Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Du lịch – kinh nghiệm và trải nghiệm

旅行の経験

Sau bài này, bạn có thể kể những nơi đã từng đi, nói việc muốn thử làm và gợi ý địa điểm cho người khác.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 旅館

    りょかんryokan

    HVlữ quán

    nhà trọ kiểu Nhậtdanh từ

    京都で旅館に泊まりました。

    きょうとで りょかんに とまりました。Tôi đã ở nhà trọ kiểu Nhật ở Kyoto.
  • 景色

    けしきkeshiki

    HVcảnh sắc

    phong cảnhdanh từ

    山の上から見た景色はきれいでした。

    やまの うえから みた けしきは きれいでした。Phong cảnh nhìn từ đỉnh núi rất đẹp.
  • 見物

    けんぶつkenbutsu

    HVkiến vật

    tham quan, ngắm cảnhdanh từ

    午後は町を見物しましょう。

    ごごは まちを けんぶつしましょう。Buổi chiều mình đi dạo xem phố nhé.
  • 島

    しまshima

    HVđảo

    hòn đảodanh từ

    沖縄には美しい島がたくさんあります。

    おきなわには うつくしい しまが たくさん あります。Okinawa có nhiều hòn đảo đẹp.
  • 湖

    みずうみmizuumi

    HVhồ

    hồ nướcdanh từ

    湖の近くでキャンプをしました。

    みずうみの ちかくで キャンプを しました。Chúng tôi cắm trại gần hồ.
  • 海岸

    かいがんkaigan

    HVhải ngạn

    bờ biểndanh từ

    朝、海岸を散歩しました。

    あさ、かいがんを さんぽしました。Buổi sáng tôi đi dạo bờ biển.
  • 神社

    じんじゃjinja

    HVthần xã

    đền (Thần đạo)danh từ

    お正月に神社へ行きます。

    おしょうがつに じんじゃへ いきます。Dịp Tết tôi đi đền.
  • 寺

    てらtera

    HVtự

    chùa (thường nói お寺)danh từ

    奈良には古いお寺が多いです。

    ならには ふるい おてらが おおいです。Nara có nhiều chùa cổ.
  • お土産

    おみやげomiyage

    HVthổ sản

    quà mang về từ chuyến đidanh từ

    これはベトナムのお土産です。

    これは ベトナムの おみやげです。Đây là quà từ Việt Nam.
  • 泊まる

    とまるtomaru

    HVbạc

    trọ lại, ngủ lạiđộng từ

    友達の家に泊まりました。

    ともだちの いえに とまりました。Tôi đã ngủ lại nhà bạn.
  • 一度

    いちどichido

    HVnhất độ

    một lầndanh từ

    一度富士山に登りたいです。

    いちど ふじさんに のぼりたいです。Tôi muốn leo núi Phú Sĩ một lần.
  • 久しぶり

    ひさしぶりhisashiburi

    HVcửu

    lâu rồi mới (làm lại)danh từ

    久しぶりに家族と旅行しました。

    ひさしぶりに かぞくと りょこうしました。Lâu lắm rồi tôi mới đi du lịch cùng gia đình.
  • 花見

    はなみhanami

    HVhoa kiến

    ngắm hoa (anh đào)danh từ

    四月に公園で花見をしました。

    しがつに こうえんで はなみを しました。Tháng Tư tôi ngắm hoa anh đào ở công viên.
  • 季節

    きせつkisetsu

    HVquý tiết

    mùadanh từ

    日本ではどの季節が一番好きですか。

    にほんでは どの きせつが いちばん すきですか。Ở Nhật bạn thích mùa nào nhất?
  • 空港

    くうこうkūkō

    HVkhông cảng

    sân baydanh từ

    空港までバスで一時間かかります。

    くうこうまで バスで いちじかん かかります。Đi xe buýt đến sân bay mất một tiếng.
  • 乗り物

    のりものnorimono

    HVthừa vật

    phương tiện đi lạidanh từ

    一番好きな乗り物は新幹線です。

    いちばん すきな のりものは しんかんせんです。Phương tiện tôi thích nhất là tàu Shinkansen.
  • 美しい

    うつくしいutsukushii

    HVmỹ

    đẹp (trang trọng hơn きれい)tính từ

    秋の京都はとても美しいです。

    あきの きょうとは とても うつくしいです。Kyoto mùa thu rất đẹp.
  • 祭り

    まつりmatsuri

    HVtế

    lễ hội (thường nói お祭り)danh từ

    夏はあちこちで祭りがあります。

    なつは あちこちで まつりが あります。Mùa hè chỗ nào cũng có lễ hội.
  • 案内

    あんないannai

    HVán nội

    hướng dẫn, dẫn đườngdanh từ

    田中さんが町を案内しました。

    たなかさんが まちを あんないしました。Anh Tanaka đã dẫn đi tham quan thành phố.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~たことがある – đã từng

Vた + ことがあります / Vた + ことがありません

Nói về trải nghiệm đã từng có trong quá khứ (đã lâu, không phải việc thường ngày). Phủ định nhấn mạnh: 一度もありません (chưa từng lần nào). Câu hỏi: ~たことがありますか.

  • 私は富士山に登ったことがあります。

    わたしは ふじさんに のぼった ことが あります。

    Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.

