私
わたしwatashi
HVtư
私はランです。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
はじめまして
Sau bài này, bạn có thể chào hỏi theo thời điểm trong ngày, giới thiệu tên, quốc tịch, nghề nghiệp và hỏi lại người đối diện.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
私
わたしwatashi
HVtư
私はランです。
さん
さん-san
田中さんは学生です。
先生
せんせいsensei
HVtiên sinh
山田先生、おはようございます。
学生
がくせいgakusei
HVhọc sinh
私は学生です。
留学生
りゅうがくせいryūgakusei
HVlưu học sinh
ランさんは留学生です。
会社員
かいしゃいんkaishain
HVhội xã viên
私は会社員じゃありません。学生です。
日本
にほんNihon
HVnhật bản
田中さんは日本人です。
ベトナム
ベトナムBetonamu
ランさんはベトナムの留学生です。
~人
じん-jin
HVnhân
私はベトナム人です。
日本語
にほんごnihongo
HVnhật bản ngữ
山田先生は日本語の先生です。
名前
なまえnamae
HVdanh tiền
お名前は?
はい
はいhai
はい、学生です。
いいえ
いいえiie
いいえ、日本人じゃありません。
はじめまして
はじめましてhajimemashite
はじめまして。ランです。
よろしくお願いします
よろしくおねがいしますyoroshiku onegaishimasu
HVnguyện
どうぞよろしくお願いします。
おはようございます
おはようございますohayō gozaimasu
先生、おはようございます。
こんにちは
こんにちはkonnichiwa
田中さん、こんにちは。
ありがとうございます
ありがとうございますarigatō gozaimasu
どうもありがとうございます。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ジン、ニン · Kun: ひと
người
2 nét
Thành phần: Tượng hình
Mẹo nhớ: Hình một người đang bước đi, hai chân dang ra. ベトナム人 = người Việt Nam.
On: ニチ、ジツ · Kun: ひ、か
mặt trời; ngày
4 nét
Thành phần: Tượng hình
Mẹo nhớ: Khung vuông là mặt trời, vạch giữa là tia sáng. 日本 = gốc của mặt trời.
On: ホン · Kun: もと
gốc; sách
5 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 一
Mẹo nhớ: Thêm một vạch ngang dưới gốc cây 木 để chỉ “gốc rễ”. Sách là gốc của tri thức.
On: ガク · Kun: まな(ぶ)
học
8 nét
Thành phần: ⺍ + 冖 (mịch) + 子 (tử)
Mẹo nhớ: Đứa trẻ (子) ngồi dưới mái nhà (冖), ba nét trên đầu như ánh đèn: đang học bài.
On: セイ、ショウ · Kun: い(きる)、う(まれる)
sống; sinh ra
5 nét
Thành phần: Tượng hình
Mẹo nhớ: Mầm cây nhú lên khỏi mặt đất: sự sống. 学生 = người học; 先生 = người sinh ra trước.
On: セン · Kun: さき
trước
6 nét
Thành phần: ⺧ + 儿 (đôi chân)
Mẹo nhớ: Bên dưới là đôi chân (儿) bước lên phía trước: người đi trước là 先生 – thầy cô.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N1 は N2 です。
Đây là câu cơ bản nhất: N1 là chủ đề (cái đang nói tới), N2 là thông tin về nó. は là trợ từ chủ đề, viết bằng chữ は nhưng đọc là “wa”. です đặt cuối câu làm câu lịch sự, gần như “là … ạ”. Chữ “là” của tiếng Nhật đứng cuối câu chứ không đứng giữa.
私はランです。
わたしは ランです。
Tôi là Lan.
田中さんは学生です。
たなかさんは がくせいです。
Anh Tanaka là sinh viên.
山田先生は日本人です。
やまだせんせいは にほんじんです。
Thầy Yamada là người Nhật.
So với tiếng Việt
Người Việt hay đọc は thành “ha”: khi làm trợ từ, は luôn đọc “wa”. Không gắn さん vào tên mình: nói 私はランです, không nói 私はランさんです.
