Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Một ngày của tôi – Nhờ vả, xin phép

ちょっと待ってください

Sau bài này, bạn có thể chia thể て của động từ, nhờ người khác làm gì một cách lịch sự, xin phép, và nói việc đang diễn ra.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 待ちます

    まちますmachimasu

    HVđãi

    chờ, đợiđộng từ

    駅で友達を待ちます。

    えきで ともだちを まちます。Tôi đợi bạn ở ga.
  • 座ります

    すわりますsuwarimasu

    HVtọa

    ngồiđộng từ

    ここに座ってもいいですか。

    ここに すわっても いいですか。Tôi ngồi đây được không?
  • 入ります

    はいりますhairimasu

    HVnhập

    vàođộng từ

    どうぞ、入ってください。

    どうぞ、はいって ください。Mời vào.
  • 開けます

    あけますakemasu

    HVkhai

    mởđộng từ

    窓を開けてもいいですか。

    まどを あけても いいですか。Tôi mở cửa sổ được không?
  • 閉めます

    しめますshimemasu

    HVbế

    đóngđộng từ

    ドアを閉めてください。

    ドアを しめて ください。Làm ơn đóng cửa lại.
  • 使います

    つかいますtsukaimasu

    HVsử

    dùng, sử dụngđộng từ

    この辞書を使ってもいいですか。

    この じしょを つかっても いいですか。Tôi dùng quyển từ điển này được không?
  • 撮ります

    とりますtorimasu

    HVtoát

    chụp (ảnh)động từ

    ここで写真を撮ってもいいですか。

    ここで しゃしんを とっても いいですか。Ở đây chụp ảnh được không?
  • 見せます

    みせますmisemasu

    HVkiến

    cho xemđộng từ

    ノートを見せてください。

    ノートを みせて ください。Cho tôi xem vở với.
  • 教えます

    おしえますoshiemasu

    HVgiáo

    dạy; chỉ cho, cho biếtđộng từ

    電話番号を教えてください。

    でんわばんごうを おしえて ください。Cho tôi biết số điện thoại.
  • 話します

    はなしますhanashimasu

    HVthoại

    nói, nói chuyệnđộng từ

    田中さんは今先生と話しています。

    たなかさんは いま せんせいと はなしています。Anh Tanaka đang nói chuyện với thầy.
  • 吸います

    すいますsuimasu

    HVhấp

    hút (thuốc)động từ

    外でたばこを吸ってもいいですか。

    そとで たばこを すっても いいですか。Tôi hút thuốc ở bên ngoài có được không?
  • たばこ

    たばこtabako

    thuốc ládanh từ

    父はたばこを吸いません。

    ちちは たばこを すいません。Bố tôi không hút thuốc.
  • 降ります

    ふりますfurimasu

    HVgiáng

    rơi (mưa, tuyết)động từ

    雨が降っています。

    あめが ふっています。Trời đang mưa.
  • 雨

    あめame

    HVvũ

    mưadanh từ

    今日は雨ですね。

    きょうは あめですね。Hôm nay trời mưa nhỉ.
  • 窓

    まどmado

    HVsong

    cửa sổdanh từ

    窓を閉めましょうか。

    まどを しめましょうか。Tôi đóng cửa sổ nhé?
  • ドア

    ドアdoa

    cửa ra vàodanh từ

    ドアを開けてください。

    ドアを あけて ください。Làm ơn mở cửa.
  • 宿題

    しゅくだいshukudai

    HVtúc đề

    bài tập về nhàdanh từ

    今、宿題をしています。

    いま、しゅくだいを しています。Bây giờ tôi đang làm bài tập.
  • ゆっくり

    ゆっくりyukkuri

    chậm rãi, thong thảphó từ

    ゆっくり話してください。

    ゆっくり はなして ください。Xin hãy nói chậm.
  • もう一度

    もういちどmō ichido

    HVnhất độ

    một lần nữaphó từ

    もう一度言ってください。

    もう いちど いって ください。Xin nói lại một lần nữa.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Thể て và ~てください – xin hãy làm …

V て ください。

Cách chia thể て từ thể ます. Nhóm 1: ~います, ~ちます, ~ります → って (待ちます → 待って); ~みます, ~びます, ~にます → んで (読みます → 読んで); ~きます → いて (書きます → 書いて, riêng 行きます → 行って); ~ぎます → いで (泳ぎます → 泳いで); ~します → して (話します → 話して). Nhóm 2 (食べます, 見ます, 開けます...): bỏ ます thêm て. Nhóm 3: します → して, 来ます → 来て. Thể て + ください dùng để nhờ, yêu cầu, mời lịch sự.

  • ちょっと待ってください。

    ちょっと まって ください。

    Xin chờ một chút.

  • ゆっくり話してください。

    ゆっくり はなして ください。

    Xin hãy nói chậm.

  • この漢字を読んでください。

    この かんじを よんで ください。

    Hãy đọc chữ Hán này.

