待ちます
まちますmachimasu
HVđãi
駅で友達を待ちます。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
ちょっと待ってください
Sau bài này, bạn có thể chia thể て của động từ, nhờ người khác làm gì một cách lịch sự, xin phép, và nói việc đang diễn ra.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
待ちます
まちますmachimasu
HVđãi
駅で友達を待ちます。
座ります
すわりますsuwarimasu
HVtọa
ここに座ってもいいですか。
入ります
はいりますhairimasu
HVnhập
どうぞ、入ってください。
開けます
あけますakemasu
HVkhai
窓を開けてもいいですか。
閉めます
しめますshimemasu
HVbế
ドアを閉めてください。
使います
つかいますtsukaimasu
HVsử
この辞書を使ってもいいですか。
撮ります
とりますtorimasu
HVtoát
ここで写真を撮ってもいいですか。
見せます
みせますmisemasu
HVkiến
ノートを見せてください。
教えます
おしえますoshiemasu
HVgiáo
電話番号を教えてください。
話します
はなしますhanashimasu
HVthoại
田中さんは今先生と話しています。
吸います
すいますsuimasu
HVhấp
外でたばこを吸ってもいいですか。
たばこ
たばこtabako
父はたばこを吸いません。
降ります
ふりますfurimasu
HVgiáng
雨が降っています。
雨
あめame
HVvũ
今日は雨ですね。
窓
まどmado
HVsong
窓を閉めましょうか。
ドア
ドアdoa
ドアを開けてください。
宿題
しゅくだいshukudai
HVtúc đề
今、宿題をしています。
ゆっくり
ゆっくりyukkuri
ゆっくり話してください。
もう一度
もういちどmō ichido
HVnhất độ
もう一度言ってください。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: コン · Kun: いま
bây giờ, nay
4 nét
Thành phần: 人 (mái che) + 一 + フ
Mẹo nhớ: Dưới mái nhà là khoảnh khắc hiện tại. 今日 = hôm nay; 今週 = tuần này.
On: マイ
mỗi, hằng
6 nét
Thành phần: 𠂉 + 母 (biến thể)
Mẹo nhớ: Ngày nào mẹ (母) cũng chăm con: mỗi ngày. 毎日, 毎朝, 毎晩.
On: シュツ · Kun: で(る)、だ(す)
ra, đi ra
5 nét
Thành phần: Hai chữ 山 chồng lên nhau (hình mầm nhú ra)
Mẹo nhớ: Mầm cây nhú ra khỏi mặt đất hai lần: đi ra. 出口 = lối ra.
On: ニュウ · Kun: はい(る)、い(れる)
vào
2 nét
Thành phần: Hai nét giao nhau như mũi tên chui vào
Mẹo nhớ: Dễ nhầm với 人 (người): 入 có nét phải nhô cao hơn, như mũi tên đâm vào. 入口 = lối vào.
On: カン、ケン · Kun: あいだ、ま
khoảng giữa; khoảng thời gian
12 nét
Thành phần: 門 (môn: cửa) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Ánh mặt trời (日) lọt qua khe cửa (門): khoảng giữa. 時間 = thời gian.
On: ウ · Kun: あめ
mưa
8 nét
Thành phần: Tượng hình (bầu trời và những giọt mưa)
Mẹo nhớ: Đám mây trên cao, bốn chấm là giọt mưa rơi. Làm bộ thủ trong 電 (điện), 雪 (tuyết).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
V て ください。
Cách chia thể て từ thể ます. Nhóm 1: ~います, ~ちます, ~ります → って (待ちます → 待って); ~みます, ~びます, ~にます → んで (読みます → 読んで); ~きます → いて (書きます → 書いて, riêng 行きます → 行って); ~ぎます → いで (泳ぎます → 泳いで); ~します → して (話します → 話して). Nhóm 2 (食べます, 見ます, 開けます...): bỏ ます thêm て. Nhóm 3: します → して, 来ます → 来て. Thể て + ください dùng để nhờ, yêu cầu, mời lịch sự.
ちょっと待ってください。
ちょっと まって ください。
Xin chờ một chút.
ゆっくり話してください。
ゆっくり はなして ください。
Xin hãy nói chậm.
この漢字を読んでください。
この かんじを よんで ください。
Hãy đọc chữ Hán này.
So với tiếng Việt
Học thuộc nhóm 1 bằng câu vần: “い・ち・り → って; み・び・に → んで; き → いて; ぎ → いで; し → して”. ~てください là lời nhờ lịch sự, nhưng với thầy cô, người trên nên mềm hơn: すみませんが、~てください hoặc ~てくださいませんか.
