旅館
りょかんryokan
HVlữ quán
京都で旅館に泊まりました。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
旅行の経験
Sau bài này, bạn có thể kể những nơi đã từng đi, nói việc muốn thử làm và gợi ý địa điểm cho người khác.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
旅館
りょかんryokan
HVlữ quán
京都で旅館に泊まりました。
景色
けしきkeshiki
HVcảnh sắc
山の上から見た景色はきれいでした。
見物
けんぶつkenbutsu
HVkiến vật
午後は町を見物しましょう。
島
しまshima
HVđảo
沖縄には美しい島がたくさんあります。
湖
みずうみmizuumi
HVhồ
湖の近くでキャンプをしました。
海岸
かいがんkaigan
HVhải ngạn
朝、海岸を散歩しました。
神社
じんじゃjinja
HVthần xã
お正月に神社へ行きます。
寺
てらtera
HVtự
奈良には古いお寺が多いです。
お土産
おみやげomiyage
HVthổ sản
これはベトナムのお土産です。
泊まる
とまるtomaru
HVbạc
友達の家に泊まりました。
一度
いちどichido
HVnhất độ
一度富士山に登りたいです。
久しぶり
ひさしぶりhisashiburi
HVcửu
久しぶりに家族と旅行しました。
花見
はなみhanami
HVhoa kiến
四月に公園で花見をしました。
季節
きせつkisetsu
HVquý tiết
日本ではどの季節が一番好きですか。
空港
くうこうkūkō
HVkhông cảng
空港までバスで一時間かかります。
乗り物
のりものnorimono
HVthừa vật
一番好きな乗り物は新幹線です。
美しい
うつくしいutsukushii
HVmỹ
秋の京都はとても美しいです。
祭り
まつりmatsuri
HVtế
夏はあちこちで祭りがあります。
案内
あんないannai
HVán nội
田中さんが町を案内しました。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: リョ · Kun: たび
chuyến đi
10 nét
Thành phần: 方 (phương) + phần phải: lá cờ và người đi theo
Mẹo nhớ: Đoàn người đi theo lá cờ về một phương (方): lữ hành. 旅行 = du lịch.
On: カン
tòa nhà lớn, quán
16 nét
Thành phần: 食 (thực) + 官 (quan)
Mẹo nhớ: Nhà quan (官) có chỗ ăn (食) cho khách: quán. 旅館, 美術館, 図書館.
On: カイ · Kun: うみ
biển
9 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 毎 (mỗi)
Mẹo nhớ: Mỗi (毎) dòng nước (氵) đều đổ ra biển.
On: カ・ゲ · Kun: なつ
mùa hè
10 nét
Thành phần: phần trên giống 頁 (hiệt – cái đầu) + 夂 (truy – bước chậm)
Mẹo nhớ: Trời nóng, người cúi đầu (頁) bước chậm (夂): mùa hè.
On: シュウ · Kun: あき
mùa thu
9 nét
Thành phần: 禾 (hòa – lúa) + 火 (hỏa – lửa)
Mẹo nhớ: Lúa (禾) chín vàng như lửa (火): mùa thu.
On: トウ · Kun: ふゆ
mùa đông
5 nét
Thành phần: 夂 (truy) + 冫 (băng – hai chấm)
Mẹo nhớ: Hai chấm cuối là băng đá (冫): mùa đông lạnh giá.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Vた + ことがあります / Vた + ことがありません
Nói về trải nghiệm đã từng có trong quá khứ (đã lâu, không phải việc thường ngày). Phủ định nhấn mạnh: 一度もありません (chưa từng lần nào). Câu hỏi: ~たことがありますか.
私は富士山に登ったことがあります。
わたしは ふじさんに のぼった ことが あります。
Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.
旅館に泊まったことがありますか。…いいえ、一度もありません。
りょかんに とまった ことが ありますか。いいえ、いちども ありません。
Bạn đã từng ở ryokan chưa? …Chưa, chưa lần nào.
日本のお祭りで踊ったことがあります。
にほんの おまつりで おどった ことが あります。
Tôi đã từng nhảy ở lễ hội Nhật.
So với tiếng Việt
“Đã” của tiếng Việt dùng cho mọi việc trong quá khứ, nhưng たことがある chỉ dùng cho trải nghiệm hiếm có: ✗ 今朝、パンを食べたことがあります. Việc vừa làm chỉ cần thể ました: 今朝、パンを食べました.