So với tiếng Việt

Học thuộc nhóm 1 bằng câu vần: “い・ち・り → って; み・び・に → んで; き → いて; ぎ → いで; し → して”. ~てください là lời nhờ lịch sự, nhưng với thầy cô, người trên nên mềm hơn: すみませんが、~てください hoặc ~てくださいませんか.

~てもいいですか – xin phép

V て も いいですか。→ ええ、いいですよ。/すみません、ちょっと…。

Thể て + もいいですか để xin phép: “Tôi … có được không?”. Đồng ý: ええ、いいですよ/どうぞ. Không cho phép, người Nhật thường nói khéo: すみません、ちょっと…. Cấm đoán rõ ràng (biển báo, nội quy) dùng ~てはいけません.

  • 写真を撮ってもいいですか。

    しゃしんを とっても いいですか。

    Tôi chụp ảnh có được không?

  • ええ、どうぞ。

    ええ、どうぞ。

    Vâng, xin mời.

  • ここでたばこを吸ってはいけません。

    ここで たばこを すっては いけません。

    Không được hút thuốc ở đây.

So với tiếng Việt

Ở Việt Nam ta hay làm trước, hỏi sau; ở Nhật hãy hỏi ~てもいいですか trước khi chụp ảnh người khác, ngồi chỗ trống, mở cửa sổ, dùng đồ của người khác. Câu này giúp bạn ghi điểm lịch sự rất nhanh.

~ています – đang làm

V て います。

Thể て + います diễn tả hành động đang diễn ra: 今、宿題をしています (bây giờ tôi đang làm bài tập). Hiện tượng tự nhiên đang diễn ra cũng dùng mẫu này: 雨が降っています. Hỏi: 今、何をしていますか.

  • 今、何をしていますか。

    いま、なにを していますか。

    Bây giờ bạn đang làm gì?

  • ランさんは図書館で本を読んでいます。

    ランさんは としょかんで ほんを よんでいます。

    Lan đang đọc sách ở thư viện.

  • 外は雨が降っています。

    そとは あめが ふっています。

    Bên ngoài trời đang mưa.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ cần thêm “đang”; tiếng Nhật đổi động từ sang thể て rồi thêm います. Đừng nói 今勉強します khi muốn nói “đang học” — câu đó nghĩa là “bây giờ tôi sẽ học”.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Buổi chiều mưa, Lan đến phòng giáo viên gặp thầy Yamada để hỏi bài.

  1. ラン

    失礼します。山田先生、今よろしいですか。

    しつれいします。やまだせんせい、いま よろしいですか。Em xin phép ạ. Thầy Yamada, bây giờ thầy có rảnh không ạ?
  2. 山田先生

    ああ、ランさん。どうぞ、入ってください。

    ああ、ランさん。どうぞ、はいって ください。À, Lan đấy à. Em vào đi.
  3. ラン

    ここに座ってもいいですか。

    ここに すわっても いいですか。Em ngồi đây được không ạ?
  4. 山田先生

    ええ、どうぞ。外は雨が降っていますね。

    ええ、どうぞ。そとは あめが ふっていますね。Ừ, ngồi đi. Bên ngoài đang mưa nhỉ.
  5. ラン

    はい。先生、今宿題をしていますが、この漢字がわかりません。

    はい。せんせい、いま しゅくだいを していますが、この かんじが わかりません。Vâng ạ. Thầy ơi, em đang làm bài tập nhưng không hiểu chữ Hán này.
  6. 山田先生

    ああ、これは「休」です。「やすむ」と読みます。

    ああ、これは「きゅう」です。「やすむ」と よみます。À, đây là chữ 休 (hưu). Đọc là “yasumu”.
  7. ラン

    すみません、もう一度ゆっくり言ってください。

    すみません、もう いちど ゆっくり いって ください。Xin lỗi thầy, thầy nói chậm lại một lần nữa giúp em ạ.
  8. 山田先生

    や・す・む。人が木の横で休んでいますね。

    や・す・む。ひとが きの よこで やすんでいますね。Ya-su-mu. Người đang nghỉ bên cạnh cái cây, thấy không?
  9. ラン

    わかりました。ありがとうございました。失礼します。

    わかりました。ありがとう ございました。しつれいします。Em hiểu rồi ạ. Em cảm ơn thầy. Em xin phép về ạ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Thể て của 読みます là:

  2. 2.Thể て của 行きます là:

  3. 3.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  4. 4.“Trời đang mưa” là:

  5. 5.Bạn không nghe kịp, muốn thầy nói chậm lại. Câu nào phù hợp?

  6. 6.“Không được hút thuốc ở đây” là:

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTrong một ngày, dùng tiếng Nhật ít nhất 5 lần: nhờ người nhà làm việc gì (~てください), xin phép (~てもいいですか), và nhắn tin cho bạn kể bạn đang làm gì (今~ています).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N5 · 30–120 chữ

Bài 12: Một ngày của tôi – Nhờ vả, xin phép

Viết 6 câu về buổi tối nay của bạn: lúc này bạn đang làm gì (~ています), 2 việc bạn muốn nhờ người khác (~てください) và 2 việc bạn muốn xin phép (~てもいいですか).

0 chữ · nên viết 30–120

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.