N1 は N2 じゃありません/ではありません。
Phủ định của です là じゃありません (văn nói) hoặc ではありません (trang trọng, văn viết). では cũng đọc là “dewa”. Nghĩa là “không phải là”.
私は先生じゃありません。
わたしは せんせいじゃ ありません。
Tôi không phải là giáo viên.
田中さんは会社員ではありません。
たなかさんは かいしゃいんでは ありません。
Anh Tanaka không phải nhân viên công ty.
ランさんは日本人じゃありません。ベトナム人です。
ランさんは にほんじんじゃ ありません。ベトナムじんです。
Lan không phải người Nhật. Bạn ấy là người Việt Nam.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt đặt “không phải” trước danh từ; tiếng Nhật để phần phủ định ở cuối câu. Phải nghe đến hết câu mới biết khẳng định hay phủ định — hãy tập nghe đến tận đuôi câu.
Câu + か。 → はい、そうです。/いいえ、~じゃありません。
Thêm か vào cuối câu là thành câu hỏi, không cần đổi trật tự từ; đọc hơi lên giọng ở cuối. Đồng ý: はい、そうです. Phủ định: いいえ、違います hoặc いいえ、~じゃありません.
田中さんは学生ですか。
たなかさんは がくせいですか。
Anh Tanaka là sinh viên phải không?
はい、そうです。
はい、そうです。
Vâng, đúng vậy.
ランさんは日本人ですか。
ランさんは にほんじんですか。
Lan là người Nhật à?
So với tiếng Việt
Chữ “phải không, à” của tiếng Việt chỉ cần thay bằng か. Văn bản chuẩn thường kết thúc câu có か bằng dấu 。, không cần dấu ?.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ngày đầu ở trường Nhật ngữ, thầy Yamada giới thiệu Lan với Tanaka, sinh viên người Nhật trong câu lạc bộ giao lưu.
山田先生
田中さん、こちらはランさんです。
たなかさん、こちらは ランさんです。Tanaka này, đây là Lan.ラン
はじめまして。ランです。ベトナム人です。
はじめまして。ランです。ベトナムじんです。Rất vui được gặp anh. Em là Lan, người Việt Nam.ラン
どうぞよろしくお願いします。
どうぞ よろしく おねがいします。Rất mong anh giúp đỡ.田中
はじめまして、田中です。よろしくお願いします。
はじめまして、たなかです。よろしく おねがいします。Rất vui được gặp em, anh là Tanaka. Rất vui được làm quen.田中
ランさんは留学生ですか。
ランさんは りゅうがくせいですか。Lan là du học sinh à?ラン
はい、そうです。日本語学校の学生です。
はい、そうです。にほんごがっこうの がくせいです。Vâng ạ. Em là học viên trường Nhật ngữ.ラン
田中さんは会社員ですか。
たなかさんは かいしゃいんですか。Anh Tanaka là nhân viên công ty ạ?田中
いいえ、会社員じゃありません。大学生です。
いいえ、かいしゃいんじゃ ありません。だいがくせいです。Không, anh không phải nhân viên công ty. Anh là sinh viên đại học.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“学生” đọc là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 私__ランです。
3.Nghe và chọn nghĩa đúng
4.Câu nào nghĩa là “Tôi không phải là giáo viên”?
5.8 giờ sáng bạn gặp thầy Yamada. Bạn chào thế nào?
6.Bạn muốn hỏi Tanaka có phải người Nhật không. Câu nào tự nhiên nhất?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐứng trước gương, cúi chào và tự giới thiệu 4 câu: はじめまして → tên → quốc tịch, nghề nghiệp (~です) → どうぞよろしくお願いします. Ghi âm lại, nghe xem đã kéo đủ âm dài せんせい, ありがとう chưa.
JLPT N5 · 30–120 chữ
Bài 1: Chào hỏi – Tự giới thiệu
Viết 4–5 câu tự giới thiệu: tên, quốc tịch, nghề nghiệp (học sinh, sinh viên, nhân viên công ty), một câu phủ định với じゃありません và câu よろしくお願いします.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.