V て も いいですか。→ ええ、いいですよ。/すみません、ちょっと…。
Thể て + もいいですか để xin phép: “Tôi … có được không?”. Đồng ý: ええ、いいですよ/どうぞ. Không cho phép, người Nhật thường nói khéo: すみません、ちょっと…. Cấm đoán rõ ràng (biển báo, nội quy) dùng ~てはいけません.
写真を撮ってもいいですか。
しゃしんを とっても いいですか。
Tôi chụp ảnh có được không?
ええ、どうぞ。
ええ、どうぞ。
Vâng, xin mời.
ここでたばこを吸ってはいけません。
ここで たばこを すっては いけません。
Không được hút thuốc ở đây.
So với tiếng Việt
Ở Việt Nam ta hay làm trước, hỏi sau; ở Nhật hãy hỏi ~てもいいですか trước khi chụp ảnh người khác, ngồi chỗ trống, mở cửa sổ, dùng đồ của người khác. Câu này giúp bạn ghi điểm lịch sự rất nhanh.
V て います。
Thể て + います diễn tả hành động đang diễn ra: 今、宿題をしています (bây giờ tôi đang làm bài tập). Hiện tượng tự nhiên đang diễn ra cũng dùng mẫu này: 雨が降っています. Hỏi: 今、何をしていますか.
今、何をしていますか。
いま、なにを していますか。
Bây giờ bạn đang làm gì?
ランさんは図書館で本を読んでいます。
ランさんは としょかんで ほんを よんでいます。
Lan đang đọc sách ở thư viện.
外は雨が降っています。
そとは あめが ふっています。
Bên ngoài trời đang mưa.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt chỉ cần thêm “đang”; tiếng Nhật đổi động từ sang thể て rồi thêm います. Đừng nói 今勉強します khi muốn nói “đang học” — câu đó nghĩa là “bây giờ tôi sẽ học”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Buổi chiều mưa, Lan đến phòng giáo viên gặp thầy Yamada để hỏi bài.
ラン
失礼します。山田先生、今よろしいですか。
しつれいします。やまだせんせい、いま よろしいですか。Em xin phép ạ. Thầy Yamada, bây giờ thầy có rảnh không ạ?山田先生
ああ、ランさん。どうぞ、入ってください。
ああ、ランさん。どうぞ、はいって ください。À, Lan đấy à. Em vào đi.ラン
ここに座ってもいいですか。
ここに すわっても いいですか。Em ngồi đây được không ạ?山田先生
ええ、どうぞ。外は雨が降っていますね。
ええ、どうぞ。そとは あめが ふっていますね。Ừ, ngồi đi. Bên ngoài đang mưa nhỉ.ラン
はい。先生、今宿題をしていますが、この漢字がわかりません。
はい。せんせい、いま しゅくだいを していますが、この かんじが わかりません。Vâng ạ. Thầy ơi, em đang làm bài tập nhưng không hiểu chữ Hán này.山田先生
ああ、これは「休」です。「やすむ」と読みます。
ああ、これは「きゅう」です。「やすむ」と よみます。À, đây là chữ 休 (hưu). Đọc là “yasumu”.ラン
すみません、もう一度ゆっくり言ってください。
すみません、もう いちど ゆっくり いって ください。Xin lỗi thầy, thầy nói chậm lại một lần nữa giúp em ạ.山田先生
や・す・む。人が木の横で休んでいますね。
や・す・む。ひとが きの よこで やすんでいますね。Ya-su-mu. Người đang nghỉ bên cạnh cái cây, thấy không?ラン
わかりました。ありがとうございました。失礼します。
わかりました。ありがとう ございました。しつれいします。Em hiểu rồi ạ. Em cảm ơn thầy. Em xin phép về ạ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Thể て của 読みます là:
2.Thể て của 行きます là:
3.Nghe và chọn nghĩa đúng
4.“Trời đang mưa” là:
5.Bạn không nghe kịp, muốn thầy nói chậm lại. Câu nào phù hợp?
6.“Không được hút thuốc ở đây” là:
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTrong một ngày, dùng tiếng Nhật ít nhất 5 lần: nhờ người nhà làm việc gì (~てください), xin phép (~てもいいですか), và nhắn tin cho bạn kể bạn đang làm gì (今~ています).
JLPT N5 · 30–120 chữ
Bài 12: Một ngày của tôi – Nhờ vả, xin phép
Viết 6 câu về buổi tối nay của bạn: lúc này bạn đang làm gì (~ています), 2 việc bạn muốn nhờ người khác (~てください) và 2 việc bạn muốn xin phép (~てもいいですか).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.