Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Thời tiết và tin tức – phán đoán, truyền đạt

天気予報とニュース

Sau bài này, bạn có thể nói “trông có vẻ”, truyền lại tin đã nghe, phỏng đoán chuyện sắp xảy ra và hiểu bản tin thời tiết, thiên tai cơ bản.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 天気予報

    てんきよほうtenki yohō

    HVthiên khí dự báo

    dự báo thời tiếtdanh từ

    毎朝、天気予報を見てから出かけます。

    まいあさ、てんきよほうを みてから でかけます。Sáng nào tôi cũng xem dự báo thời tiết rồi mới ra ngoài.
  • 台風

    たいふうtaifū

    HVđài phong

    bãodanh từ

    台風で学校が休みになりました。

    たいふうで がっこうが やすみに なりました。Trường nghỉ học vì bão.
  • 地震

    じしんjishin

    HVđịa chấn

    động đấtdanh từ

    夜中に小さい地震がありました。

    よなかに ちいさい じしんが ありました。Nửa đêm có một trận động đất nhỏ.
  • 雷

    かみなりkaminari

    HVlôi

    sấm sétdanh từ

    雷が鳴っています。

    かみなりが なって います。Trời đang có sấm.
  • 火事

    かじkaji

    HVhỏa sự

    hỏa hoạn, cháydanh từ

    近所で火事がありました。

    きんじょで かじが ありました。Gần nhà có vụ cháy.
  • 事故

    じこjiko

    HVsự cố

    tai nạn, sự cốdanh từ

    交差点で交通事故がありました。

    こうさてんで こうつうじこが ありました。Có tai nạn giao thông ở ngã tư.
  • 警察

    けいさつkeisatsu

    HVcảnh sát

    cảnh sátdanh từ

    すぐ警察に電話してください。

    すぐ けいさつに でんわして ください。Hãy gọi cảnh sát ngay.
  • 逃げる

    にげるnigeru

    HVđào

    chạy trốn, chạy thoátđộng từ

    火事のときは、すぐ外へ逃げてください。

    かじの ときは、すぐ そとへ にげて ください。Khi có cháy hãy chạy ra ngoài ngay.
  • 危険

    きけんkiken

    HVnguy hiểm

    nguy hiểmtính từ

    台風の日に海へ行くのは危険です。

    たいふうの ひに うみへ いくのは きけんです。Ra biển vào ngày bão là nguy hiểm.
  • 安全

    あんぜんanzen

    HVan toàn

    an toàntính từ

    日本は安全な国だと言われています。

    にほんは あんぜんな くにだと いわれて います。Người ta nói Nhật là đất nước an toàn.
  • 放送

    ほうそうhōsō

    HVphóng tống

    phát sóng; thông báo qua loadanh từ

    駅の放送をよく聞いてください。

    えきの ほうそうを よく きいて ください。Hãy nghe kỹ thông báo ở ga.
  • 割れる

    われるwareru

    HVcát

    bị vỡ, nứtđộng từ

    地震でコップが割れました。

    じしんで コップが われました。Cái cốc bị vỡ vì động đất.
  • 倒れる

    たおれるtaoreru

    HVđảo

    đổ, ngã; ngã bệnhđộng từ

    強い風で木が倒れました。

    つよい かぜで きが たおれました。Gió mạnh làm cây đổ.
  • 光る

    ひかるhikaru

    HVquang

    phát sáng, lóe sángđộng từ

    空が光りました。雷ですね。

    そらが ひかりました。かみなりですね。Trời lóe sáng. Sấm sét đấy.
  • 空気

    くうきkūki

    HVkhông khí

    không khídanh từ

    山の空気はきれいです。

    やまの くうきは きれいです。Không khí trên núi trong lành.
  • 心配

    しんぱいshinpai

    HVtâm phối

    lo lắngdanh từ

    母はいつも私のことを心配しています。

    ははは いつも わたしの ことを しんぱいして います。Mẹ lúc nào cũng lo cho tôi.
  • 用意

    よういyōi

