Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Nói chuyện với bạn bè – thể thường

友達との会話

Sau bài này, bạn có thể nói chuyện thân mật với bạn bè bằng thể thường, rủ rê, nêu nhiều lý do và bày tỏ sự tiếc nuối, bất mãn.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 君

    きみkimi

    HVquân

    cậu, em (nam gọi bạn thân, người dưới)đại từ

    君の意見はどう?

    きみの いけんは どう?Ý cậu thế nào?
  • 僕

    ぼくboku

    HVbộc

    tớ, tôi (nam giới dùng)đại từ

    僕も一緒に行きたい。

    ぼくも いっしょに いきたい。Tớ cũng muốn đi cùng.
  • 彼

    かれkare

    HVbỉ

    anh ấy; bạn traiđại từ

    彼はとても優しい人です。

    かれは とても やさしい ひとです。Anh ấy là người rất hiền.
  • 彼女

    かのじょkanojo

    HVbỉ nữ

    cô ấy; bạn gáiđại từ

    彼女はベトナム料理が好きだよ。

    かのじょは ベトナムりょうりが すきだよ。Cô ấy thích món Việt đấy.
  • 約束

    やくそくyakusoku

    HVước thúc

    lời hứa, cuộc hẹndanh từ

    約束の時間に遅れないでね。

    やくそくの じかんに おくれないでね。Đừng trễ giờ hẹn nhé.
  • 都合

    つごうtsugō

    HVđô hợp

    sự thuận tiện (về thời gian, hoàn cảnh)danh từ

    明日は都合が悪いです。

    あしたは つごうが わるいです。Ngày mai tôi không tiện.
  • 連絡

    れんらくrenraku

    HVliên lạc

    liên lạc; báo tindanh từ

    あとでLINEで連絡するね。

    あとで ラインで れんらくするね。Lát nữa tớ nhắn LINE nhé.
  • 返事

    へんじhenji

    HVphản sự

    trả lời, hồi âmdanh từ

    メールの返事がまだ来ない。

    メールの へんじが まだ こない。Vẫn chưa có thư trả lời.
  • 相談

    そうだんsōdan

    HVtương đàm

    bàn bạc, xin ý kiếndanh từ

    ちょっと相談があるんだけど。

    ちょっと そうだんが あるんだけど。Tớ có chuyện muốn hỏi ý cậu.
  • 誘う

    さそうsasou

    HVdụ

    rủ, mờiđộng từ

    友達を映画に誘いました。

    ともだちを えいがに さそいました。Tôi rủ bạn đi xem phim.
  • 喧嘩

    けんかkenka

    HVhuyên hoa

    cãi nhau, đánh nhaudanh từ

    昨日、弟と喧嘩した。

    きのう、おとうとと けんかした。Hôm qua tớ cãi nhau với em trai.
  • 嘘

    うそuso

    HVhư

    lời nói dối; “thật á!”danh từ

    嘘をつかないで。

    うそを つかないで。Đừng nói dối.
  • 会話

    かいわkaiwa

    HVhội thoại

    hội thoại, cuộc trò chuyệndanh từ

    日本人と会話するのが楽しいです。

    にほんじんと かいわするのが たのしいです。Nói chuyện với người Nhật rất vui.
  • 意見

    いけんiken

    HVý kiến

    ý kiếndanh từ

    みんなの意見を聞きましょう。

    みんなの いけんを ききましょう。Hãy nghe ý kiến của mọi người.
  • 理由

    りゆうriyū

    HVlý do

    lý dodanh từ

    休んだ理由を教えてください。

    やすんだ りゆうを おしえて ください。Hãy cho biết lý do bạn nghỉ.
  • 気持ち

    きもちkimochi

    HVkhí trì

    cảm xúc, tâm trạng; cảm giácdanh từ

    彼女の気持ちがよくわかります。

    かのじょの きもちが よく わかります。Tôi rất hiểu cảm xúc của cô ấy.
  • 笑う

    わらうwarau

    HVtiếu

    cườiđộng từ

    田中さんの話を聞いて、みんな笑った。

    たなかさんの はなしを きいて、みんな わらった。Nghe anh Tanaka kể, ai cũng cười.
  • 泣く

    なくnaku

    HVkhấp

    khócđộng từ

    あの映画を見て、泣いちゃった。

    あの えいがを みて、ないちゃった。Xem phim đó tớ khóc luôn.
  • 怒る

    おこるokoru

    HVnộ

    nổi giận; mắngđộng từ

    そんなに怒らないで。

    そんなに おこらないで。Đừng giận đến thế.
  • 優しい

    やさしいyasashii

    HVưu

    hiền, tốt bụng, dịu dàngtính từ

    ランさんはみんなに優しいね。

    ランさんは みんなに やさしいね。Lan tốt với mọi người nhỉ.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Thể thường trong hội thoại thân mật

V thể từ điển / ない / た / なかった ; Aい ; Aな・N + だ

Với bạn bè, gia đình, người nhỏ tuổi hơn, người Nhật nói thể thường thay cho です・ます: 行きます → 行く, 行きません → 行かない, 行きました → 行った. Câu hỏi bỏ か và lên giọng: 行く? Danh từ, tính từ đuôi な thường bỏ だ khi hỏi (暇?). Trong hội thoại, trợ từ を, が, へ hay được lược bớt; ている rút thành てる.

  • 明日、暇?…うん、暇だよ。

    あした、ひま? うん、ひまだよ。

    Mai rảnh không? …Ừ, rảnh.

  • 宿題、もうやった?…ううん、まだやってない。

    しゅくだい、もう やった? ううん、まだ やってない。

    Làm bài tập chưa? …Chưa, vẫn chưa làm.

