予定
よていyotei
HVdự định
来週の予定はもう決まりましたか。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
将来の計画
Sau bài này, bạn có thể nói dự định, kế hoạch học tập, nghề nghiệp và mục đích bạn làm một việc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
予定
よていyotei
HVdự định
来週の予定はもう決まりましたか。
計画
けいかくkeikaku
HVkế hoạch
夏休みの計画を立てました。
将来
しょうらいshōrai
HVtương lai
将来、先生になりたいです。
留学
りゅうがくryūgaku
HVlưu học
日本に留学して二年になります。
卒業
そつぎょうsotsugyō
HVtốt nghiệp
来年の三月に卒業します。
就職
しゅうしょくshūshoku
HVtựu chức
日本の会社に就職したいです。
試験
しけんshiken
HVthí nghiệm
十二月に日本語の試験があります。
合格
ごうかくgōkaku
HVhợp cách
N4に合格しました!
準備
じゅんびjunbi
HVchuẩn bị
旅行の準備はできましたか。
大学院
だいがくいんdaigakuin
HVđại học viện
姉は大学院で勉強しています。
研究
けんきゅうkenkyū
HVnghiên cứu
大学で日本の文化を研究しています。
専門
せんもんsenmon
HVchuyên môn
専門は何ですか。…経済です。
決める
きめるkimeru
HVquyết
どの大学に行くか、まだ決めていません。
続ける
つづけるtsuzukeru
HVtục
毎日勉強を続けることが大切です。
夢
ゆめyume
HVmộng
私の夢は自分の店を持つことです。
経済
けいざいkeizai
HVkinh tế
ベトナムの経済は大きくなっています。
文化
ぶんかbunka
HVvăn hóa
日本の文化について発表します。
技術
ぎじゅつgijutsu
HVkỹ thuật
日本の技術を学びたいです。
貿易
ぼうえきbōeki
HVmậu dịch
父は貿易の会社で働いています。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ケン · Kun: と(ぐ)
mài; nghiên cứu
9 nét
Thành phần: 石 (thạch – đá) + 开
Mẹo nhớ: Mài (研) trên phiến đá (石) cho thật kỹ: nghiên cứu là “mài” một vấn đề.
On: キュウ · Kun: きわ(める)
tìm tận cùng
7 nét
Thành phần: 穴 (huyệt – cái hang) + 九 (cửu)
Mẹo nhớ: Chui vào hang (穴) chín (九) lần để tìm cho tận cùng: 研究.
On: シ · Kun: こころ(みる)、ため(す)
thử, thi
13 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 式 (thức)
Mẹo nhớ: Dùng lời (言) theo khuôn phép (式) để kiểm tra: thi thử.
On: ケン
kiểm nghiệm
18 nét
Thành phần: 馬 (mã – ngựa) + 㑒
Mẹo nhớ: Người xưa thử (験) ngựa (馬) trước khi mua: kiểm nghiệm. 試験 = kỳ thi, 経験 = kinh nghiệm.
On: ケイ · Kun: はか(る)
tính toán
9 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 十 (thập)
Mẹo nhớ: Nói (言) và đếm đến mười (十): tính toán. 計画 = kế hoạch, 時計 = đồng hồ.
On: コウ · Kun: かんが(える)
suy nghĩ
6 nét
Thành phần: 耂 (lão – người già) + 丂
Mẹo nhớ: Người già (耂) chống gậy ngồi suy nghĩ kỹ: khảo.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V thể ý chí (~よう/~おう) + と思っています
Cách chia thể ý chí: nhóm 1 đổi âm cuối sang hàng お rồi thêm う (行く → 行こう, 飲む → 飲もう); nhóm 2 bỏ る thêm よう (食べる → 食べよう); する → しよう, 来る → 来よう (こよう). Thêm と思っています để nói dự định đã ấp ủ một thời gian; と思います là vừa mới quyết. Đứng một mình, thể ý chí là lời rủ thân mật: 行こう! = Đi thôi!
来年、大学院を受けようと思っています。
らいねん、だいがくいんを うけようと おもって います。
Tôi đang định năm sau thi vào cao học.
夏休みに国へ帰ろうと思っています。
なつやすみに くにへ かえろうと おもって います。
Tôi định nghỉ hè về nước.
疲れたね。ちょっと休もう。
つかれたね。ちょっと やすもう。
Mệt rồi nhỉ. Nghỉ chút đi.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói ✗ 帰ると思います khi muốn nói “tôi định về”; câu này nghĩa là “tôi nghĩ (ai đó) sẽ về”. Muốn nói ý định của mình phải dùng thể ý chí: 帰ろうと思います. Lưu ý 帰る là nhóm 1: 帰ろう, không phải ✗ 帰よう.