    HVdụng ý

    chuẩn bị sẵndanh từ

    水と食べ物を用意しておきましょう。

    みずと たべものを よういして おきましょう。Hãy chuẩn bị sẵn nước và đồ ăn.
  • 非常に

    ひじょうにhijō ni

    HVphi thường

    vô cùng, cực kỳphó từ

    今年の夏は非常に暑いです。

    ことしの なつは ひじょうに あついです。Mùa hè năm nay vô cùng nóng.
  • 星

    ほしhoshi

    HVtinh

    ngôi saodanh từ

    田舎では星がたくさん見えます。

    いなかでは ほしが たくさん みえます。Ở quê nhìn thấy rất nhiều sao.
  • 世界

    せかいsekai

    HVthế giới

    thế giớidanh từ

    世界のニュースをインターネットで読みます。

    せかいの ニュースを インターネットで よみます。Tôi đọc tin thế giới trên mạng.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

~そうです (1) – trông có vẻ, sắp…

Vます (bỏ ます) + そうです / Aい (bỏ い) + そうです / Aな + そうです ; いい → よさそう, ない → なさそう

Nói phán đoán dựa vào cái mình nhìn thấy ngay trước mắt. Với động từ: sắp xảy ra (雨が降りそうです = trời sắp mưa). Với tính từ: trông có vẻ (おいしそう = trông ngon). Bổ nghĩa cho danh từ dùng そうな: 高そうな時計. Không dùng với tính từ nhìn là thấy ngay như きれい, 赤い.

  • 空が暗いですね。雨が降りそうです。

    そらが くらいですね。あめが ふりそうです。

    Trời tối quá. Trông như sắp mưa.

  • このケーキ、おいしそうですね。

    この ケーキ、おいしそうですね。

    Bánh này trông ngon nhỉ.

  • 田中さん、元気がなさそうですね。どうしたんですか。

    たなかさん、げんきが なさそうですね。どう したんですか。

    Anh Tanaka trông không được khỏe. Anh sao thế?

So với tiếng Việt

Một chữ い làm đổi nghĩa: おいしそう = trông ngon (tự mình nhìn), おいしいそう = nghe nói ngon (mẫu thứ 2). Người Việt rất hay nhầm hai mẫu này trong bài thi.

~そうです (2) – nghe nói (truyền đạt)

Thể thường + そうです ; N・Aな + だ + そうです ; (nguồn tin) によると、~そうです

Truyền lại thông tin mình nghe hoặc đọc được, không phải ý của mình. Nguồn tin đi với によると hoặc の話では. そう ở mẫu này không chia quá khứ hay phủ định: muốn nói chuyện đã xảy ra thì chia động từ phía trước (あったそうです).

  • 天気予報によると、明日は雪が降るそうです。

    てんきよほうに よると、あしたは ゆきが ふるそうです。

    Theo dự báo thời tiết, ngày mai có tuyết.

  • ニュースによると、昨日大阪で地震があったそうです。

    ニュースに よると、きのう おおさかで じしんが あったそうです。

    Theo tin tức, hôm qua ở Osaka có động đất.

  • 田中さんの話では、あの店は安くておいしいそうです。

    たなかさんの はなしでは、あの みせは やすくて おいしいそうです。

    Nghe anh Tanaka nói thì quán đó rẻ mà ngon.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “nghe nói” ở đầu câu, tiếng Nhật đặt そうです ở cuối. So sánh: 降りそうです (trông sắp mưa) ↔ 降るそうです (nghe nói sẽ mưa). Danh từ phải có だ: 雨だそうです.

~でしょう・~かもしれません – có lẽ, có thể

Thể thường + でしょう / かもしれません ; N・Aな (không có だ) + でしょう / かもしれません

でしょう: phỏng đoán khá chắc, rất hay gặp trong dự báo thời tiết; lên giọng cuối câu (でしょう?) là hỏi xác nhận. かもしれません: có thể, có khả năng (độ chắc thấp hơn). Thể thân mật: だろう, かもしれない (nói tắt かも).