  • この漫画、面白かったよ。読む?

    この まんが、おもしろかったよ。よむ?

    Truyện này hay lắm. Cậu đọc không?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ đổi đại từ (cậu – tớ) là thành thân mật, còn tiếng Nhật phải đổi cả đuôi câu. Tuyệt đối không dùng thể thường với thầy cô, khách, quản lý chỗ làm thêm. Đáp “có/không” thân mật là うん / ううん, không nói はい / いいえ.

~し – vừa… lại vừa… (nêu nhiều lý do)

Thể thường + し、thể thường + し、kết luận

Liệt kê vài lý do hoặc vài đặc điểm cùng hướng để dẫn đến kết luận. Có thể chỉ nêu một lý do với し để ngụ ý “còn lý do khác nữa”. Trong câu lịch sự, phần trước し vẫn có thể dùng です・ます.

  • この店は安いし、おいしいし、いつも人が多いです。

    この みせは やすいし、おいしいし、いつも ひとが おおいです。

    Quán này vừa rẻ lại ngon nên lúc nào cũng đông.

  • 田中さんは優しいし、面白いし、みんなに人気があります。

    たなかさんは やさしいし、おもしろいし、みんなに にんきが あります。

    Anh Tanaka vừa tốt bụng vừa vui tính nên ai cũng quý.

  • 今日は雨だし、疲れたし、家にいるよ。

    きょうは あめだし、つかれたし、いえに いるよ。

    Hôm nay trời mưa, tớ lại mệt nên ở nhà thôi.

So với tiếng Việt

Danh từ và tính từ đuôi な phải có だ trước し: 雨だし, 暇だし (✗ 雨し). Các lý do nên cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu); không ghép “rẻ” với “dở” bằng し.

~のに – vậy mà, thế mà

Thể thường + のに / N・Aな + な + のに

Vế sau trái với điều đáng lẽ phải xảy ra theo vế trước; người nói thấy tiếc, bất mãn, bất ngờ. Danh từ và tính từ đuôi な dùng な trước のに (日曜日なのに). Vế sau không phải là lời nhờ, mệnh lệnh hay ý định.

  • 約束したのに、彼は来ませんでした。

    やくそくしたのに、かれは きませんでした。

    Đã hẹn rồi vậy mà anh ấy không đến.

  • たくさん練習したのに、試合に負けました。

    たくさん れんしゅうしたのに、しあいに まけました。

    Tập luyện rất nhiều mà vẫn thua trận.

  • 日曜日なのに、会社へ行かなければなりません。

    にちようびなのに、かいしゃへ いかなければ なりません。

    Chủ nhật vậy mà vẫn phải đi làm.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nhầm のに với ので (vì) do âm gần giống. ので nêu lý do bình thường; のに mang ý “thế mà”, có cảm xúc. Không nói ✗ 雨なのに、傘を持って行ってください (vế sau là lời nhờ).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Tối thứ Năm, anh Tanaka gọi điện rủ Lan đi hát karaoke. Hai người đã thân nên nói thể thường.

  1. 田中

    ランさん、今度の土曜日、暇?

    ランさん、こんどの どようび、ひま?Lan ơi, thứ Bảy này rảnh không?
  2. ラン

    うん、暇だよ。どうして?

    うん、ひまだよ。どうして?Ừ, rảnh. Sao thế?
  3. 田中

    みんなでカラオケに行くんだけど、一緒に行かない?

    みんなで カラオケに いくんだけど、いっしょに いかない?Mọi người định đi karaoke, cậu đi cùng không?
  4. ラン

    行きたい!でも、日本の歌はあまり知らないし、声も小さいし…。

    いきたい!でも、にほんの うたは あまり しらないし、こえも ちいさいし…。Muốn đi! Nhưng tớ không biết mấy bài Nhật, giọng lại nhỏ nữa…
  5. 田中

    大丈夫だよ。ベトナムの歌もあるし、聞くだけでも楽しいよ。

    だいじょうぶだよ。ベトナムの うたも あるし、きく だけでも たのしいよ。Không sao đâu. Có cả bài Việt, mà chỉ nghe thôi cũng vui.
  6. ラン

    本当?じゃ、行く!あ、マイちゃんも誘ったのに、まだ返事がないんだ。

    ほんとう?じゃ、いく!あ、マイちゃんも さそったのに、まだ へんじが ないんだ。Thật hả? Vậy tớ đi! À, tớ rủ cả Mai rồi mà chưa thấy trả lời.
  7. 田中

    都合が悪いのかな。もう一度連絡してみて。

    つごうが わるいのかな。もう いちど れんらくして みて。Chắc bạn ấy bận. Cậu thử nhắn lại xem.
  8. ラン

    うん、そうする。じゃ、土曜日ね!

    うん、そう する。じゃ、どようびね!Ừ, để tớ nhắn. Vậy hẹn thứ Bảy nhé!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Thể thường của “行きませんでした” là gì?

  2. 2.Bạn thân hỏi “明日、暇?”. Câu trả lời tự nhiên là:

  3. 3.Điền vào chỗ trống: この部屋は広い( )、駅から近いし、とてもいいです。

  4. 4.Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“都合が悪い” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiNhắn tin hoặc nói chuyện 2 phút với một bạn học bằng thể thường: rủ đi đâu đó, bạn từ chối kèm 2 lý do bằng ~し, rồi than phiền nhẹ một chuyện bằng ~のに.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 4: Nói chuyện với bạn bè – thể thường

Viết một đoạn tin nhắn LINE 5–6 câu bằng thể thường gửi bạn thân: rủ đi chơi cuối tuần, nêu lý do chọn địa điểm (~し), kể một chuyện tiếc nuối (~のに).

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.