お祝い
おいわいoiwai
HVchúc
合格のお祝いに時計をもらいました。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
あげる・もらう・くれる
Sau bài này, bạn có thể nói ai cho ai cái gì, ai giúp ai việc gì, cảm ơn đúng cách và nêu lý do một cách nhẹ nhàng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
お祝い
おいわいoiwai
HVchúc
合格のお祝いに時計をもらいました。
お礼
おれいorei
HVlễ
手伝ってくれたお礼に、ご飯をごちそうします。
贈り物
おくりものokurimono
HVtặng vật
母への贈り物を選んでいます。
手伝う
てつだうtetsudau
HVthủ truyền
引っ越しを手伝ってください。
包む
つつむtsutsumu
HVbao
プレゼントなので、きれいに包んでください。
指輪
ゆびわyubiwa
HVchỉ luân
姉は彼から指輪をもらいました。
人形
にんぎょうningyō
HVnhân hình
これは日本の古い人形です。
祖父
そふsofu
HVtổ phụ
祖父は八十歳ですが、元気です。
祖母
そぼsobo
HVtổ mẫu
祖母が手紙をくれました。
息子
むすこmusuko
HVtức tử
息子は今年小学生になりました。
娘
むすめmusume
HVnương
娘に絵本を読んであげました。
赤ちゃん
あかちゃんakachan
HVxích
姉に赤ちゃんが生まれました。
世話
せわsewa
HVthế thoại
いつもお世話になっています。
生まれる
うまれるumareru
HVsinh
私はハノイで生まれました。
喜ぶ
よろこぶyorokobu
HVhỉ
母はプレゼントをとても喜びました。
やる
やるyaru
毎朝、犬に餌をやります。
送る
おくるokuru
HVtống
国の家族に荷物を送りました。
届く
とどくtodoku
HVgiới
母からの荷物が届きました。
お見舞い
おみまいomimai
HVkiến vũ
入院している友達のお見舞いに行きました。
招待
しょうたいshōtai
HVchiêu đãi
田中さんの結婚式に招待されました。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ソウ · Kun: おく(る)
gửi, tiễn
9 nét
Thành phần: 辶 (sước – bước đi) + 关
Mẹo nhớ: Bước đi (辶) theo tiễn người lên đường: tống tiễn, gửi đi.
On: ブツ・モツ · Kun: もの
đồ vật
8 nét
Thành phần: 牛 (ngưu – con bò) + 勿
Mẹo nhớ: Ngày xưa con bò (牛) là tài sản quý nhất: vật. 買い物, 贈り物, 荷物.
On: キョウ・ケイ · Kun: あに
anh trai
5 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 儿 (nhân đi)
Mẹo nhớ: Người (儿) có cái miệng (口) to nhất nhà, hay dạy bảo em: anh trai.
On: シ · Kun: あね
chị gái
8 nét
Thành phần: 女 (nữ) + 市 (thị – chợ)
Mẹo nhớ: Người con gái (女) đã đủ lớn để tự đi chợ (市): chị gái.
On: ダイ・テイ · Kun: おとうと
em trai
7 nét
Thành phần: hình sợi dây quấn quanh cây gậy
Mẹo nhớ: Dây quấn theo thứ tự từ trên xuống: người đứng sau trong thứ bậc là em trai. 兄弟 = anh em.
On: マイ · Kun: いもうと
em gái
8 nét
Thành phần: 女 (nữ) + 未 (vị – chưa)
Mẹo nhớ: Cô gái (女) chưa (未) lớn: em gái.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
A は B に N を あげます / B は A に (から) N を もらいます / A は 私に N を くれます
あげる: chủ ngữ là người cho, cho người khác (không phải “tôi”). もらう: chủ ngữ là người nhận, người cho đi với に hoặc から. くれる: người khác cho “tôi” (hoặc người nhà tôi); chủ ngữ là người cho, thường đi với が. Cho cây, con vật hoặc em nhỏ trong nhà dùng やる.
私は田中さんにベトナムのコーヒーをあげました。
わたしは たなかさんに ベトナムの コーヒーを あげました。
Tôi tặng anh Tanaka cà phê Việt Nam.
私は友達から手紙をもらいました。
わたしは ともだちから てがみを もらいました。
Tôi nhận được thư của bạn.
田中さんが私に花をくれました。
たなかさんが わたしに はなを くれました。
Anh Tanaka tặng hoa cho tôi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ có “cho, tặng” nên người Việt hay nói ✗ 田中さんは私に本をあげました. Khi người nhận là “tôi” hay người nhà tôi, bắt buộc dùng くれる: 田中さんが (私に) 本をくれました.
Vて + あげます / (người) に Vて + もらいます / (người) が Vて + くれます
Cho nhận không chỉ là đồ vật mà còn là “ơn”, việc làm giúp. てあげる: mình làm giúp người khác. てもらう: mình nhờ được ai làm giúp (người làm đi với に). てくれる: ai đó (tự nguyện) làm giúp mình. Người Nhật dùng てくれる, てもらう rất nhiều để bày tỏ biết ơn.
