Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Học tập và tiến bộ – thể khả năng

できるようになりました

Sau bài này, bạn có thể nói mình làm được gì bằng thể khả năng, nói mục đích luyện tập và kể sự tiến bộ của bản thân.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 発音

    はつおんhatsuon

    HVphát âm

    phát âmdanh từ

    ランさんは発音がきれいですね。

    ランさんは はつおんが きれいですね。Lan phát âm hay quá.
  • 復習

    ふくしゅうfukushū

    HVphục tập

    ôn tập (bài đã học)danh từ

    授業の後で、すぐ復習します。

    じゅぎょうの あとで、すぐ ふくしゅうします。Học xong là tôi ôn lại ngay.
  • 予習

    よしゅうyoshū

    HVdự tập

    chuẩn bị bài trướcdanh từ

    明日の予習をしましたか。

    あしたの よしゅうを しましたか。Bạn chuẩn bị bài ngày mai chưa?
  • 説明

    せつめいsetsumei

    HVthuyết minh

    giải thích, trình bàydanh từ

    先生の説明はわかりやすいです。

    せんせいの せつめいは わかりやすいです。Thầy giải thích dễ hiểu.
  • 翻訳

    ほんやくhon'yaku

    HVphiên dịch

    dịch (văn bản)danh từ

    この手紙を日本語に翻訳してもらえませんか。

    この てがみを にほんごに ほんやくして もらえませんか。Bạn dịch giúp tôi lá thư này sang tiếng Nhật được không?
  • 文法