  • 旅館に泊まったことがありますか。…いいえ、一度もありません。

    りょかんに とまった ことが ありますか。いいえ、いちども ありません。

    Bạn đã từng ở ryokan chưa? …Chưa, chưa lần nào.

  • 日本のお祭りで踊ったことがあります。

    にほんの おまつりで おどった ことが あります。

    Tôi đã từng nhảy ở lễ hội Nhật.

So với tiếng Việt

“Đã” của tiếng Việt dùng cho mọi việc trong quá khứ, nhưng たことがある chỉ dùng cho trải nghiệm hiếm có: ✗ 今朝、パンを食べたことがあります. Việc vừa làm chỉ cần thể ました: 今朝、パンを食べました.

~てみる – thử làm

Vて + みます / Vて + みたいです

Làm thử để biết kết quả, cảm giác ra sao. てみたい = muốn thử; てみてください = hãy thử xem. みる ở đây viết bằng hiragana.

  • この着物を着てみてもいいですか。

    この きものを きて みても いいですか。

    Tôi mặc thử bộ kimono này được không?

  • 一度、納豆を食べてみてください。

    いちど、なっとうを たべて みて ください。

    Bạn ăn thử natto một lần xem.

  • 来年、北海道へ行ってみたいです。

    らいねん、ほっかいどうへ いって みたいです。

    Năm sau tôi muốn thử đi Hokkaido.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “ăn thử” hoặc “thử ăn”, tiếng Nhật みる luôn đứng sau thể て: 食べてみる. Đừng chia sai thể て (✗ 着ってみる; đúng là 着てみる).

~なら – nếu (là chuyện đó) thì…

N / V (thể thường) + なら、lời khuyên / thông tin

Tiếp lời người khác vừa nói, rồi đưa ra lời khuyên hay thông tin liên quan: “Nếu (bạn định) đi Kyoto thì…”. Vế sau thường là gợi ý: ~がいいですよ, ~がおすすめです.

  • 京都へ行くなら、秋がいいですよ。

    きょうとへ いくなら、あきが いいですよ。

    Nếu đi Kyoto thì mùa thu là đẹp nhất đấy.

  • お土産なら、このお菓子がおすすめです。

    おみやげなら、この おかしが おすすめです。

    Nếu mua quà thì tôi gợi ý loại bánh này.

  • 温泉なら、箱根が有名です。

    おんせんなら、はこねが ゆうめいです。

    Nói đến suối nước nóng thì Hakone nổi tiếng.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng たら cho mọi chữ “nếu”. Khi khuyên trước chuyến đi, dùng なら: 京都へ行くなら (nếu định đi). Còn 京都へ行ったら nghĩa là “sau khi đến Kyoto rồi thì…” (bài 6).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Anh Tanaka hỏi Lan về kế hoạch du lịch trong kỳ nghỉ.

  1. 田中

    ランさん、日本で旅行したことがありますか。

    ランさん、にほんで りょこうした ことが ありますか。Lan đã từng đi du lịch ở Nhật chưa?
  2. ラン

    大阪には一度行ったことがありますが、京都はまだです。

    おおさかには いちど いった ことが ありますが、きょうとは まだです。Mình từng đi Osaka một lần, còn Kyoto thì chưa.
  3. 田中

    京都に行くなら、秋がいいですよ。景色がとても美しいです。

    きょうとに いくなら、あきが いいですよ。けしきが とても うつくしいです。Nếu đi Kyoto thì nên đi mùa thu. Phong cảnh đẹp lắm.
  4. ラン

    旅館にも泊まってみたいです。

    りょかんにも とまって みたいです。Mình cũng muốn thử ở nhà trọ kiểu Nhật.
  5. 田中

    いいですね。旅館なら、晩ご飯もおいしいですよ。

    いいですね。りょかんなら、ばんごはんも おいしいですよ。Hay đấy. Ở ryokan thì bữa tối cũng ngon lắm.
  6. ラン

    お寺や神社も見物したいです。案内してくれませんか。

    おてらや じんじゃも けんぶつしたいです。あんないして くれませんか。Mình cũng muốn tham quan chùa và đền. Anh dẫn mình đi được không?
  7. 田中

    もちろん!僕も久しぶりに京都へ行ってみたいです。

    もちろん!ぼくも ひさしぶりに きょうとへ いって みたいです。Tất nhiên! Lâu rồi mình cũng muốn đi Kyoto lại.
  8. ラン

    じゃ、お土産は私が買いますね。

    じゃ、おみやげは わたしが かいますね。Vậy quà mang về để mình mua nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“景色” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn cách đọc đúng của “お土産”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 日本の旅館に泊まった( )があります。

  4. 4.Câu nào nghĩa là “Tôi muốn mặc thử kimono”?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Bạn nói muốn mua quà. Người Nhật đáp: “お土産( )、駅の前の店がいいですよ。” Điền gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể cho bạn (hoặc ghi âm) 3 nơi bạn đã từng đi (~たことがあります) và 2 việc muốn thử ở Nhật (~てみたいです). Sau đó gợi ý cho bạn một nơi ở Việt Nam bằng “~なら、~がいいですよ”.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 3: Du lịch – kinh nghiệm và trải nghiệm

Viết 5–6 câu về một chuyến du lịch đáng nhớ: đã đi đâu, đã từng làm gì ở đó, lần sau muốn thử làm gì, và một lời gợi ý cho người sắp đi.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.