天気予報
てんきよほうtenki yohō
HVthiên khí dự báo
毎朝、天気予報を見てから出かけます。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
天気予報とニュース
Sau bài này, bạn có thể nói “trông có vẻ”, truyền lại tin đã nghe, phỏng đoán chuyện sắp xảy ra và hiểu bản tin thời tiết, thiên tai cơ bản.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
天気予報
てんきよほうtenki yohō
HVthiên khí dự báo
毎朝、天気予報を見てから出かけます。
台風
たいふうtaifū
HVđài phong
台風で学校が休みになりました。
地震
じしんjishin
HVđịa chấn
夜中に小さい地震がありました。
雷
かみなりkaminari
HVlôi
雷が鳴っています。
火事
かじkaji
HVhỏa sự
近所で火事がありました。
事故
じこjiko
HVsự cố
交差点で交通事故がありました。
警察
けいさつkeisatsu
HVcảnh sát
すぐ警察に電話してください。
逃げる
にげるnigeru
HVđào
火事のときは、すぐ外へ逃げてください。
危険
きけんkiken
HVnguy hiểm
台風の日に海へ行くのは危険です。
安全
あんぜんanzen
HVan toàn
日本は安全な国だと言われています。
放送
ほうそうhōsō
HVphóng tống
駅の放送をよく聞いてください。
割れる
われるwareru
HVcát
地震でコップが割れました。
倒れる
たおれるtaoreru
HVđảo
強い風で木が倒れました。
光る
ひかるhikaru
HVquang
空が光りました。雷ですね。
空気
くうきkūki
HVkhông khí
山の空気はきれいです。
心配
しんぱいshinpai
HVtâm phối
母はいつも私のことを心配しています。
用意
よういyōi
HVdụng ý
水と食べ物を用意しておきましょう。
非常に
ひじょうにhijō ni
HVphi thường
今年の夏は非常に暑いです。
星
ほしhoshi
HVtinh
田舎では星がたくさん見えます。
世界
せかいsekai
HVthế giới
世界のニュースをインターネットで読みます。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: フウ・フ · Kun: かぜ
gió
9 nét
Thành phần: 几 (kỷ – cánh buồm) + 虫 (trùng)
Mẹo nhớ: Cánh buồm (几) căng gió, côn trùng (虫) bay theo gió. 台風 = bão.
On: アン · Kun: くら(い)
tối
13 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 音 (âm)
Mẹo nhớ: Khi mặt trời (日) lặn, chỉ còn nghe âm thanh (音) mà không thấy gì: tối.
On: ショ · Kun: あつ(い)
nóng (thời tiết)
12 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 者 (giả – người)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) chiếu thẳng xuống người (者): nóng bức.
On: カン · Kun: さむ(い)
lạnh
12 nét
Thành phần: 宀 (miên – mái nhà) + phần giữa + 冫 (băng)
Mẹo nhớ: Trong nhà (宀) mà dưới chân vẫn có băng (冫): lạnh giá.
On: コウ · Kun: ひかり、ひか(る)
ánh sáng
6 nét
Thành phần: phần trên là ngọn lửa + 儿 (nhân đi)
Mẹo nhớ: Người (儿) đội ngọn lửa trên đầu: tỏa sáng. 観光 = du lịch, tham quan.
On: チ・ジ
đất
6 nét
Thành phần: 土 (thổ) + 也
Mẹo nhớ: Có bộ đất (土): mặt đất. 地震 = động đất, 地図 = bản đồ.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Vます (bỏ ます) + そうです / Aい (bỏ い) + そうです / Aな + そうです ; いい → よさそう, ない → なさそう
Nói phán đoán dựa vào cái mình nhìn thấy ngay trước mắt. Với động từ: sắp xảy ra (雨が降りそうです = trời sắp mưa). Với tính từ: trông có vẻ (おいしそう = trông ngon). Bổ nghĩa cho danh từ dùng そうな: 高そうな時計. Không dùng với tính từ nhìn là thấy ngay như きれい, 赤い.
空が暗いですね。雨が降りそうです。
そらが くらいですね。あめが ふりそうです。
Trời tối quá. Trông như sắp mưa.
このケーキ、おいしそうですね。
この ケーキ、おいしそうですね。
Bánh này trông ngon nhỉ.
田中さん、元気がなさそうですね。どうしたんですか。
たなかさん、げんきが なさそうですね。どう したんですか。
Anh Tanaka trông không được khỏe. Anh sao thế?
So với tiếng Việt
Một chữ い làm đổi nghĩa: おいしそう = trông ngon (tự mình nhìn), おいしいそう = nghe nói ngon (mẫu thứ 2). Người Việt rất hay nhầm hai mẫu này trong bài thi.
Thể thường + そうです ; N・Aな + だ + そうです ; (nguồn tin) によると、~そうです
Truyền lại thông tin mình nghe hoặc đọc được, không phải ý của mình. Nguồn tin đi với によると hoặc の話では. そう ở mẫu này không chia quá khứ hay phủ định: muốn nói chuyện đã xảy ra thì chia động từ phía trước (あったそうです).
