt hay dịch “không phải đi” thành câu phủ định của なければなりません; cách đúng là 行かなくてもいいです.
Vます (bỏ ます) / Aい (bỏ い) / Aな (bỏ な) + すぎます ; Vます (bỏ ます) + やすいです / にくいです
すぎる nghĩa là “quá mức” (thường là không tốt), chia như động từ nhóm 2: 食べすぎた, 高すぎて. やすい = dễ làm, にくい = khó làm; hai từ này chia như tính từ đuôi い: 飲みやすくない, 読みにくかった.
昨日、食べすぎて、お腹が痛くなりました。
きのう、たべすぎて、おなかが いたく なりました。
Hôm qua tôi ăn quá nhiều nên bị đau bụng.
この薬は小さくて、飲みやすいです。
この くすりは ちいさくて、のみやすいです。
Thuốc này viên nhỏ, dễ uống.
この病院は駅から遠すぎて、行きにくいです。
この びょういんは えきから とおすぎて、いきにくいです。
Bệnh viện này xa ga quá, khó đi.
So với tiếng Việt
“Đẹp quá!” trong tiếng Việt là lời khen, còn すぎる trong văn chuẩn là “quá mức, không ổn”. Muốn khen hãy nói とてもきれい, すごくおいしい. Lưu ý いい → よすぎる (không phải ✗ いすぎる).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan thấy mệt, đến phòng khám gần trường. Bác sĩ khám và dặn dò.
医者
どうしましたか。
どう しましたか。Em bị sao vậy?ラン
昨日の夜から熱があって、喉も痛いんです。
きのうの よるから ねつが あって、のども いたいんです。Từ tối qua em bị sốt, họng cũng đau ạ.医者
そうですか。風邪ですね。注射はしなくてもいいですが、薬を飲まなければなりません。
そうですか。かぜですね。ちゅうしゃは しなくても いいですが、くすりを のまなければ なりません。Vậy à. Em bị cảm rồi. Không cần tiêm, nhưng phải uống thuốc.ラン
どのぐらい飲まなければなりませんか。
どのぐらい のまなければ なりませんか。Em phải uống trong bao lâu ạ?医者
三日間、一日三回、食事の後に飲んでください。
みっかかん、いちにち さんかい、しょくじの あとに のんで ください。Ba ngày, mỗi ngày ba lần, uống sau bữa ăn nhé.ラン
明日、アルバイトがあるんですが…。
あした、アルバイトが あるんですが…。Mai em có ca làm thêm…医者
無理をしないで、休んだほうがいいですよ。
むりを しないで、やすんだ ほうが いいですよ。Đừng cố quá, em nên nghỉ thì hơn.ラン
わかりました。ありがとうございました。
わかりました。ありがとう ございました。Em hiểu rồi. Em cảm ơn bác sĩ ạ.医者
お大事に。
おだいじに。Giữ gìn sức khỏe nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“具合が悪い” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: もう治りましたから、薬を飲ま( )。
3.Câu khuyên nào đúng ngữ pháp?
4.Chọn cách đọc đúng của “看護師”.
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“このかばんは重すぎます” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai với bạn: một người bị ốm, một người khuyên. Dùng ít nhất 2 câu ~たほうがいいです, 1 câu ~なければなりません, 1 câu ~なくてもいいです và kết thúc bằng “お大事に”.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 2: Sức khỏe – lời khuyên và nghĩa vụ
Viết 5–6 câu khuyên một người bạn mới sang Nhật hay bị ốm: nên làm gì, không nên làm gì, phải mang gì khi đi bệnh viện.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.