Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Nếu… thì… – điều kiện

もし~たら

Sau bài này, bạn có thể nói điều kiện, chỉ đường, hướng dẫn dùng máy móc và hỏi “phải làm thế nào thì được”.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 機械

    きかいkikai

    HVcơ giới

    máy mócdanh từ

    この機械の使い方を教えてください。

    この きかいの つかいかたを おしえて ください。Hãy chỉ tôi cách dùng máy này.
  • 故障

    こしょうkoshō

    HVcố chướng

    hỏng hóc, trục trặcdanh từ

    エレベーターが故障しています。

    エレベーターが こしょうして います。Thang máy đang hỏng.
  • 壊れる

    こわれるkowareru

    HVhoại

    bị hỏng, bị vỡđộng từ

    スマホが壊れました。

    スマホが こわれました。Điện thoại bị hỏng rồi.
  • 動く

    うごくugoku

    HVđộng

    chạy, hoạt động; chuyển độngđộng từ

    この時計は動きません。

    この とけいは うごきません。Chiếc đồng hồ này không chạy.
  • 止まる

    とまるtomaru

    HVchỉ

    dừng lạiđộng từ

    雪で電車が止まりました。

    ゆきで でんしゃが とまりました。Tàu dừng chạy vì tuyết.
  • 交差点

    こうさてんkōsaten

    HVgiao sai điểm

    ngã tưdanh từ

    次の交差点を右に曲がってください。

    つぎの こうさてんを みぎに まがって ください。Hãy rẽ phải ở ngã tư tiếp theo.
  • 信号

    しんごうshingō

    HVtín hiệu

    đèn giao thôngdanh từ

    信号が青になったら、渡りましょう。

    しんごうが あおに なったら、わたりましょう。Đèn xanh thì mình qua đường nhé.
  • 近所

    きんじょkinjo

    HVcận sở

    hàng xóm, khu lân cậndanh từ

    近所に大きいスーパーがあります。

    きんじょに おおきい スーパーが あります。Gần nhà có siêu thị lớn.
  • 場所

    ばしょbasho

    HVtrường sở

    địa điểm, chỗdanh từ

    集まる場所はどこですか。

    あつまる ばしょは どこですか。Chỗ tập trung ở đâu?
  • 建物

    たてものtatemono

    HVkiến vật

    tòa nhà, công trìnhdanh từ

    あの白い建物は市役所です。

    あの しろい たてものは しやくしょです。Tòa nhà trắng kia là tòa thị chính.
  • 駐車場

    ちゅうしゃじょうchūshajō

    HVtrú xa trường

    bãi đỗ xedanh từ

    店の後ろに駐車場があります。

    みせの うしろに ちゅうしゃじょうが あります。Sau cửa hàng có bãi đỗ xe.
  • 急ぐ

    いそぐisogu

    HVcấp

    vội, gấpđộng từ

    急がないと、遅れますよ。

    いそがないと、おくれますよ。Không nhanh lên là muộn đấy.
  • 間に合う

    まにあうma ni au

    HVgian hợp

    kịp (giờ)động từ

    今出れば、電車に間に合います。

    いま でれば、でんしゃに まにあいます。Đi bây giờ thì kịp tàu.
  • 遅れる

    おくれるokureru

    HVtrì

    muộn, trễđộng từ

    事故で電車が十分遅れました。

    じこで でんしゃが じゅっぷん おくれました。Tàu trễ 10 phút vì sự cố.
  • 込む

    こむkomu

    đông đúc, chật (thường viết 混む)động từ

    朝の電車はとても込んでいます。

    あさの でんしゃは とても こんで います。Tàu buổi sáng rất đông.
  • 空く

    すくsuku

    HVkhông

    vắng, trốngđộng từ

    昼の電車は空いています。

    ひるの でんしゃは すいて います。Tàu buổi trưa vắng.
  • 払う

    はらうharau

    HVphất

    trả (tiền)động từ

    カードで払ってもいいですか。

    カードで はらっても いいですか。Tôi trả bằng thẻ được không?
  • 足りる

    たりるtariru

    HVtúc

    đủđộng từ

    千円で足りますか。

    せんえんで たりますか。Một nghìn yên có đủ không?
  • 届ける

    とどけるtodokeru

    HVgiới

    giao đến, mang nộpđộng từ

    財布を拾ったら、交番に届けてください。

    さいふを ひろったら、こうばんに とどけて ください。Nhặt được ví thì hãy mang nộp đồn cảnh sát.
  • 道具

    どうぐdōgu

    HVđạo cụ

    dụng cụ, đồ nghềdanh từ

    料理の道具は全部そろっています。

    りょうりの どうぐは ぜんぶ そろって います。Dụng cụ nấu ăn có đủ cả.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~たら – nếu…; khi (đã)… thì

Vた / Aかった / N・Aな + だった + ら

Lấy thể た rồi thêm ら. Nghĩa 1: điều kiện giả định, hay đi với もし (nếu như). Nghĩa 2: “sau khi việc A xảy ra (chắc chắn) thì làm B”: 駅に着いたら. Vế sau dùng được mọi kiểu câu: nhờ vả, khuyên, rủ, ý định. Đây là cách nói “nếu” phổ biến nhất trong hội thoại.

  • もし雨が降ったら、試合は中止です。

    もし あめが ふったら、しあいは ちゅうしです。

    Nếu trời mưa thì trận đấu hủy.

  • 駅に着いたら、電話してください。

    えきに ついたら、でんわして ください。

    Đến ga thì gọi cho tôi nhé.

