Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Nơi chốn và giá tiền

ここはどこですか

Sau bài này, bạn có thể hỏi đường trong trường, tòa nhà, chỉ vị trí bằng ここ・そこ・あそこ, đọc số đến hàng vạn và hỏi giá.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • ここ

    ここkoko

    chỗ này, ở đâyđại từ

    ここは教室です。

    ここは きょうしつです。Đây là phòng học.
  • そこ

    そこsoko

    chỗ đóđại từ

    トイレはそこです。

    トイレは そこです。Nhà vệ sinh ở chỗ đó.
  • あそこ

    あそこasoko

    chỗ kia, đằng kiađại từ

    食堂はあそこです。

    しょくどうは あそこです。Nhà ăn ở đằng kia.
  • どこ

    どこdoko

    ở đâu, chỗ nàođại từ

    図書館はどこですか。

    としょかんは どこですか。Thư viện ở đâu?
  • こちら

    こちらkochira

    phía này; (lịch sự) chỗ này, người nàyđại từ

    トイレはこちらです。

    トイレは こちらです。Nhà vệ sinh ở phía này ạ.
  • 教室

    きょうしつkyōshitsu

    HVgiáo thất

    phòng họcdanh từ

    ここは日本語の教室です。

    ここは にほんごの きょうしつです。Đây là phòng học tiếng Nhật.
  • 食堂

    しょくどうshokudō

    HVthực đường

    nhà ăndanh từ

    大学の食堂はあそこです。

    だいがくの しょくどうは あそこです。Nhà ăn của trường ở đằng kia.
  • トイレ

    トイレtoire

    nhà vệ sinhdanh từ

    すみません、トイレはどこですか。

    すみません、トイレは どこですか。Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu ạ?
  • 学校

    がっこうgakkō

    HVhọc hiệu

    trường họcdanh từ

    ここは私の学校です。

    ここは わたしの がっこうです。Đây là trường của tôi.
  • 大学

    だいがくdaigaku

    HVđại học

    trường đại họcdanh từ

    あそこはさくら大学です。

    あそこは さくらだいがくです。Đằng kia là Đại học Sakura.
  • 図書館

    としょかんtoshokan

    HVđồ thư quán

    thư việndanh từ

    図書館もあそこです。

    としょかんも あそこです。Thư viện cũng ở đằng kia.
  • デパート

    デパートdepāto

    cửa hàng bách hóadanh từ

    あのデパートの時計は一万円です。

    あの デパートの とけいは いちまんえんです。Đồng hồ ở cửa hàng bách hóa kia giá 10.000 yên.
  • いくら

    いくらikura

    bao nhiêu (tiền)đại từ

    このかばんはいくらですか。

    この かばんは いくらですか。Cái cặp này bao nhiêu tiền?
  • ~円

    えん-en

    HVviên

    yên (tiền Nhật)trợ số từ

    このノートは百円です。

    この ノートは ひゃくえんです。Quyển vở này 100 yên.
  • 十

    じゅうjū

    HVthập

    mườisố từ

    これは十円です。

    これは じゅうえんです。Cái này 10 yên.
  • 百

    ひゃくhyaku

    HVbách

    trămsố từ

    三百円です。

    さんびゃくえんです。300 yên.
  • 千

    せんsen

    HVthiên

    nghìnsố từ

    八千円です。

    はっせんえんです。8.000 yên.
  • 万

    まんman

    HVvạn

    vạn (mười nghìn)số từ

    その時計は一万円です。

    その とけいは いちまんえんです。Cái đồng hồ đó 10.000 yên.
  • すみません

    すみませんsumimasen

    xin lỗi; xin hỏi (khi gọi người)cụm từ

    すみません、いくらですか。

    すみません、いくらですか。Xin hỏi, cái này bao nhiêu tiền ạ?
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

ここ・そこ・あそこ・どこ – chỗ này, chỗ đó, chỗ kia, ở đâu

ここ/そこ/あそこ は N です。/ N は どこですか。

Giống これ・それ・あれ nhưng dùng cho nơi chốn. Hỏi vị trí: N は どこですか (N ở đâu?), trả lời: N は あそこです. Dạng lịch sự こちら・そちら・あちら・どちら hay nghe ở cửa hàng, khách sạn, công ty.

  • ここは食堂です。

    ここは しょくどうです。

    Đây là nhà ăn.

  • すみません、教室はどこですか。

    すみません、きょうしつは どこですか。

    Xin lỗi, phòng học ở đâu ạ?