天気予報によると、明日は雪が降るそうです。
てんきよほうに よると、あしたは ゆきが ふるそうです。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai có tuyết.
ニュースによると、昨日大阪で地震があったそうです。
ニュースに よると、きのう おおさかで じしんが あったそうです。
Theo tin tức, hôm qua ở Osaka có động đất.
田中さんの話では、あの店は安くておいしいそうです。
たなかさんの はなしでは、あの みせは やすくて おいしいそうです。
Nghe anh Tanaka nói thì quán đó rẻ mà ngon.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt đặt “nghe nói” ở đầu câu, tiếng Nhật đặt そうです ở cuối. So sánh: 降りそうです (trông sắp mưa) ↔ 降るそうです (nghe nói sẽ mưa). Danh từ phải có だ: 雨だそうです.
Thể thường + でしょう / かもしれません ; N・Aな (không có だ) + でしょう / かもしれません
でしょう: phỏng đoán khá chắc, rất hay gặp trong dự báo thời tiết; lên giọng cuối câu (でしょう?) là hỏi xác nhận. かもしれません: có thể, có khả năng (độ chắc thấp hơn). Thể thân mật: だろう, かもしれない (nói tắt かも).
明日は全国的に晴れるでしょう。
あしたは ぜんこくてきに はれるでしょう。
Ngày mai trời có lẽ nắng trên cả nước.
台風が来るので、電車が止まるかもしれません。
たいふうが くるので、でんしゃが とまるかも しれません。
Bão sắp đến nên tàu có thể sẽ ngừng chạy.
午後は雷が鳴るかもしれません。傘を持っていきましょう。
ごごは かみなりが なるかも しれません。かさを もって いきましょう。
Chiều nay có thể có sấm. Mang ô theo nhé.
So với tiếng Việt
Danh từ, tính từ đuôi な bỏ だ: ✗ 雨だかもしれません → ✓ 雨かもしれません. でしょう không phải “chắc chắn”; muốn khẳng định thì nói thẳng です.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chiều thứ Sáu, Lan và anh Tanaka ra khỏi thư viện thì trời tối sầm.
ラン
田中さん、空が暗いですね。雨が降りそうです。
たなかさん、そらが くらいですね。あめが ふりそうです。Anh Tanaka, trời tối quá. Có vẻ sắp mưa.田中
天気予報によると、夜から台風が来るそうですよ。
てんきよほうに よると、よるから たいふうが くるそうですよ。Dự báo nói tối nay bão đến đấy.ラン
えっ、台風ですか。明日の授業はどうなるでしょうか。
えっ、たいふうですか。あしたの じゅぎょうは どう なるでしょうか。Hả, bão ạ? Không biết buổi học mai sẽ thế nào nhỉ.田中
電車が止まるかもしれませんね。学校から連絡が来るでしょう。
でんしゃが とまるかも しれませんね。がっこうから れんらくが くるでしょう。Có thể tàu sẽ ngừng. Chắc trường sẽ báo thôi.ラン
ベトナムにも台風はありますが、日本の台風は強そうで、ちょっと心配です。
ベトナムにも たいふうは ありますが、にほんの たいふうは つよそうで、ちょっと しんぱいです。Việt Nam cũng có bão, nhưng bão Nhật trông mạnh quá, em hơi lo.田中
外に出ないほうがいいですよ。水や食べ物を用意しましたか。
そとに でない ほうが いいですよ。みずや たべものを よういしましたか。Đừng ra ngoài thì hơn. Em đã chuẩn bị nước với đồ ăn chưa?ラン
まだです。今からスーパーへ行ってきます。
まだです。いまから スーパーへ いって きます。Chưa ạ. Giờ em đi siêu thị đây.田中
スーパーも込んでいるかもしれません。気をつけてくださいね。
スーパーも こんで いるかも しれません。きを つけて くださいね。Siêu thị chắc cũng đông lắm. Em cẩn thận nhé.ラン
はい、ありがとうございます。
はい、ありがとう ございます。Vâng, em cảm ơn anh.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền vào chỗ trống: 空が暗いですね。雨が( )そうです。
2.“天気予報によると、明日は雪が降るそうです” nghĩa là gì?
3.Chọn câu đúng.
4.Khen bánh trông ngon, bạn nói:
5.Chọn cách đọc đúng của “地震”.
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐọc dự báo thời tiết ngày mai ở nơi bạn sống rồi nói lại cho một người bạn bằng tiếng Nhật: dùng ~によると、~そうです, một câu ~でしょう, một câu ~かもしれません và một lời khuyên.
JLPT N4 · 50–160 chữ
Bài 9: Thời tiết và tin tức – phán đoán, truyền đạt
Viết 5–6 câu như một bản tin ngắn về thời tiết hoặc một sự việc vừa xảy ra ở địa phương bạn: dùng ~そうです (truyền đạt), ~でしょう, ~かもしれません và một câu ~そうです (dáng vẻ).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.