    ぶんぽうbunpō

    HVvăn pháp

    ngữ phápdanh từ

    日本語の文法は少し難しいです。

    にほんごの ぶんぽうは すこし むずかしいです。Ngữ pháp tiếng Nhật hơi khó.
  • 間違える

    まちがえるmachigaeru

    HVgian vi

    nhầm, làm saiđộng từ

    電車の乗り換えを間違えました。

    でんしゃの のりかえを まちがえました。Tôi đổi tàu nhầm.
  • 授業

    じゅぎょうjugyō

    HVthụ nghiệp

    giờ học, tiết họcdanh từ

    授業は九時に始まります。

    じゅぎょうは くじに はじまります。Giờ học bắt đầu lúc 9 giờ.
  • 講義

    こうぎkōgi

    HVgiảng nghĩa

    bài giảng (đại học)danh từ

    大学の講義はまだ全部わかりません。

    だいがくの こうぎは まだ ぜんぶ わかりません。Tôi vẫn chưa hiểu hết bài giảng ở đại học.
  • 数学

    すうがくsūgaku

    HVsố học

    môn toándanh từ

    弟は数学が得意です。

    おとうとは すうがくが とくいです。Em trai tôi giỏi toán.
  • 歴史

    れきしrekishi

    HVlịch sử

    lịch sửdanh từ

    京都は歴史がある町です。

    きょうとは れきしが ある まちです。Kyoto là thành phố có bề dày lịch sử.
  • 点

    てんten

    HVđiểm

    điểm số; dấu chấmdanh từ

    テストで九十点を取りました。

    テストで きゅうじゅってんを とりました。Tôi được 90 điểm bài kiểm tra.
  • 熱心

    ねっしんnesshin

    HVnhiệt tâm

    nhiệt tình, chăm chútính từ

    ランさんは熱心に勉強しています。

    ランさんは ねっしんに べんきょうして います。Lan đang học rất chăm.
  • 真面目

    まじめmajime

    HVchân diện mục

    nghiêm túc, chăm chỉtính từ

    彼は真面目な学生です。

    かれは まじめな がくせいです。Cậu ấy là sinh viên nghiêm túc.
  • 一生懸命

    いっしょうけんめいisshōkenmei

    HVnhất sinh huyền mệnh

    hết sức, dốc lòngphó từ

    一生懸命練習しました。

    いっしょうけんめい れんしゅうしました。Tôi đã luyện tập hết sức.
  • 慣れる

    なれるnareru

    HVquán

    quen vớiđộng từ

    日本の生活に慣れましたか。

    にほんの せいかつに なれましたか。Bạn quen cuộc sống ở Nhật chưa?
  • 聞こえる

    きこえるkikoeru

    HVvăn

    nghe thấy (tự nhiên)động từ

    隣の部屋から音楽が聞こえます。

    となりの へやから おんがくが きこえます。Nghe thấy tiếng nhạc từ phòng bên.
  • 見える

    みえるmieru

    HVkiến

    nhìn thấy (tự nhiên)động từ

    窓から海が見えます。

    まどから うみが みえます。Từ cửa sổ nhìn thấy biển.
  • 字

    じji

    HVtự

    chữ, nét chữdanh từ

    もう少し大きい字で書いてください。

    もう すこし おおきい じで かいて ください。Viết chữ to hơn chút giúp tôi.
  • 生活

    せいかつseikatsu

    HVsinh hoạt

    cuộc sống, sinh hoạtdanh từ

    留学生の生活は忙しいです。

    りゅうがくせいの せいかつは いそがしいです。Cuộc sống du học sinh bận rộn.
  • 習慣

    しゅうかんshūkan

    HVtập quán

    thói quen; phong tụcdanh từ

    毎朝新聞を読むのが習慣です。

    まいあさ しんぶんを よむのが しゅうかんです。Đọc báo mỗi sáng là thói quen của tôi.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Thể khả năng – có thể, làm được

Nhóm 1: う → える (話す → 話せる) ; Nhóm 2: る → られる (食べる → 食べられる) ; する → できる ; 来る → 来られる (こられる)

Thể khả năng chia tiếp như động từ nhóm 2 (話せます, 話せない, 話せた). Tân ngữ thường đổi を thành が: 日本語が話せます. Dùng cho năng lực (biết làm) và cho hoàn cảnh cho phép (ở đây làm được). 見える, 聞こえる là tự nhiên thấy, nghe; còn 見られる, 聞ける là có điều kiện để xem, nghe.

  • ランさんは漢字が少し書けます。

    ランさんは かんじが すこし かけます。

    Lan viết được một ít chữ Hán.

  • この店ではカードが使えません。

    この みせでは カードが つかえません。

    Cửa hàng này không dùng được thẻ.

  • 日曜日なら来られます。

    にちようびなら こられます。

    Nếu là Chủ nhật thì tôi đến được.

  • インターネットで日本のドラマが見られます。

    インターネットで にほんの ドラマが みられます。

    Có thể xem phim Nhật trên mạng.

So với tiếng Việt

Người Nhật trẻ hay nói 見れる, 来れる (bỏ ら), nhưng trong bài thi và văn viết phải dùng 見られる, 来られる. Đừng nhầm 話せる (nói được) với 話させる (bắt nói – bài 12).

~ように – để (đạt tới trạng thái)

V thể khả năng / V thể từ điển (không chủ ý) / Vない + ように、V2

Làm V2 để đạt được trạng thái V1. Trước ように thường là thể khả năng, động từ không do ý chí quyết định (わかる, 見える, 聞こえる, 治る) hoặc thể phủ định (忘れないように). ~ようにしてください là lời nhắc “hãy cố gắng (giữ thói quen)…”.

  • 日本語が上手に話せるように、毎日ニュースを聞いています。

    にほんごが じょうずに はなせるように、まいにち ニュースを きいて います。

    Để nói tiếng Nhật giỏi, ngày nào tôi cũng nghe tin tức.

  • 忘れないように、手帳に書きます。

    わすれないように、てちょうに かきます。

    Tôi ghi vào sổ để không quên.

  • 後ろの人にも聞こえるように、大きい声で話してください。

    うしろの ひとにも きこえるように、おおきい こえで はなして ください。

    Hãy nói to để người phía sau cũng nghe thấy.

So với tiếng Việt

Cả ために và ように đều dịch là “để”. Mẹo: trước ために là hành động mình chủ động quyết (合格するために), trước ように là khả năng hoặc phủ định (話せるように, 遅れないように). ✗ 話せるために.

