あります
ありますarimasu
部屋にテレビがあります。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
机の上に本があります
Sau bài này, bạn có thể nói ở đâu có gì, ai, hỏi đồ vật hay người ở đâu, và chỉ vị trí bằng trên, dưới, trong, trước, sau, bên cạnh.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
あります
ありますarimasu
部屋にテレビがあります。
います
いますimasu
教室に先生がいます。
上
うえue
HVthượng
机の上に辞書があります。
下
したshita
HVhạ
いすの下に猫がいます。
中
なかnaka
HVtrung
かばんの中に何がありますか。
外
そとsoto
HVngoại
外に子どもがいます。
前
まえmae
HVtiền
駅の前に銀行があります。
後ろ
うしろushiro
HVhậu
学校の後ろに公園があります。
隣
となりtonari
HVlân
銀行の隣はコンビニです。
近く
ちかくchikaku
HVcận
この近くに郵便局がありますか。
右
みぎmigi
HVhữu
トイレは右です。
左
ひだりhidari
HVtả
ドアの左に時計があります。
机
つくえtsukue
HVkỷ
机の上に何もありません。
いす
いすisu
いすの上にかばんがあります。
部屋
へやheya
HVbộ ốc
私の部屋は小さいです。
猫
ねこneko
HVmiêu
猫はどこにいますか。
犬
いぬinu
HVkhuyển
公園に犬がいます。
公園
こうえんkōen
HVcông viên
家の近くに公園があります。
銀行
ぎんこうginkō
HVngân hàng
銀行は駅の前にあります。
コンビニ
コンビニkonbini
駅の隣にコンビニがあります。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: チュウ · Kun: なか
giữa, trong
4 nét
Thành phần: 口 + 丨
Mẹo nhớ: Một mũi tên xuyên qua chính giữa tấm bia: ở giữa, bên trong. 中国 = Trung Quốc.
On: ガイ、ゲ · Kun: そと
ngoài
5 nét
Thành phần: 夕 (tịch) + 卜 (bốc: bói)
Mẹo nhớ: Bói (卜) vào buổi tối (夕) là việc ngoài lệ thường. 外国 = nước ngoài.
On: ウ、ユウ · Kun: みぎ
bên phải
5 nét
Thành phần: 𠂇 (tay) + 口 (miệng)
Mẹo nhớ: Tay đưa thức ăn lên miệng (口) là tay phải. Viết nét phẩy trước, nét ngang sau.
On: サ · Kun: ひだり
bên trái
5 nét
Thành phần: 𠂇 (tay) + 工 (công: cái thước)
Mẹo nhớ: Tay trái cầm thước (工) đỡ việc cho tay phải. Khác 右: viết nét ngang trước, nét phẩy sau.
On: モク、ボク · Kun: き
cây, gỗ
4 nét
Thành phần: Tượng hình
Mẹo nhớ: Thân cây, cành dang hai bên, rễ bên dưới. 木曜日 = thứ Năm; 本 là 木 thêm vạch ở gốc.
On: サン · Kun: やま
núi
3 nét
Thành phần: Tượng hình
Mẹo nhớ: Ba đỉnh núi nhô lên. 富士山 = núi Phú Sĩ; 山田 = ruộng trên núi.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Nơi chốn に N が あります/います。
Tiếng Nhật có hai động từ “có”: あります cho đồ vật, cây cối, tòa nhà (thứ không tự cử động); います cho người và động vật. Câu “ở chỗ X có Y”: X に Y が あります/います. Hỏi: 何がありますか, だれがいますか. Phủ định hoàn toàn: 何もありません, だれもいません.
部屋に机といすがあります。
へやに つくえと いすが あります。
Trong phòng có bàn và ghế.
公園に子どもがいます。
こうえんに こどもが います。
Trong công viên có trẻ con.
教室にだれもいません。
きょうしつに だれも いません。
Trong lớp không có ai.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ có một chữ “có”, nên người Việt hay nói 猫があります, 先生があります — sai. Cứ hỏi: nó có tự đi lại được không? Được thì います, không thì あります. Lưu ý chữ “có” trong “tôi có anh trai” ở N5 vẫn dùng います: 兄がいます.