  • 安かったら、買おうと思います。

    やすかったら、かおうと おもいます。

    Nếu rẻ thì tôi định mua.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng もし một mình như chữ “nếu”: ✗ もし雨が降ります、… Trong tiếng Nhật もし chỉ là từ nhấn, bắt buộc phải có たら (hoặc ば, なら) ở cuối vế điều kiện.

Thể ば – nếu… thì (điều kiện cần)

Nhóm 1: う → え + ば ; Nhóm 2: る → れば ; する → すれば ; 来る → 来れば ; Aい → ければ ; Vない → なければ

ば nhấn vào điều kiện cần để có kết quả: “chỉ cần… thì…”. Ví dụ 行く → 行けば, 食べる → 食べれば, 安い → 安ければ, いい → よければ. Câu hỏi “phải làm sao thì được?” luôn dùng どうすればいいですか. Khi vế trước là hành động có chủ ý, vế sau thường không phải lời nhờ, mệnh lệnh.

  • このボタンを押せば、ドアが開きます。

    この ボタンを おせば、ドアが あきます。

    Chỉ cần ấn nút này là cửa mở.

  • 急げば、電車に間に合いますよ。

    いそげば、でんしゃに まにあいますよ。

    Nhanh lên thì kịp tàu đấy.

  • 切符が出ません。どうすればいいですか。

    きっぷが でません。どう すれば いいですか。

    Vé không ra. Tôi phải làm sao?

  • 天気がよければ、富士山が見えます。

    てんきが よければ、ふじさんが みえます。

    Trời đẹp thì nhìn thấy núi Phú Sĩ.

So với tiếng Việt

Lỗi hay gặp: いい → ✗ いければ; đúng là よければ. Người Việt cũng hay chia nhóm 1 sai: 待つ → 待てば (không phải ✗ 待つれば).

~と – hễ… là… (kết quả tất yếu)

V thể từ điển / Vない + と、kết quả

Dùng khi A xảy ra thì B luôn xảy ra theo lẽ tự nhiên: quy luật, máy móc, thói quen, chỉ đường. Vế sau là sự việc khách quan, không dùng ý chí, nhờ vả, rủ rê.

  • 春になると、桜が咲きます。

    はるに なると、さくらが さきます。

    Cứ đến xuân là hoa anh đào nở.

  • まっすぐ行くと、右に駐車場があります。

    まっすぐ いくと、みぎに ちゅうしゃじょうが あります。

    Đi thẳng là thấy bãi đỗ xe bên phải.

  • お金を入れないと、機械は動きません。

    おかねを いれないと、きかいは うごきません。

    Không bỏ tiền vào thì máy không chạy.

So với tiếng Việt

Không nói ✗ 駅に着くと、電話してください (vế sau là lời nhờ). Khi muốn nhờ, dùng たら: 駅に着いたら、電話してください.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan đi tìm quán ăn nơi bạn bè hẹn nhau. Máy bán vé ở ga không chạy, Lan gọi điện cho anh Tanaka.

  1. ラン

    もしもし、田中さん。駅の機械が動かないんです。どうすればいいですか。

    もしもし、たなかさん。えきの きかいが うごかないんです。どう すれば いいですか。Alô, anh Tanaka. Máy bán vé ở ga không chạy. Em phải làm sao ạ?
  2. 田中

    横の赤いボタンを押すと、駅員さんが来ますよ。

    よこの あかい ボタンを おすと、えきいんさんが きますよ。Ấn nút đỏ bên cạnh là nhân viên ga sẽ đến.
  3. ラン

    あ、来ました!よかった。…それで、お店はどこですか。

    あ、きました!よかった。それで、おみせは どこですか。A, đến rồi! May quá. …Thế quán ở đâu ạ?
  4. 田中

    東口を出て、まっすぐ行くと、大きい交差点があります。

    ひがしぐちを でて、まっすぐ いくと、おおきい こうさてんが あります。Ra cửa Đông, đi thẳng là đến một ngã tư lớn.
  5. 田中

    信号を渡ると、右に白い建物があります。その一階です。

    しんごうを わたると、みぎに しろい たてものが あります。その いっかいです。Qua đèn giao thông là thấy tòa nhà trắng bên phải. Quán ở tầng một.
  6. ラン

    わかりました。もし場所がわからなかったら、また電話します。

    わかりました。もし ばしょが わからなかったら、また でんわします。Em hiểu rồi. Nếu không tìm ra chỗ em sẽ gọi lại.
  7. 田中

    急がなくても大丈夫ですよ。道が込んでいなければ、十分ぐらいです。

    いそがなくても だいじょうぶですよ。みちが こんで いなければ、じゅっぷん ぐらいです。Không cần vội đâu. Đường không đông thì khoảng mười phút.
  8. ラン

    ありがとうございます。着いたら、連絡しますね。

    ありがとう ございます。ついたら、れんらくしますね。Cảm ơn anh. Đến nơi em báo nhé.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Thể ば của “いい” là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 駅に( )、電話してください。

  3. 3.Câu nào nghĩa là “Cứ đến mùa xuân là hoa anh đào nở”?

  4. 4.Bạn không biết dùng máy. Hỏi thế nào cho đúng?

  5. 5.Chọn cách đọc đúng của “交差点”.

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiChỉ đường bằng tiếng Nhật từ trường (hoặc chỗ làm) đến nhà bạn, dùng ít nhất 3 câu ~と (まっすぐ行くと…) và kết thúc bằng một câu ~たら (着いたら、連絡してください).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 6: Nếu… thì… – điều kiện

Viết 5–6 câu hướng dẫn một người bạn mới dùng một máy móc trong nhà (máy giặt, nồi cơm…): ~と, ~ば, và một câu ~たら cho trường hợp máy bị hỏng.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.