  • 明日は全国的に晴れるでしょう。

    あしたは ぜんこくてきに はれるでしょう。

    Ngày mai trời có lẽ nắng trên cả nước.

  • 台風が来るので、電車が止まるかもしれません。

    たいふうが くるので、でんしゃが とまるかも しれません。

    Bão sắp đến nên tàu có thể sẽ ngừng chạy.

  • 午後は雷が鳴るかもしれません。傘を持っていきましょう。

    ごごは かみなりが なるかも しれません。かさを もって いきましょう。

    Chiều nay có thể có sấm. Mang ô theo nhé.

So với tiếng Việt

Danh từ, tính từ đuôi な bỏ だ: ✗ 雨だかもしれません → ✓ 雨かもしれません. でしょう không phải “chắc chắn”; muốn khẳng định thì nói thẳng です.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Chiều thứ Sáu, Lan và anh Tanaka ra khỏi thư viện thì trời tối sầm.

  1. ラン

    田中さん、空が暗いですね。雨が降りそうです。

    たなかさん、そらが くらいですね。あめが ふりそうです。Anh Tanaka, trời tối quá. Có vẻ sắp mưa.
  2. 田中

    天気予報によると、夜から台風が来るそうですよ。

    てんきよほうに よると、よるから たいふうが くるそうですよ。Dự báo nói tối nay bão đến đấy.
  3. ラン

    えっ、台風ですか。明日の授業はどうなるでしょうか。

    えっ、たいふうですか。あしたの じゅぎょうは どう なるでしょうか。Hả, bão ạ? Không biết buổi học mai sẽ thế nào nhỉ.
  4. 田中

    電車が止まるかもしれませんね。学校から連絡が来るでしょう。

    でんしゃが とまるかも しれませんね。がっこうから れんらくが くるでしょう。Có thể tàu sẽ ngừng. Chắc trường sẽ báo thôi.
  5. ラン

    ベトナムにも台風はありますが、日本の台風は強そうで、ちょっと心配です。

    ベトナムにも たいふうは ありますが、にほんの たいふうは つよそうで、ちょっと しんぱいです。Việt Nam cũng có bão, nhưng bão Nhật trông mạnh quá, em hơi lo.
  6. 田中

    外に出ないほうがいいですよ。水や食べ物を用意しましたか。

    そとに でない ほうが いいですよ。みずや たべものを よういしましたか。Đừng ra ngoài thì hơn. Em đã chuẩn bị nước với đồ ăn chưa?
  7. ラン

    まだです。今からスーパーへ行ってきます。

    まだです。いまから スーパーへ いって きます。Chưa ạ. Giờ em đi siêu thị đây.
  8. 田中

    スーパーも込んでいるかもしれません。気をつけてくださいね。

    スーパーも こんで いるかも しれません。きを つけて くださいね。Siêu thị chắc cũng đông lắm. Em cẩn thận nhé.
  9. ラン

    はい、ありがとうございます。

    はい、ありがとう ございます。Vâng, em cảm ơn anh.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Điền vào chỗ trống: 空が暗いですね。雨が( )そうです。

  2. 2.“天気予報によると、明日は雪が降るそうです” nghĩa là gì?

  3. 3.Chọn câu đúng.

  4. 4.Khen bánh trông ngon, bạn nói:

  5. 5.Chọn cách đọc đúng của “地震”.

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐọc dự báo thời tiết ngày mai ở nơi bạn sống rồi nói lại cho một người bạn bằng tiếng Nhật: dùng ~によると、~そうです, một câu ~でしょう, một câu ~かもしれません và một lời khuyên.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N4 · 50–160 chữ

Bài 9: Thời tiết và tin tức – phán đoán, truyền đạt

Viết 5–6 câu như một bản tin ngắn về thời tiết hoặc một sự việc vừa xảy ra ở địa phương bạn: dùng ~そうです (truyền đạt), ~でしょう, ~かもしれません và một câu ~そうです (dáng vẻ).

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.