発音
はつおんhatsuon
HVphát âm
ランさんは発音がきれいですね。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
できるようになりました
Sau bài này, bạn có thể nói mình làm được gì bằng thể khả năng, nói mục đích luyện tập và kể sự tiến bộ của bản thân.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
発音
はつおんhatsuon
HVphát âm
ランさんは発音がきれいですね。
復習
ふくしゅうfukushū
HVphục tập
授業の後で、すぐ復習します。
予習
よしゅうyoshū
HVdự tập
明日の予習をしましたか。
説明
せつめいsetsumei
HVthuyết minh
先生の説明はわかりやすいです。
翻訳
ほんやくhon'yaku
HVphiên dịch
この手紙を日本語に翻訳してもらえませんか。
文法
ぶんぽうbunpō
HVvăn pháp
日本語の文法は少し難しいです。
間違える
まちがえるmachigaeru
HVgian vi
電車の乗り換えを間違えました。
授業
じゅぎょうjugyō
HVthụ nghiệp
授業は九時に始まります。
講義
こうぎkōgi
HVgiảng nghĩa
大学の講義はまだ全部わかりません。
数学
すうがくsūgaku
HVsố học
弟は数学が得意です。
歴史
れきしrekishi
HVlịch sử
京都は歴史がある町です。
点
てんten
HVđiểm
テストで九十点を取りました。
熱心
ねっしんnesshin
HVnhiệt tâm
ランさんは熱心に勉強しています。
真面目
まじめmajime
HVchân diện mục
彼は真面目な学生です。
一生懸命
いっしょうけんめいisshōkenmei
HVnhất sinh huyền mệnh
一生懸命練習しました。
慣れる
なれるnareru
HVquán
日本の生活に慣れましたか。
聞こえる
きこえるkikoeru
HVvăn
隣の部屋から音楽が聞こえます。
見える
みえるmieru
HVkiến
窓から海が見えます。
字
じji
HVtự
もう少し大きい字で書いてください。
生活
せいかつseikatsu
HVsinh hoạt
留学生の生活は忙しいです。
習慣
しゅうかんshūkan
HVtập quán
毎朝新聞を読むのが習慣です。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: シュウ · Kun: なら(う)
học, luyện tập
11 nét
Thành phần: 羽 (vũ – lông cánh) + 白 (bạch)
Mẹo nhớ: Chim non vỗ đôi cánh (羽) hết ngày này qua ngày khác để tập bay: học tập. 練習, 復習.
On: セツ · Kun: と(く)
giảng giải
14 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 兑
Mẹo nhớ: Dùng lời nói (言) để giảng giải cho người khác hiểu: 説明 = giải thích, 小説 = tiểu thuyết.
On: メイ・ミョウ · Kun: あか(るい)
sáng, rõ
8 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 月 (nguyệt)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) và mặt trăng (月) cùng chiếu: sáng rõ. 明日 = ngày mai.
On: ジ · Kun: あざ
chữ
6 nét
Thành phần: 宀 (miên – mái nhà) + 子 (tử – đứa trẻ)
Mẹo nhớ: Đứa trẻ (子) ngồi dưới mái nhà (宀) tập viết chữ.
On: カン
nhà Hán; người Hán
13 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + phần phải
Mẹo nhớ: Có bộ nước (氵) vì gốc là tên sông Hán. 漢字 = chữ Hán.
On: トウ · Kun: こた(える)
trả lời
12 nét
Thành phần: ⺮ (trúc – tre) + 合 (hợp)
Mẹo nhớ: Ghi lên thẻ tre (⺮) câu trả lời khớp (合) với câu hỏi: đáp án.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Nhóm 1: う → える (話す → 話せる) ; Nhóm 2: る → られる (食べる → 食べられる) ; する → できる ; 来る → 来られる (こられる)
Thể khả năng chia tiếp như động từ nhóm 2 (話せます, 話せない, 話せた). Tân ngữ thường đổi を thành が: 日本語が話せます. Dùng cho năng lực (biết làm) và cho hoàn cảnh cho phép (ở đây làm được). 見える, 聞こえる là tự nhiên thấy, nghe; còn 見られる, 聞ける là có điều kiện để xem, nghe.
ランさんは漢字が少し書けます。
ランさんは かんじが すこし かけます。
Lan viết được một ít chữ Hán.
この店ではカードが使えません。
この みせでは カードが つかえません。
Cửa hàng này không dùng được thẻ.
日曜日なら来られます。
にちようびなら こられます。
Nếu là Chủ nhật thì tôi đến được.
インターネットで日本のドラマが見られます。
インターネットで にほんの ドラマが みられます。
Có thể xem phim Nhật trên mạng.
So với tiếng Việt
Người Nhật trẻ hay nói 見れる, 来れる (bỏ ら), nhưng trong bài thi và văn viết phải dùng 見られる, 来られる. Đừng nhầm 話せる (nói được) với 話させる (bắt nói – bài 12).