~ようになる – trở nên (làm được, có thói quen)

V thể từ điển / thể khả năng + ようになりました / Vない (bỏ い) + くなりました

Diễn tả sự thay đổi dần dần: trước kia không làm được hoặc không làm, bây giờ đã làm được hoặc đã có thói quen. Ngược lại, “không còn… nữa” nói ~なくなりました (食べなくなりました).

  • 日本に来て、納豆が食べられるようになりました。

    にほんに きて、なっとうが たべられるように なりました。

    Sang Nhật rồi tôi đã ăn được natto.

  • 毎日練習したので、駅の案内が読めるようになりました。

    まいにち れんしゅうしたので、えきの あんないが よめるように なりました。

    Nhờ luyện tập hằng ngày, tôi đã đọc được bảng hướng dẫn ở ga.

  • 最近、弟はゲームをしなくなりました。

    さいきん、おとうとは ゲームを しなく なりました。

    Dạo này em trai tôi không còn chơi game nữa.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “giờ tôi đọc được rồi”, người Việt hay dịch ✗ 今、読めました. 読めました chỉ là “(lần đó) đã đọc được”; muốn nói tiến bộ phải dùng 読めるようになりました.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Cuối buổi học, thầy Yamada khen Lan tiến bộ và hỏi cách Lan tự học.

  1. 山田先生

    ランさん、最近、発音がとてもよくなりましたね。

    ランさん、さいきん、はつおんが とても よく なりましたね。Lan dạo này phát âm tốt lên nhiều đấy.
  2. ラン

    ありがとうございます。日本人の話も少しわかるようになりました。

    ありがとう ございます。にほんじんの はなしも すこし わかるように なりました。Em cảm ơn thầy. Em cũng đã hiểu được chút ít khi người Nhật nói chuyện.
  3. 山田先生

    どんな勉強をしていますか。

    どんな べんきょうを して いますか。Em học bằng cách nào?
  4. ラン

    自然な発音で話せるように、毎晩ドラマを見ながら、まねをしています。

    しぜんな はつおんで はなせるように、まいばん ドラマを みながら、まねを して います。Để nói với phát âm tự nhiên, tối nào em cũng vừa xem phim vừa bắt chước theo.
  5. 山田先生

    いい方法ですね。漢字はどうですか。

    いい ほうほうですね。かんじは どうですか。Cách hay đấy. Còn chữ Hán thì sao?
  6. ラン

    前は全然読めませんでしたが、今は駅の案内が読めるようになりました。

    まえは ぜんぜん よめませんでしたが、いまは えきの あんないが よめるように なりました。Trước em không đọc được gì, giờ em đã đọc được bảng hướng dẫn ở ga.
  7. 山田先生

    すごいですね。文法の間違いも少なくなりましたよ。

    すごいですね。ぶんぽうの まちがいも すくなく なりましたよ。Giỏi lắm. Lỗi ngữ pháp cũng ít đi rồi đấy.
  8. ラン

    でも、まだ敬語がうまく使えません。

    でも、まだ けいごが うまく つかえません。Nhưng em vẫn chưa dùng kính ngữ tốt được ạ.
  9. 山田先生

    大丈夫。毎日復習を忘れないようにしてください。すぐ使えるようになりますよ。

    だいじょうぶ。まいにち ふくしゅうを わすれないように して ください。すぐ つかえるように なりますよ。Không sao. Em nhớ ôn bài mỗi ngày nhé. Sẽ sớm dùng được thôi.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Thể khả năng chuẩn (dùng trong bài thi) của “来る” là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 日本語のニュースが( )ように、毎日聞いています。

  3. 3.Câu nào đúng?

  4. 4.Thể khả năng của “話す” là gì?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“熱心” nghĩa là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGhi âm 1 phút: “Trước đây và bây giờ”. Kể 3 việc trước kia bạn không làm được nhưng nay đã làm được (~ようになりました) và bạn đang làm gì để tiến bộ hơn (~ように).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 8: Học tập và tiến bộ – thể khả năng

Viết 6 câu về hành trình học tiếng Nhật của bạn: bây giờ làm được gì (thể khả năng), đã tiến bộ ra sao (~ようになりました), và đang cố gắng điều gì (~ように、~).

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.