機械
きかいkikai
HVcơ giới
この機械の使い方を教えてください。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
もし~たら
Sau bài này, bạn có thể nói điều kiện, chỉ đường, hướng dẫn dùng máy móc và hỏi “phải làm thế nào thì được”.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
機械
きかいkikai
HVcơ giới
この機械の使い方を教えてください。
故障
こしょうkoshō
HVcố chướng
エレベーターが故障しています。
壊れる
こわれるkowareru
HVhoại
スマホが壊れました。
動く
うごくugoku
HVđộng
この時計は動きません。
止まる
とまるtomaru
HVchỉ
雪で電車が止まりました。
交差点
こうさてんkōsaten
HVgiao sai điểm
次の交差点を右に曲がってください。
信号
しんごうshingō
HVtín hiệu
信号が青になったら、渡りましょう。
近所
きんじょkinjo
HVcận sở
近所に大きいスーパーがあります。
場所
ばしょbasho
HVtrường sở
集まる場所はどこですか。
建物
たてものtatemono
HVkiến vật
あの白い建物は市役所です。
駐車場
ちゅうしゃじょうchūshajō
HVtrú xa trường
店の後ろに駐車場があります。
急ぐ
いそぐisogu
HVcấp
急がないと、遅れますよ。
間に合う
まにあうma ni au
HVgian hợp
今出れば、電車に間に合います。
遅れる
おくれるokureru
HVtrì
事故で電車が十分遅れました。
込む
こむkomu
朝の電車はとても込んでいます。
空く
すくsuku
HVkhông
昼の電車は空いています。
払う
はらうharau
HVphất
カードで払ってもいいですか。
足りる
たりるtariru
HVtúc
千円で足りますか。
届ける
とどけるtodokeru
HVgiới
財布を拾ったら、交番に届けてください。
道具
どうぐdōgu
HVđạo cụ
料理の道具は全部そろっています。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ドウ · Kun: うご(く)
chuyển động
11 nét
Thành phần: 重 (trọng – nặng) + 力 (lực)
Mẹo nhớ: Dùng sức (力) đẩy vật nặng (重) cho nó chuyển động.
On: シ · Kun: と(まる)、と(める)
dừng
4 nét
Thành phần: hình bàn chân đứng yên
Mẹo nhớ: Hình bàn chân đặt xuống đất không bước nữa: dừng lại. 中止 = hủy bỏ.
On: キュウ · Kun: いそ(ぐ)
gấp, vội
9 nét
Thành phần: ⺈ + ヨ + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Trong lòng (心) như có người đuổi theo sau: vội vã. 急行 = tàu nhanh.
On: ツウ · Kun: とお(る)、かよ(う)
đi qua, thông suốt
10 nét
Thành phần: 辶 (sước – bước đi) + 甬
Mẹo nhớ: Bộ 辶 là con đường: đi qua, đi lại đều đặn. 通う = đi học, đi làm đều đặn.
On: テン · Kun: ころ(ぶ)
lăn, quay, chuyển
11 nét
Thành phần: 車 (xa – xe) + 云 (vân)
Mẹo nhớ: Bánh xe (車) lăn tròn: chuyển. 運転 = lái xe, 自転車 = xe đạp.
On: ジョウ · Kun: の(る)
lên (xe), cưỡi
9 nét
Thành phần: người đứng trên cây (木)
Mẹo nhớ: Hình người đứng trèo lên trên cây: lên xe, cưỡi. 乗り物 = phương tiện.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Vた / Aかった / N・Aな + だった + ら
Lấy thể た rồi thêm ら. Nghĩa 1: điều kiện giả định, hay đi với もし (nếu như). Nghĩa 2: “sau khi việc A xảy ra (chắc chắn) thì làm B”: 駅に着いたら. Vế sau dùng được mọi kiểu câu: nhờ vả, khuyên, rủ, ý định. Đây là cách nói “nếu” phổ biến nhất trong hội thoại.
もし雨が降ったら、試合は中止です。
もし あめが ふったら、しあいは ちゅうしです。
Nếu trời mưa thì trận đấu hủy.
駅に着いたら、電話してください。
えきに ついたら、でんわして ください。
Đến ga thì gọi cho tôi nhé.
安かったら、買おうと思います。
やすかったら、かおうと おもいます。
Nếu rẻ thì tôi định mua.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng もし một mình như chữ “nếu”: ✗ もし雨が降ります、… Trong tiếng Nhật もし chỉ là từ nhấn, bắt buộc phải có たら (hoặc ば, なら) ở cuối vế điều kiện.