私は妹に宿題を教えてあげました。
わたしは いもうとに しゅくだいを おしえて あげました。
Tôi giảng bài tập cho em gái.
田中さんに駅まで送ってもらいました。
たなかさんに えきまで おくって もらいました。
Tôi được anh Tanaka đưa ra ga.
友達が引っ越しを手伝ってくれました。
ともだちが ひっこしを てつだって くれました。
Bạn tôi đã giúp tôi chuyển nhà.
So với tiếng Việt
Nói てあげる với người trên nghe như kể công: ✗ 先生、かばんを持ってあげます. Với người trên dùng お持ちします (bài 11). Muốn cảm ơn, dùng てくれて: 手伝ってくれて、ありがとう.
Thể thường + ので / N・Aな + な + ので
Nêu lý do một cách khách quan, mềm mỏng; lịch sự hơn から nên rất hợp khi xin phép, xin lỗi, giải thích với thầy cô, quản lý. Danh từ và tính từ đuôi な dùng なので. Trong câu rất lịch sự có thể nói ~ますので.
熱があるので、今日は休みます。
ねつが あるので、きょうは やすみます。
Vì bị sốt nên hôm nay tôi xin nghỉ.
明日は母の誕生日なので、早く帰ります。
あしたは ははの たんじょうびなので、はやく かえります。
Mai là sinh nhật mẹ nên tôi về sớm.
道が込んでいたので、遅れました。すみません。
みちが こんで いたので、おくれました。すみません。
Vì đường đông nên tôi đến muộn. Xin lỗi.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng から cho mọi chữ “vì”. Khi xin lỗi quản lý vì đến muộn, ので nghe mềm hơn; から dễ nghe như biện minh. Nhớ: 雨なので (✗ 雨ので).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hôm sau sinh nhật Lan, anh Tanaka mang quà đến lớp. Hai người nói thể thường.
田中
ランさん、昨日誕生日だったよね。これ、お祝い。
ランさん、きのう たんじょうびだったよね。これ、おいわい。Lan ơi, hôm qua là sinh nhật cậu nhỉ. Quà mừng nè.ラン
え、くれるの?ありがとう!開けてもいい?
え、くれるの?ありがとう!あけても いい?Ơ, tặng tớ à? Cảm ơn nhé! Mở ra được không?田中
うん。実は妹に選んでもらったんだ。
うん。じつは いもうとに えらんで もらったんだ。Ừ. Thật ra tớ nhờ em gái chọn giúp đấy.ラン
わあ、かわいい人形!妹さんにもお礼を言ってね。
わあ、かわいい にんぎょう!いもうとさんにも おれいを いってね。Oa, búp bê dễ thương quá! Cảm ơn em cậu giúp tớ nhé.田中
うん。昨日のパーティーはどうだった?
うん。きのうの パーティーは どうだった?Ừ. Bữa tiệc hôm qua thế nào?ラン
楽しかったよ。マイちゃんが料理を作ってくれたし、友達からケーキももらったの。
たのしかったよ。マイちゃんが りょうりを つくって くれたし、ともだちから ケーキも もらったの。Vui lắm. Mai nấu đồ ăn cho tớ, bạn bè còn tặng bánh kem nữa.田中
よかったね。昨日はアルバイトがあったので、行くことができなくて、ごめんね。
よかったね。きのうは アルバイトが あったので、いく ことが できなくて、ごめんね。Vui nhỉ. Hôm qua tớ có ca làm thêm nên không đến được, xin lỗi nhé.ラン
ううん、気にしないで。今度、ベトナム料理を作ってあげるね。
ううん、きに しないで。こんど、ベトナムりょうりを つくって あげるね。Không sao, đừng bận tâm. Lần tới tớ nấu món Việt cho cậu ăn nhé.田中
本当?楽しみにしてる!
ほんとう?たのしみに してる!Thật hả? Tớ chờ đấy!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền vào chỗ trống: 田中さんが私に花を( )。
2.Dịch: “Tôi được anh Tanaka dạy tiếng Nhật.”
3.Điền vào chỗ trống: 明日は試験( )、今晩は早く寝ます。
4.Chọn cách đọc đúng của “指輪”.
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“お見舞い” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể cho bạn nghe về 3 món quà hoặc 3 lần được giúp đỡ đáng nhớ: ai cho bạn gì (くれました / もらいました), ai làm giúp bạn việc gì (てくれました), và bạn đã làm gì giúp người khác (てあげました).
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 7: Cho và nhận – quà tặng, giúp đỡ
Viết 5–6 câu kể về một người đã giúp bạn nhiều khi mới đến một nơi lạ: người đó đã làm gì cho bạn, bạn đã cảm ơn thế nào, dùng ~てくれました, ~てもらいました và ~ので.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.