V thể từ điển / Vない + つもりです
Nói kế hoạch, quyết tâm đã định sẵn, thường chắc chắn hơn ようと思う. Phủ định: Vない + つもりです (định không làm). Không dùng つもりです khi hỏi trực tiếp người trên (nghe hơi thẳng); với thầy cô nên hỏi “どうなさいますか” (bài 11) hoặc “予定ですか”.
卒業したら、日本で就職するつもりです。
そつぎょうしたら、にほんで しゅうしょくする つもりです。
Tốt nghiệp xong tôi định làm việc ở Nhật.
今年はアルバイトを増やさないつもりです。
ことしは アルバイトを ふやさない つもりです。
Năm nay tôi định không tăng ca làm thêm.
週末は何をするつもりですか。
しゅうまつは なにを する つもりですか。
Cuối tuần bạn định làm gì?
So với tiếng Việt
“Định không làm” nói 行かないつもり tự nhiên hơn 行くつもりはない (cách này mạnh, có ý “hoàn toàn không có ý định”). Đừng dùng thể ます trước つもり: ✗ 行きますつもりです.
V thể từ điển + ために / N + の + ために
Nêu mục đích của một hành động có chủ ý. Hai vế cùng chủ ngữ, và động từ trước ために là việc người nói tự quyết được (học, mua, đi…). N のために còn có nghĩa “vì ai, cho ai”: 家族のために働きます.
試験に合格するために、毎日二時間勉強しています。
しけんに ごうかくする ために、まいにち にじかん べんきょうして います。
Để thi đỗ, mỗi ngày tôi học hai tiếng.
留学のために、お金をためています。
りゅうがくの ために、おかねを ためて います。
Tôi đang để dành tiền để đi du học.
家族のために、日本で働いています。
かぞくの ために、にほんで はたらいて います。
Tôi làm việc ở Nhật vì gia đình.
So với tiếng Việt
Với động từ khả năng hay động từ không chủ ý (わかる, 見える, できる…) không dùng ために mà dùng ように (bài 8): ✗ 話せるために → ✓ 話せるように. Danh từ phải có の: ✗ 留学ために.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sau giờ học, Lan nói chuyện với thầy Yamada về kế hoạch sau khi tốt nghiệp trường tiếng.
山田先生
ランさん、来年の三月に卒業ですね。その後はどうするつもりですか。
ランさん、らいねんの さんがつに そつぎょうですね。その あとは どうする つもりですか。Lan, tháng Ba năm sau em tốt nghiệp nhỉ. Sau đó em định làm gì?ラン
大学院に行こうと思っています。
だいがくいんに いこうと おもって います。Em định học lên cao học ạ.山田先生
そうですか。専門は何にするつもりですか。
そうですか。せんもんは なにに する つもりですか。Vậy à. Em định chọn chuyên ngành gì?ラン
経済です。ベトナムと日本の貿易について研究しようと思っています。
けいざいです。ベトナムと にほんの ぼうえきに ついて けんきゅうしようと おもって います。Kinh tế ạ. Em định nghiên cứu về thương mại Việt – Nhật.山田先生
いい計画ですね。大学院に入るために、何か準備をしていますか。
いい けいかくですね。だいがくいんに はいる ために、なにか じゅんびを して いますか。Kế hoạch hay đấy. Để vào cao học em đang chuẩn bị gì chưa?ラン
はい。試験に合格するために、毎朝一時間、専門の本を読んでいます。
はい。しけんに ごうかくする ために、まいあさ いちじかん、せんもんの ほんを よんで います。Dạ có. Để thi đỗ, sáng nào em cũng đọc sách chuyên ngành một tiếng.山田先生
えらいですね。将来の夢は何ですか。
えらいですね。しょうらいの ゆめは なんですか。Giỏi quá. Ước mơ sau này của em là gì?ラン
日本とベトナムをつなぐ仕事がしたいです。日本の会社に就職するつもりです。
にほんと ベトナムを つなぐ しごとが したいです。にほんの かいしゃに しゅうしょくする つもりです。Em muốn làm công việc kết nối Nhật và Việt Nam. Em định xin vào công ty Nhật.山田先生
頑張ってください。続けることが一番大切ですよ。
がんばって ください。つづける ことが いちばん たいせつですよ。Cố lên em. Kiên trì là quan trọng nhất đấy.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Thể ý chí của “帰る” là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 夏休みに北海道へ行こう( )。
3.Câu nào đúng?
4.Điền vào chỗ trống: 留学( )、アルバイトでお金をためています。
5.“専門” nghĩa là gì?
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiNói 1 phút về kế hoạch 1 năm tới của bạn: 2 câu ~ようと思っています, 1 câu ~つもりです, 1 câu ~ないつもりです và 2 câu ~ために giải thích mục đích.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 5: Dự định và tương lai
Viết 6 câu về ước mơ và kế hoạch học tiếng Nhật của bạn: định làm gì, để làm gì, định không làm gì nữa (ví dụ: không thức khuya).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.