V thể khả năng / V thể từ điển (không chủ ý) / Vない + ように、V2
Làm V2 để đạt được trạng thái V1. Trước ように thường là thể khả năng, động từ không do ý chí quyết định (わかる, 見える, 聞こえる, 治る) hoặc thể phủ định (忘れないように). ~ようにしてください là lời nhắc “hãy cố gắng (giữ thói quen)…”.
日本語が上手に話せるように、毎日ニュースを聞いています。
にほんごが じょうずに はなせるように、まいにち ニュースを きいて います。
Để nói tiếng Nhật giỏi, ngày nào tôi cũng nghe tin tức.
忘れないように、手帳に書きます。
わすれないように、てちょうに かきます。
Tôi ghi vào sổ để không quên.
後ろの人にも聞こえるように、大きい声で話してください。
うしろの ひとにも きこえるように、おおきい こえで はなして ください。
Hãy nói to để người phía sau cũng nghe thấy.
So với tiếng Việt
Cả ために và ように đều dịch là “để”. Mẹo: trước ために là hành động mình chủ động quyết (合格するために), trước ように là khả năng hoặc phủ định (話せるように, 遅れないように). ✗ 話せるために.
V thể từ điển / thể khả năng + ようになりました / Vない (bỏ い) + くなりました
Diễn tả sự thay đổi dần dần: trước kia không làm được hoặc không làm, bây giờ đã làm được hoặc đã có thói quen. Ngược lại, “không còn… nữa” nói ~なくなりました (食べなくなりました).
日本に来て、納豆が食べられるようになりました。
にほんに きて、なっとうが たべられるように なりました。
Sang Nhật rồi tôi đã ăn được natto.
毎日練習したので、駅の案内が読めるようになりました。
まいにち れんしゅうしたので、えきの あんないが よめるように なりました。
Nhờ luyện tập hằng ngày, tôi đã đọc được bảng hướng dẫn ở ga.
最近、弟はゲームをしなくなりました。
さいきん、おとうとは ゲームを しなく なりました。
Dạo này em trai tôi không còn chơi game nữa.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “giờ tôi đọc được rồi”, người Việt hay dịch ✗ 今、読めました. 読めました chỉ là “(lần đó) đã đọc được”; muốn nói tiến bộ phải dùng 読めるようになりました.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Cuối buổi học, thầy Yamada khen Lan tiến bộ và hỏi cách Lan tự học.
山田先生
ランさん、最近、発音がとてもよくなりましたね。
ランさん、さいきん、はつおんが とても よく なりましたね。Lan dạo này phát âm tốt lên nhiều đấy.ラン
ありがとうございます。日本人の話も少しわかるようになりました。
ありがとう ございます。にほんじんの はなしも すこし わかるように なりました。Em cảm ơn thầy. Em cũng đã hiểu được chút ít khi người Nhật nói chuyện.山田先生
どんな勉強をしていますか。
どんな べんきょうを して いますか。Em học bằng cách nào?ラン
自然な発音で話せるように、毎晩ドラマを見ながら、まねをしています。
しぜんな はつおんで はなせるように、まいばん ドラマを みながら、まねを して います。Để nói với phát âm tự nhiên, tối nào em cũng vừa xem phim vừa bắt chước theo.山田先生
いい方法ですね。漢字はどうですか。
いい ほうほうですね。かんじは どうですか。Cách hay đấy. Còn chữ Hán thì sao?ラン
前は全然読めませんでしたが、今は駅の案内が読めるようになりました。
まえは ぜんぜん よめませんでしたが、いまは えきの あんないが よめるように なりました。Trước em không đọc được gì, giờ em đã đọc được bảng hướng dẫn ở ga.山田先生
すごいですね。文法の間違いも少なくなりましたよ。
すごいですね。ぶんぽうの まちがいも すくなく なりましたよ。Giỏi lắm. Lỗi ngữ pháp cũng ít đi rồi đấy.ラン
でも、まだ敬語がうまく使えません。
でも、まだ けいごが うまく つかえません。Nhưng em vẫn chưa dùng kính ngữ tốt được ạ.山田先生
大丈夫。毎日復習を忘れないようにしてください。すぐ使えるようになりますよ。
だいじょうぶ。まいにち ふくしゅうを わすれないように して ください。すぐ つかえるように なりますよ。Không sao. Em nhớ ôn bài mỗi ngày nhé. Sẽ sớm dùng được thôi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Thể khả năng chuẩn (dùng trong bài thi) của “来る” là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 日本語のニュースが( )ように、毎日聞いています。
3.Câu nào đúng?
4.Thể khả năng của “話す” là gì?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“熱心” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGhi âm 1 phút: “Trước đây và bây giờ”. Kể 3 việc trước kia bạn không làm được nhưng nay đã làm được (~ようになりました) và bạn đang làm gì để tiến bộ hơn (~ように).
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 8: Học tập và tiến bộ – thể khả năng
Viết 6 câu về hành trình học tiếng Nhật của bạn: bây giờ làm được gì (thể khả năng), đã tiến bộ ra sao (~ようになりました), và đang cố gắng điều gì (~ように、~).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.