Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Cho và nhận – quà tặng, giúp đỡ

あげる・もらう・くれる

Sau bài này, bạn có thể nói ai cho ai cái gì, ai giúp ai việc gì, cảm ơn đúng cách và nêu lý do một cách nhẹ nhàng.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • お祝い

    おいわいoiwai

    HVchúc

    lời chúc mừng; quà mừngdanh từ

    合格のお祝いに時計をもらいました。

    ごうかくの おいわいに とけいを もらいました。Tôi được tặng đồng hồ mừng thi đỗ.
  • お礼

    おれいorei

    HVlễ

    lời cảm ơn; quà cảm ơndanh từ

    手伝ってくれたお礼に、ご飯をごちそうします。

    てつだって くれた おれいに、ごはんを ごちそうします。Để cảm ơn bạn đã giúp, tôi mời bạn ăn cơm.
  • 贈り物

    おくりものokurimono

    HVtặng vật

    quà tặngdanh từ

    母への贈り物を選んでいます。

    ははへの おくりものを えらんで います。Tôi đang chọn quà tặng mẹ.
  • 手伝う

    てつだうtetsudau

    HVthủ truyền

    giúp, phụ giúpđộng từ

    引っ越しを手伝ってください。

    ひっこしを てつだって ください。Giúp tôi chuyển nhà với.
  • 包む

    つつむtsutsumu

    HVbao

    gói, bọcđộng từ

    プレゼントなので、きれいに包んでください。

    プレゼントなので、きれいに つつんで ください。Đây là quà nên gói đẹp giúp tôi.
  • 指輪

    ゆびわyubiwa

    HVchỉ luân

    nhẫndanh từ

    姉は彼から指輪をもらいました。

    あねは かれから ゆびわを もらいました。Chị tôi được bạn trai tặng nhẫn.
  • 人形

    にんぎょうningyō

    HVnhân hình

    búp bê, con rốidanh từ

    これは日本の古い人形です。

    これは にほんの ふるい にんぎょうです。Đây là búp bê cổ của Nhật.
  • 祖父

    そふsofu

    HVtổ phụ

    ông (của mình)danh từ

    祖父は八十歳ですが、元気です。

    そふは はちじゅっさいですが、げんきです。Ông tôi 80 tuổi nhưng vẫn khỏe.
  • 祖母

    そぼsobo

    HVtổ mẫu

    bà (của mình)danh từ

    祖母が手紙をくれました。

    そぼが てがみを くれました。Bà gửi thư cho tôi.
  • 息子

    むすこmusuko

    HVtức tử

    con trai (của mình)danh từ

    息子は今年小学生になりました。

    むすこは ことし しょうがくせいに なりました。Con trai tôi năm nay vào tiểu học.
  • 娘

    むすめmusume

    HVnương

    con gái (của mình)danh từ

    娘に絵本を読んであげました。

    むすめに えほんを よんで あげました。Tôi đọc truyện tranh cho con gái nghe.
  • 赤ちゃん

    あかちゃんakachan

    HVxích

    em bédanh từ

    姉に赤ちゃんが生まれました。

    あねに あかちゃんが うまれました。Chị tôi vừa sinh em bé.
  • 世話

    せわsewa

    HVthế thoại

    sự chăm sóc, giúp đỡdanh từ

    いつもお世話になっています。

    いつも おせわに なって います。Luôn được anh chị giúp đỡ ạ (câu chào xã giao).
  • 生まれる

    うまれるumareru

    HVsinh

    được sinh rađộng từ

    私はハノイで生まれました。

    わたしは ハノイで うまれました。Tôi sinh ra ở Hà Nội.
  • 喜ぶ

    よろこぶyorokobu

    HVhỉ

    vui mừngđộng từ

    母はプレゼントをとても喜びました。

    ははは プレゼントを とても よろこびました。Mẹ rất vui vì món quà.
  • やる

    やるyaru

    cho (cây, con vật, người dưới); làm (thân mật)động từ

    毎朝、犬に餌をやります。

    まいあさ、いぬに えさを やります。Sáng nào tôi cũng cho chó ăn.
