Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Dự định và tương lai

将来の計画

Sau bài này, bạn có thể nói dự định, kế hoạch học tập, nghề nghiệp và mục đích bạn làm một việc.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 予定

    よていyotei

    HVdự định

    lịch, dự định (đã sắp xếp)danh từ

    来週の予定はもう決まりましたか。

    らいしゅうの よていは もう きまりましたか。Lịch tuần sau đã định chưa?
  • 計画

    けいかくkeikaku

    HVkế hoạch

    kế hoạchdanh từ

    夏休みの計画を立てました。

    なつやすみの けいかくを たてました。Tôi đã lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè.
  • 将来

    しょうらいshōrai

    HVtương lai

    tương laidanh từ

    将来、先生になりたいです。

    しょうらい、せんせいに なりたいです。Sau này tôi muốn làm giáo viên.
  • 留学

    りゅうがくryūgaku

    HVlưu học

    du họcdanh từ

    日本に留学して二年になります。

    にほんに りゅうがくして にねんに なります。Tôi du học Nhật được hai năm.
  • 卒業

    そつぎょうsotsugyō

    HVtốt nghiệp

    tốt nghiệpdanh từ

    来年の三月に卒業します。

    らいねんの さんがつに そつぎょうします。Tháng Ba năm sau tôi tốt nghiệp.
  • 就職

    しゅうしょくshūshoku

    HVtựu chức

    xin được việc, vào làmdanh từ

    日本の会社に就職したいです。

    にほんの かいしゃに しゅうしょくしたいです。Tôi muốn vào làm ở công ty Nhật.
  • 試験

    しけんshiken

    HVthí nghiệm

    kỳ thi, bài thidanh từ

    十二月に日本語の試験があります。

    じゅうにがつに にほんごの しけんが あります。Tháng 12 có kỳ thi tiếng Nhật.
  • 合格

    ごうかくgōkaku

    HVhợp cách

    đỗ, thi đậudanh từ

    N4に合格しました!

    エヌよんに ごうかくしました!Tôi đã đỗ N4!
  • 準備

    じゅんびjunbi

    HVchuẩn bị

    chuẩn bịdanh từ

    旅行の準備はできましたか。

    りょこうの じゅんびは できましたか。Chuẩn bị cho chuyến đi xong chưa?
  • 大学院

    だいがくいんdaigakuin

    HVđại học viện

    cao học, sau đại họcdanh từ

    姉は大学院で勉強しています。

    あねは だいがくいんで べんきょうして います。Chị tôi đang học cao học.
  • 研究

    けんきゅうkenkyū

    HVnghiên cứu

    nghiên cứudanh từ

    大学で日本の文化を研究しています。

    だいがくで にほんの ぶんかを けんきゅうして います。Tôi nghiên cứu văn hóa Nhật ở đại học.
  • 専門

    せんもんsenmon

    HVchuyên môn

    chuyên ngànhdanh từ

    専門は何ですか。…経済です。

    せんもんは なんですか。けいざいです。Chuyên ngành của bạn là gì? …Kinh tế.
  • 決める

    きめるkimeru

    HVquyết

    quyết địnhđộng từ

    どの大学に行くか、まだ決めていません。

    どの だいがくに いくか、まだ きめて いません。Tôi vẫn chưa quyết định học trường nào.
  • 続ける

    つづけるtsuzukeru

    HVtục

    tiếp tụcđộng từ

    毎日勉強を続けることが大切です。

    まいにち べんきょうを つづける ことが たいせつです。Duy trì việc học mỗi ngày là quan trọng.
  • 夢

    ゆめyume

    HVmộng

    giấc mơ; ước mơdanh từ

    私の夢は自分の店を持つことです。

    わたしの ゆめは じぶんの みせを もつ ことです。Ước mơ của tôi là có cửa hàng riêng.
  • 経済

    けいざいkeizai

    HVkinh tế

    kinh tếdanh từ

    ベトナムの経済は大きくなっています。

    ベトナムの けいざいは おおきく なって います。Kinh tế Việt Nam đang lớn mạnh.
  • 文化

    ぶんかbunka

    HVvăn hóa

    văn hóadanh từ

    日本の文化について発表します。

    にほんの ぶんかに ついて はっぴょうします。Tôi sẽ thuyết trình về văn hóa Nhật.
  • 技術

    ぎじゅつgijutsu

    HVkỹ thuật

    kỹ thuật, công nghệdanh từ

    日本の技術を学びたいです。

    にほんの ぎじゅつを まなびたいです。Tôi muốn học công nghệ của Nhật.
  • 貿易

    ぼうえきbōeki

    HVmậu dịch

    thương mại, xuất nhập khẩudanh từ

    父は貿易の会社で働いています。

    ちちは ぼうえきの かいしゃで はたらいて います。Bố tôi làm ở công ty xuất nhập khẩu.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Thể ý chí + と思っています – định làm

V thể ý chí (~よう/~おう) + と思っています

Cách chia thể ý chí: nhóm 1 đổi âm cuối sang hàng お rồi thêm う (行く → 行こう, 飲む → 飲もう); nhóm 2 bỏ る thêm よう (食べる → 食べよう); する → しよう, 来る → 来よう (こよう). Thêm と思っています để nói dự định đã ấp ủ một thời gian; と思います là vừa mới quyết. Đứng một mình, thể ý chí là lời rủ thân mật: 行こう! = Đi thôi!

  • 来年、大学院を受けようと思っています。

    らいねん、だいがくいんを うけようと おもって います。

    Tôi đang định năm sau thi vào cao học.

  • 夏休みに国へ帰ろうと思っています。

    なつやすみに くにへ かえろうと おもって います。

    Tôi định nghỉ hè về nước.