Vて + みます / Vて + みたいです
Làm thử để biết kết quả, cảm giác ra sao. てみたい = muốn thử; てみてください = hãy thử xem. みる ở đây viết bằng hiragana.
この着物を着てみてもいいですか。
この きものを きて みても いいですか。
Tôi mặc thử bộ kimono này được không?
一度、納豆を食べてみてください。
いちど、なっとうを たべて みて ください。
Bạn ăn thử natto một lần xem.
来年、北海道へ行ってみたいです。
らいねん、ほっかいどうへ いって みたいです。
Năm sau tôi muốn thử đi Hokkaido.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “ăn thử” hoặc “thử ăn”, tiếng Nhật みる luôn đứng sau thể て: 食べてみる. Đừng chia sai thể て (✗ 着ってみる; đúng là 着てみる).
N / V (thể thường) + なら、lời khuyên / thông tin
Tiếp lời người khác vừa nói, rồi đưa ra lời khuyên hay thông tin liên quan: “Nếu (bạn định) đi Kyoto thì…”. Vế sau thường là gợi ý: ~がいいですよ, ~がおすすめです.
京都へ行くなら、秋がいいですよ。
きょうとへ いくなら、あきが いいですよ。
Nếu đi Kyoto thì mùa thu là đẹp nhất đấy.
お土産なら、このお菓子がおすすめです。
おみやげなら、この おかしが おすすめです。
Nếu mua quà thì tôi gợi ý loại bánh này.
温泉なら、箱根が有名です。
おんせんなら、はこねが ゆうめいです。
Nói đến suối nước nóng thì Hakone nổi tiếng.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng たら cho mọi chữ “nếu”. Khi khuyên trước chuyến đi, dùng なら: 京都へ行くなら (nếu định đi). Còn 京都へ行ったら nghĩa là “sau khi đến Kyoto rồi thì…” (bài 6).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Anh Tanaka hỏi Lan về kế hoạch du lịch trong kỳ nghỉ.
田中
ランさん、日本で旅行したことがありますか。
ランさん、にほんで りょこうした ことが ありますか。Lan đã từng đi du lịch ở Nhật chưa?ラン
大阪には一度行ったことがありますが、京都はまだです。
おおさかには いちど いった ことが ありますが、きょうとは まだです。Mình từng đi Osaka một lần, còn Kyoto thì chưa.田中
京都に行くなら、秋がいいですよ。景色がとても美しいです。
きょうとに いくなら、あきが いいですよ。けしきが とても うつくしいです。Nếu đi Kyoto thì nên đi mùa thu. Phong cảnh đẹp lắm.ラン
旅館にも泊まってみたいです。
りょかんにも とまって みたいです。Mình cũng muốn thử ở nhà trọ kiểu Nhật.田中
いいですね。旅館なら、晩ご飯もおいしいですよ。
いいですね。りょかんなら、ばんごはんも おいしいですよ。Hay đấy. Ở ryokan thì bữa tối cũng ngon lắm.ラン
お寺や神社も見物したいです。案内してくれませんか。
おてらや じんじゃも けんぶつしたいです。あんないして くれませんか。Mình cũng muốn tham quan chùa và đền. Anh dẫn mình đi được không?田中
もちろん!僕も久しぶりに京都へ行ってみたいです。
もちろん!ぼくも ひさしぶりに きょうとへ いって みたいです。Tất nhiên! Lâu rồi mình cũng muốn đi Kyoto lại.ラン
じゃ、お土産は私が買いますね。
じゃ、おみやげは わたしが かいますね。Vậy quà mang về để mình mua nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“景色” nghĩa là gì?
2.Chọn cách đọc đúng của “お土産”.
3.Điền vào chỗ trống: 日本の旅館に泊まった( )があります。
4.Câu nào nghĩa là “Tôi muốn mặc thử kimono”?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Bạn nói muốn mua quà. Người Nhật đáp: “お土産( )、駅の前の店がいいですよ。” Điền gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể cho bạn (hoặc ghi âm) 3 nơi bạn đã từng đi (~たことがあります) và 2 việc muốn thử ở Nhật (~てみたいです). Sau đó gợi ý cho bạn một nơi ở Việt Nam bằng “~なら、~がいいですよ”.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 3: Du lịch – kinh nghiệm và trải nghiệm
Viết 5–6 câu về một chuyến du lịch đáng nhớ: đã đi đâu, đã từng làm gì ở đó, lần sau muốn thử làm gì, và một lời gợi ý cho người sắp đi.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.