N は Nơi chốn に あります/います。
Khi người nghe đã biết vật hoặc người đang nói tới, đưa nó lên đầu với は, nơi chốn ở sau: 銀行は駅の前にあります (Ngân hàng ở trước nhà ga). Hỏi: N はどこにありますか/いますか. Cũng có thể nói gọn N はどこですか như bài 3.
田中さんは図書館にいます。
たなかさんは としょかんに います。
Anh Tanaka đang ở thư viện.
私のかばんはどこにありますか。
わたしの かばんは どこに ありますか。
Cặp của tôi ở đâu nhỉ?
郵便局は銀行の隣にあります。
ゆうびんきょくは ぎんこうの となりに あります。
Bưu điện ở bên cạnh ngân hàng.
So với tiếng Việt
Hai mẫu khác nhau ở thông tin mới: 机の上に本があります trả lời “trên bàn có gì?”, còn 本は机の上にあります trả lời “quyển sách ở đâu?”. Thông tin mới nằm trước động từ cuối câu.
N の + từ chỉ vị trí + に
Từ chỉ vị trí là danh từ, đứng SAU vật làm mốc và nối bằng の: 机の上 (trên bàn), 駅の前 (trước ga), 銀行の隣 (cạnh ngân hàng). Sau đó thêm に để chỉ chỗ tồn tại.
かばんの中に傘があります。
かばんの なかに かさが あります。
Trong cặp có cái ô.
ドアの前に田中さんがいます。
ドアの まえに たなかさんが います。
Anh Tanaka đang ở trước cửa.
猫は机の下にいます。
ねこは つくえの したに います。
Con mèo ở dưới gầm bàn.
So với tiếng Việt
Ngược với tiếng Việt: “trên bàn” → 机の上 (bàn – của – trên). Người Việt hay nói 上の机, nghĩa lại thành “cái bàn ở trên”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan mới chuyển nhà, hỏi Tanaka về khu phố quanh ký túc xá.
ラン
田中さん、この近くにコンビニがありますか。
たなかさん、この ちかくに コンビニが ありますか。Anh Tanaka, gần đây có cửa hàng tiện lợi không ạ?田中
ええ、ありますよ。駅の前にあります。
ええ、ありますよ。えきの まえに あります。Có chứ. Ở trước nhà ga.ラン
銀行はどこにありますか。
ぎんこうは どこに ありますか。Ngân hàng ở đâu ạ?田中
コンビニの隣です。郵便局もその近くにありますよ。
コンビニの となりです。ゆうびんきょくも その ちかくに ありますよ。Bên cạnh cửa hàng tiện lợi. Bưu điện cũng ở gần đó.ラン
そうですか。公園もありますか。
そうですか。こうえんも ありますか。Vậy ạ. Có công viên không anh?田中
はい、学校の後ろに大きい公園があります。
はい、がっこうの うしろに おおきい こうえんが あります。Có, sau trường có một công viên lớn.田中
朝、公園に犬と人がたくさんいますよ。
あさ、こうえんに いぬと ひとが たくさん いますよ。Buổi sáng ở công viên có nhiều người và chó lắm.ラン
いいですね。私の部屋は公園の隣にあります。
いいですね。わたしの へやは こうえんの となりに あります。Thích quá. Phòng em ở ngay cạnh công viên.田中
へえ、いい部屋ですね。
へえ、いい へやですね。Ồ, phòng em ở chỗ đẹp nhỉ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền vào chỗ trống: 公園に犬が___。
2.“Trên bàn có quyển sách” là:
3.Nghe và chọn nghĩa đúng
4.“隣” nghĩa là gì?
5.Trong lớp không có ai. Câu nào đúng?
6.“後ろ” đọc là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐứng giữa phòng bạn, nói 6 câu: ở đâu có gì (~に~があります/います) và mỗi đồ vật ở đâu (~は~にあります). Sau đó tả đường từ nhà bạn ra cửa hàng gần nhất.
JLPT N5 · 30–120 chữ
Bài 10: Có ở đâu – Vị trí
Viết 6 câu tả căn phòng hoặc khu phố của bạn: có những gì, ai hoặc con vật nào, đồ vật nằm ở đâu. Dùng ít nhất 4 từ vị trí (上, 下, 中, 前, 後ろ, 隣...).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.