  • 図書館はあそこです。

    としょかんは あそこです。

    Thư viện ở đằng kia.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “Nhà vệ sinh ở đâu?”, tiếng Nhật không cần chữ “ở”: トイレはどこですか. Đừng nói トイレはどこにですか — sai.

も – cũng

N1 は N2 です。 N3 も N2 です。

も thay cho は khi thông tin giống câu trước, nghĩa là “cũng”. も đứng ngay sau danh từ được nói “cũng”, và không bao giờ viết は も chồng lên nhau.

  • ランさんは学生です。田中さんも学生です。

    ランさんは がくせいです。たなかさんも がくせいです。

    Lan là sinh viên. Tanaka cũng là sinh viên.

  • このノートは百円です。その鉛筆も百円です。

    この ノートは ひゃくえんです。その えんぴつも ひゃくえんです。

    Quyển vở này 100 yên. Cây bút chì đó cũng 100 yên.

  • 私もベトナム人です。

    わたしも ベトナムじんです。

    Tôi cũng là người Việt Nam.

So với tiếng Việt

Người Việt đặt “cũng” trước động từ nên hay nói 田中さんは も学生です. Đúng là thay は bằng も: 田中さんも学生です.

いくらですか – hỏi giá và đọc số tiền

N は いくらですか。 → ~円です。

いくら dùng để hỏi giá. Trả lời bằng số + 円 (えん). Người Nhật đếm theo hệ vạn: 十 (10), 百 (100), 千 (1.000), 万 (10.000). Chú ý biến âm: 300 さんびゃく, 600 ろっぴゃく, 800 はっぴゃく, 3.000 さんぜん, 8.000 はっせん.

  • この傘はいくらですか。

    この かさは いくらですか。

    Cái ô này bao nhiêu tiền?

  • 三千円です。

    さんぜんえんです。

    3.000 yên.

  • その時計は二万五千円です。

    その とけいは にまん ごせんえんです。

    Cái đồng hồ đó 25.000 yên.

So với tiếng Việt

Người Việt tách số theo nghìn (25.000), người Nhật tách theo vạn (2万5000). Mẹo: đếm 4 chữ số 0 từ phải sang là được 1 vạn; 100.000 yên = 10 vạn = 十万円 (じゅうまんえん).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong khuôn viên trường, Lan hỏi Tanaka đường đến thư viện, rồi ghé cửa hàng nhỏ hỏi giá ô.

  1. ラン

    田中さん、すみません。図書館はどこですか。

    たなかさん、すみません。としょかんは どこですか。Anh Tanaka ơi, cho em hỏi, thư viện ở đâu ạ?
  2. 田中

    図書館はあそこです。

    としょかんは あそこです。Thư viện ở đằng kia.
  3. ラン

    あ、どうも。トイレもあそこですか。

    あ、どうも。トイレも あそこですか。À, cảm ơn anh. Nhà vệ sinh cũng ở đằng kia ạ?
  4. 田中

    いいえ、トイレはそこです。

    いいえ、トイレは そこです。Không, nhà vệ sinh ở chỗ đó.
  5. ラン

    すみません、この傘はいくらですか。

    すみません、この かさは いくらですか。(Ở cửa hàng) Chị ơi, cái ô này bao nhiêu tiền ạ?
  6. 店員

    それは千五百円です。

    それは せんごひゃくえんです。Cái đó 1.500 yên.
  7. ラン

    じゃ、あの傘は?

    じゃ、あの かさは?Thế còn cái ô kia?
  8. 店員

    あれも千五百円です。

    あれも せんごひゃくえんです。Cái kia cũng 1.500 yên.
  9. ラン

    じゃ、これをください。

    じゃ、これを ください。Vậy chị bán cho em cái này.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“300 yên” đọc thế nào?

  2. 2.Điền trợ từ: ランさんは学生です。田中さん__学生です。

  3. 3.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  4. 4.“図書館” nghĩa là gì?

  5. 5.Bạn muốn hỏi giá cái túi người bán đang cầm. Câu nào đúng?

  6. 6.25.000 yên viết bằng chữ Nhật là:

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiỞ trường hoặc siêu thị, chỉ 5 nơi (nhà vệ sinh, quầy thu ngân, lối ra...) và nói ~はここ/そこ/あそこです. Nhìn 5 món hàng, đọc to giá bằng tiếng Nhật (quy đổi ra yên tùy ý).

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N5 · 30–120 chữ

Bài 3: Nơi chốn và giá tiền

Viết 5 câu giới thiệu trường hoặc nơi làm việc: chỗ nào là phòng học, nhà ăn, nhà vệ sinh; dùng も ít nhất một lần và một câu hỏi giá với いくら.

0 chữ · nên viết 30–120

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.