Nhóm 1: う → え + ば ; Nhóm 2: る → れば ; する → すれば ; 来る → 来れば ; Aい → ければ ; Vない → なければ
ば nhấn vào điều kiện cần để có kết quả: “chỉ cần… thì…”. Ví dụ 行く → 行けば, 食べる → 食べれば, 安い → 安ければ, いい → よければ. Câu hỏi “phải làm sao thì được?” luôn dùng どうすればいいですか. Khi vế trước là hành động có chủ ý, vế sau thường không phải lời nhờ, mệnh lệnh.
このボタンを押せば、ドアが開きます。
この ボタンを おせば、ドアが あきます。
Chỉ cần ấn nút này là cửa mở.
急げば、電車に間に合いますよ。
いそげば、でんしゃに まにあいますよ。
Nhanh lên thì kịp tàu đấy.
切符が出ません。どうすればいいですか。
きっぷが でません。どう すれば いいですか。
Vé không ra. Tôi phải làm sao?
天気がよければ、富士山が見えます。
てんきが よければ、ふじさんが みえます。
Trời đẹp thì nhìn thấy núi Phú Sĩ.
So với tiếng Việt
Lỗi hay gặp: いい → ✗ いければ; đúng là よければ. Người Việt cũng hay chia nhóm 1 sai: 待つ → 待てば (không phải ✗ 待つれば).
V thể từ điển / Vない + と、kết quả
Dùng khi A xảy ra thì B luôn xảy ra theo lẽ tự nhiên: quy luật, máy móc, thói quen, chỉ đường. Vế sau là sự việc khách quan, không dùng ý chí, nhờ vả, rủ rê.
春になると、桜が咲きます。
はるに なると、さくらが さきます。
Cứ đến xuân là hoa anh đào nở.
まっすぐ行くと、右に駐車場があります。
まっすぐ いくと、みぎに ちゅうしゃじょうが あります。
Đi thẳng là thấy bãi đỗ xe bên phải.
お金を入れないと、機械は動きません。
おかねを いれないと、きかいは うごきません。
Không bỏ tiền vào thì máy không chạy.
So với tiếng Việt
Không nói ✗ 駅に着くと、電話してください (vế sau là lời nhờ). Khi muốn nhờ, dùng たら: 駅に着いたら、電話してください.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan đi tìm quán ăn nơi bạn bè hẹn nhau. Máy bán vé ở ga không chạy, Lan gọi điện cho anh Tanaka.
ラン
もしもし、田中さん。駅の機械が動かないんです。どうすればいいですか。
もしもし、たなかさん。えきの きかいが うごかないんです。どう すれば いいですか。Alô, anh Tanaka. Máy bán vé ở ga không chạy. Em phải làm sao ạ?田中
横の赤いボタンを押すと、駅員さんが来ますよ。
よこの あかい ボタンを おすと、えきいんさんが きますよ。Ấn nút đỏ bên cạnh là nhân viên ga sẽ đến.ラン
あ、来ました!よかった。…それで、お店はどこですか。
あ、きました!よかった。それで、おみせは どこですか。A, đến rồi! May quá. …Thế quán ở đâu ạ?田中
東口を出て、まっすぐ行くと、大きい交差点があります。
ひがしぐちを でて、まっすぐ いくと、おおきい こうさてんが あります。Ra cửa Đông, đi thẳng là đến một ngã tư lớn.田中
信号を渡ると、右に白い建物があります。その一階です。
しんごうを わたると、みぎに しろい たてものが あります。その いっかいです。Qua đèn giao thông là thấy tòa nhà trắng bên phải. Quán ở tầng một.ラン
わかりました。もし場所がわからなかったら、また電話します。
わかりました。もし ばしょが わからなかったら、また でんわします。Em hiểu rồi. Nếu không tìm ra chỗ em sẽ gọi lại.田中
急がなくても大丈夫ですよ。道が込んでいなければ、十分ぐらいです。
いそがなくても だいじょうぶですよ。みちが こんで いなければ、じゅっぷん ぐらいです。Không cần vội đâu. Đường không đông thì khoảng mười phút.ラン
ありがとうございます。着いたら、連絡しますね。
ありがとう ございます。ついたら、れんらくしますね。Cảm ơn anh. Đến nơi em báo nhé.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Thể ば của “いい” là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 駅に( )、電話してください。
3.Câu nào nghĩa là “Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào nở”?
4.Bạn không biết dùng máy. Hỏi thế nào cho đúng?
5.Chọn cách đọc đúng của “交差点”.
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChỉ đường bằng tiếng Nhật từ trường (hoặc chỗ làm) đến nhà bạn, dùng ít nhất 3 câu ~と (まっすぐ行くと…) và kết thúc bằng một câu ~たら (着いたら、連絡してください).
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 6: Nếu… thì… – điều kiện
Viết 5–6 câu hướng dẫn một người bạn mới dùng một máy móc trong nhà (máy giặt, nồi cơm…): ~と, ~ば, và một câu ~たら cho trường hợp máy bị hỏng.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.