  • 送る

    おくるokuru

    HVtống

    gửi; tiễn, đưa (ai đó về)động từ

    国の家族に荷物を送りました。

    くにの かぞくに にもつを おくりました。Tôi gửi đồ về cho gia đình ở quê.
  • 届く

    とどくtodoku

    HVgiới

    được gửi tới, đến nơiđộng từ

    母からの荷物が届きました。

    ははからの にもつが とどきました。Thùng đồ của mẹ đã tới.
  • お見舞い

    おみまいomimai

    HVkiến vũ

    thăm người ốm; quà thăm bệnhdanh từ

    入院している友達のお見舞いに行きました。

    にゅういんして いる ともだちの おみまいに いきました。Tôi đi thăm người bạn đang nằm viện.
  • 招待

    しょうたいshōtai

    HVchiêu đãi

    mời (dự tiệc, sự kiện)danh từ

    田中さんの結婚式に招待されました。

    たなかさんの けっこんしきに しょうたい されました。Tôi được mời dự đám cưới anh Tanaka.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

あげる・もらう・くれる – cho và nhận đồ vật

A は B に N を あげます / B は A に (から) N を もらいます / A は 私に N を くれます

あげる: chủ ngữ là người cho, cho người khác (không phải “tôi”). もらう: chủ ngữ là người nhận, người cho đi với に hoặc から. くれる: người khác cho “tôi” (hoặc người nhà tôi); chủ ngữ là người cho, thường đi với が. Cho cây, con vật hoặc em nhỏ trong nhà dùng やる.

  • 私は田中さんにベトナムのコーヒーをあげました。

    わたしは たなかさんに ベトナムの コーヒーを あげました。

    Tôi tặng anh Tanaka cà phê Việt Nam.

  • 私は友達から手紙をもらいました。

    わたしは ともだちから てがみを もらいました。

    Tôi nhận được thư của bạn.

  • 田中さんが私に花をくれました。

    たなかさんが わたしに はなを くれました。

    Anh Tanaka tặng hoa cho tôi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ có “cho, tặng” nên người Việt hay nói ✗ 田中さんは私に本をあげました. Khi người nhận là “tôi” hay người nhà tôi, bắt buộc dùng くれる: 田中さんが (私に) 本をくれました.

~てあげる・~てもらう・~てくれる – làm giúp

Vて + あげます / (người) に Vて + もらいます / (người) が Vて + くれます

Cho nhận không chỉ là đồ vật mà còn là “ơn”, việc làm giúp. てあげる: mình làm giúp người khác. てもらう: mình nhờ được ai làm giúp (người làm đi với に). てくれる: ai đó (tự nguyện) làm giúp mình. Người Nhật dùng てくれる, てもらう rất nhiều để bày tỏ biết ơn.

  • 私は妹に宿題を教えてあげました。

    わたしは いもうとに しゅくだいを おしえて あげました。

    Tôi giảng bài tập cho em gái.

  • 田中さんに駅まで送ってもらいました。

    たなかさんに えきまで おくって もらいました。

    Tôi được anh Tanaka đưa ra ga.

  • 友達が引っ越しを手伝ってくれました。

    ともだちが ひっこしを てつだって くれました。

    Bạn tôi đã giúp tôi chuyển nhà.

So với tiếng Việt

Nói てあげる với người trên nghe như kể công: ✗ 先生、かばんを持ってあげます. Với người trên dùng お持ちします (bài 11). Muốn cảm ơn, dùng てくれて: 手伝ってくれて、ありがとう.

~ので – vì, do (nêu lý do nhẹ nhàng)

Thể thường + ので / N・Aな + な + ので

Nêu lý do một cách khách quan, mềm mỏng; lịch sự hơn から nên rất hợp khi xin phép, xin lỗi, giải thích với thầy cô, quản lý. Danh từ và tính từ đuôi な dùng なので. Trong câu rất lịch sự có thể nói ~ますので.