  • 疲れたね。ちょっと休もう。

    つかれたね。ちょっと やすもう。

    Mệt rồi nhỉ. Nghỉ chút đi.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói ✗ 帰ると思います khi muốn nói “tôi định về”; câu này nghĩa là “tôi nghĩ (ai đó) sẽ về”. Muốn nói ý định của mình phải dùng thể ý chí: 帰ろうと思います. Lưu ý 帰る là nhóm 1: 帰ろう, không phải ✗ 帰よう.

~つもりです – dự định

V thể từ điển / Vない + つもりです

Nói kế hoạch, quyết tâm đã định sẵn, thường chắc chắn hơn ようと思う. Phủ định: Vない + つもりです (định không làm). Không dùng つもりです khi hỏi trực tiếp người trên (nghe hơi thẳng); với thầy cô nên hỏi “どうなさいますか” (bài 11) hoặc “予定ですか”.

  • 卒業したら、日本で就職するつもりです。

    そつぎょうしたら、にほんで しゅうしょくする つもりです。

    Tốt nghiệp xong tôi định làm việc ở Nhật.

  • 今年はアルバイトを増やさないつもりです。

    ことしは アルバイトを ふやさない つもりです。

    Năm nay tôi định không tăng ca làm thêm.

  • 週末は何をするつもりですか。

    しゅうまつは なにを する つもりですか。

    Cuối tuần bạn định làm gì?

So với tiếng Việt

“Định không làm” nói 行かないつもり tự nhiên hơn 行くつもりはない (cách này mạnh, có ý “hoàn toàn không có ý định”). Đừng dùng thể ます trước つもり: ✗ 行きますつもりです.

~ために – để, vì (mục đích)

V thể từ điển + ために / N + の + ために

Nêu mục đích của một hành động có chủ ý. Hai vế cùng chủ ngữ, và động từ trước ために là việc người nói tự quyết được (học, mua, đi…). N のために còn có nghĩa “vì ai, cho ai”: 家族のために働きます.

  • 試験に合格するために、毎日二時間勉強しています。

    しけんに ごうかくする ために、まいにち にじかん べんきょうして います。

    Để thi đỗ, mỗi ngày tôi học hai tiếng.

  • 留学のために、お金をためています。

    りゅうがくの ために、おかねを ためて います。

    Tôi đang để dành tiền để đi du học.

  • 家族のために、日本で働いています。

    かぞくの ために、にほんで はたらいて います。

    Tôi làm việc ở Nhật vì gia đình.

So với tiếng Việt

Với động từ khả năng hay động từ không chủ ý (わかる, 見える, できる…) không dùng ために mà dùng ように (bài 8): ✗ 話せるために → ✓ 話せるように. Danh từ phải có の: ✗ 留学ために.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sau giờ học, Lan nói chuyện với thầy Yamada về kế hoạch sau khi tốt nghiệp trường tiếng.

  1. 山田先生

    ランさん、来年の三月に卒業ですね。その後はどうするつもりですか。

    ランさん、らいねんの さんがつに そつぎょうですね。その あとは どうする つもりですか。Lan, tháng Ba năm sau em tốt nghiệp nhỉ. Sau đó em định làm gì?
  2. ラン

    大学院に行こうと思っています。

    だいがくいんに いこうと おもって います。Em định học lên cao học ạ.
  3. 山田先生

    そうですか。専門は何にするつもりですか。

    そうですか。せんもんは なにに する つもりですか。Vậy à. Em định chọn chuyên ngành gì?
  4. ラン

    経済です。ベトナムと日本の貿易について研究しようと思っています。

    けいざいです。ベトナムと にほんの ぼうえきに ついて けんきゅうしようと おもって います。Kinh tế ạ. Em định nghiên cứu về thương mại Việt – Nhật.
  5. 山田先生

    いい計画ですね。大学院に入るために、何か準備をしていますか。

    いい けいかくですね。だいがくいんに はいる ために、なにか じゅんびを して いますか。Kế hoạch hay đấy. Để vào cao học em đang chuẩn bị gì chưa?
  6. ラン

    はい。試験に合格するために、毎朝一時間、専門の本を読んでいます。

    はい。しけんに ごうかくする ために、まいあさ いちじかん、せんもんの ほんを よんで います。Dạ có. Để thi đỗ, sáng nào em cũng đọc sách chuyên ngành một tiếng.
  7. 山田先生

    えらいですね。将来の夢は何ですか。

    えらいですね。しょうらいの ゆめは なんですか。Giỏi quá. Ước mơ sau này của em là gì?
  8. ラン

    日本とベトナムをつなぐ仕事がしたいです。日本の会社に就職するつもりです。

    にほんと ベトナムを つなぐ しごとが したいです。にほんの かいしゃに しゅうしょくする つもりです。Em muốn làm công việc kết nối Nhật và Việt Nam. Em định xin vào công ty Nhật.
  9. 山田先生

    頑張ってください。続けることが一番大切ですよ。

    がんばって ください。つづける ことが いちばん たいせつですよ。Cố lên em. Kiên trì là quan trọng nhất đấy.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Thể ý chí của “帰る” là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 夏休みに北海道へ行こう( )。

  3. 3.Câu nào đúng?

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 留学( )、アルバイトでお金をためています。

  5. 5.“専門” nghĩa là gì?

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiNói 1 phút về kế hoạch 1 năm tới của bạn: 2 câu ~ようと思っています, 1 câu ~つもりです, 1 câu ~ないつもりです và 2 câu ~ために giải thích mục đích.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 5: Dự định và tương lai

Viết 6 câu về ước mơ và kế hoạch học tiếng Nhật của bạn: định làm gì, để làm gì, định không làm gì nữa (ví dụ: không thức khuya).

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.