  • 熱があるので、今日は休みます。

    ねつが あるので、きょうは やすみます。

    Vì bị sốt nên hôm nay tôi xin nghỉ.

  • 明日は母の誕生日なので、早く帰ります。

    あしたは ははの たんじょうびなので、はやく かえります。

    Mai là sinh nhật mẹ nên tôi về sớm.

  • 道が込んでいたので、遅れました。すみません。

    みちが こんで いたので、おくれました。すみません。

    Vì đường đông nên tôi đến muộn. Xin lỗi.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng から cho mọi chữ “vì”. Khi xin lỗi quản lý vì đến muộn, ので nghe mềm hơn; から dễ nghe như biện minh. Nhớ: 雨なので (✗ 雨ので).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Hôm sau sinh nhật Lan, anh Tanaka mang quà đến lớp. Hai người nói thể thường.

  1. 田中

    ランさん、昨日誕生日だったよね。これ、お祝い。

    ランさん、きのう たんじょうびだったよね。これ、おいわい。Lan ơi, hôm qua là sinh nhật cậu nhỉ. Quà mừng nè.
  2. ラン

    え、くれるの?ありがとう!開けてもいい?

    え、くれるの?ありがとう!あけても いい?Ơ, tặng tớ à? Cảm ơn nhé! Mở ra được không?
  3. 田中

    うん。実は妹に選んでもらったんだ。

    うん。じつは いもうとに えらんで もらったんだ。Ừ. Thật ra tớ nhờ em gái chọn giúp đấy.
  4. ラン

    わあ、かわいい人形!妹さんにもお礼を言ってね。

    わあ、かわいい にんぎょう!いもうとさんにも おれいを いってね。Oa, búp bê dễ thương quá! Cảm ơn em cậu giúp tớ nhé.
  5. 田中

    うん。昨日のパーティーはどうだった?

    うん。きのうの パーティーは どうだった?Ừ. Bữa tiệc hôm qua thế nào?
  6. ラン

    楽しかったよ。マイちゃんが料理を作ってくれたし、友達からケーキももらったの。

    たのしかったよ。マイちゃんが りょうりを つくって くれたし、ともだちから ケーキも もらったの。Vui lắm. Mai nấu đồ ăn cho tớ, bạn bè còn tặng bánh kem nữa.
  7. 田中

    よかったね。昨日はアルバイトがあったので、行くことができなくて、ごめんね。

    よかったね。きのうは アルバイトが あったので、いく ことが できなくて、ごめんね。Vui nhỉ. Hôm qua tớ có ca làm thêm nên không đến được, xin lỗi nhé.
  8. ラン

    ううん、気にしないで。今度、ベトナム料理を作ってあげるね。

    ううん、きに しないで。こんど、ベトナムりょうりを つくって あげるね。Không sao, đừng bận tâm. Lần tới tớ nấu món Việt cho cậu ăn nhé.
  9. 田中

    本当?楽しみにしてる!

    ほんとう?たのしみに してる!Thật hả? Tớ chờ đấy!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Điền vào chỗ trống: 田中さんが私に花を( )。

  2. 2.Dịch: “Tôi được anh Tanaka dạy tiếng Nhật.”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 明日は試験( )、今晩は早く寝ます。

  4. 4.Chọn cách đọc đúng của “指輪”.

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“お見舞い” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể cho bạn nghe về 3 món quà hoặc 3 lần được giúp đỡ đáng nhớ: ai cho bạn gì (くれました / もらいました), ai làm giúp bạn việc gì (てくれました), và bạn đã làm gì giúp người khác (てあげました).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 7: Cho và nhận – quà tặng, giúp đỡ

Viết 5–6 câu kể về một người đã giúp bạn nhiều khi mới đến một nơi lạ: người đó đã làm gì cho bạn, bạn đã cảm ơn thế nào, dùng ~てくれました, ~てもらいました và ~ので.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.