Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Thời gian – Giờ giấc, thứ ngày

今何時ですか

Sau bài này, bạn có thể hỏi và nói giờ, thứ; kể thời gian biểu hằng ngày và việc đã làm, chưa làm bằng ます・ません・ました・ませんでした.

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 今

    いまima

    HVkim

    bây giờdanh từ

    今、何時ですか。

    いま、なんじですか。Bây giờ là mấy giờ?
  • ~時

    じ-ji

    HVthời

    … giờtrợ số từ

    今、4時です。

    いま、よじです。Bây giờ là 4 giờ.
  • ~分

    ふん-fun (-pun)

    HVphân

    … phút (sau một số số đọc ぷん: 1, 3, 4, 6, 8, 10)trợ số từ

    7時10分です。

    しちじ じゅっぷんです。7 giờ 10 phút.
  • 半

    はんhan

    HVbán

    rưỡi, một nửadanh từ

    9時半です。

    くじはんです。9 giờ rưỡi.
  • 午前

    ごぜんgozen

    HVngọ tiền

    buổi sáng (trước 12 giờ trưa), AMdanh từ

    午前9時から勉強します。

    ごぜん くじから べんきょうします。Tôi học từ 9 giờ sáng.
  • 午後

    ごごgogo

    HVngọ hậu

    buổi chiều (sau 12 giờ trưa), PMdanh từ

    午後3時まで働きます。

    ごご さんじまで はたらきます。Tôi làm việc đến 3 giờ chiều.
  • 毎日

    まいにちmainichi

    HVmỗi nhật

    mỗi ngày, hằng ngàydanh từ

    毎日日本語を勉強します。

    まいにち にほんごを べんきょうします。Ngày nào tôi cũng học tiếng Nhật.
  • 今日

    きょうkyō

    HVkim nhật

    hôm naydanh từ

    今日は月曜日です。

    きょうは げつようびです。Hôm nay là thứ Hai.
  • 明日

    あしたashita

    HVminh nhật

    ngày maidanh từ

    明日は休みます。

    あしたは やすみます。Ngày mai tôi nghỉ.
  • 昨日

    きのうkinō

    HVtạc nhật

    hôm quadanh từ

    昨日は勉強しませんでした。

    きのうは べんきょうしませんでした。Hôm qua tôi đã không học.
  • 朝

    あさasa

    HVtriêu

    buổi sángdanh từ

    朝6時に起きます。

    あさ ろくじに おきます。Tôi dậy lúc 6 giờ sáng.
  • 晩

    ばんban

    HVvãn

    buổi tốidanh từ

    毎晩11時に寝ます。

    まいばん じゅういちじに ねます。Tối nào tôi cũng đi ngủ lúc 11 giờ.
  • 起きます

    おきますokimasu

    HVkhởi

    thức dậyđộng từ

    何時に起きますか。

    なんじに おきますか。Bạn dậy lúc mấy giờ?
  • 寝ます

    ねますnemasu

    HVtẩm

    ngủ, đi ngủđộng từ

    昨日は12時に寝ました。

    きのうは じゅうにじに ねました。Hôm qua tôi ngủ lúc 12 giờ.
  • 働きます

    はたらきますhatarakimasu

    làm việcđộng từ

    田中さんは土曜日も働きます。

    たなかさんは どようびも はたらきます。Anh Tanaka làm việc cả thứ Bảy.
  • 勉強します

    べんきょうしますbenkyō shimasu

    HVmiễn cường

    học, học bàiđộng từ

    毎晩、図書館で勉強します。

    まいばん、としょかんで べんきょうします。Tối nào tôi cũng học ở thư viện.
  • 休みます

    やすみますyasumimasu

    HVhưu

    nghỉ, nghỉ ngơiđộng từ

    日曜日は休みます。

    にちようびは やすみます。Chủ nhật tôi nghỉ.
  • 何曜日

    なんようびnan'yōbi

    HVhà diệu nhật

    thứ mấydanh từ

    明日は何曜日ですか。

    あしたは なんようびですか。Ngày mai là thứ mấy?
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Vます/Vません – làm / không làm (hiện tại, tương lai)

V ます。/ V ません。/ V ますか。

Động từ thể ます là thể lịch sự, dùng cho thói quen (毎日勉強します) và việc sẽ làm (明日働きます). Phủ định: đổi ます thành ません. Tiếng Nhật không chia theo ngôi, “tôi, anh, họ” đều dùng một dạng.

  • 私は毎日勉強します。

    わたしは まいにち べんきょうします。

    Tôi học mỗi ngày.

  • 日曜日は働きません。

    にちようびは はたらきません。

    Chủ nhật tôi không làm việc.

  • 明日、学校へ来ますか。

    あした、がっこうへ きますか。

    Mai bạn có đến trường không?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thêm “sẽ, đang, đã” trước động từ; tiếng Nhật đổi đuôi động từ ở cuối câu. ます vừa là hiện tại vừa là tương lai, nhìn từ chỉ thời gian (明日, 毎日) để hiểu.

Vました/Vませんでした – đã làm / đã không làm

V ました。/ V ませんでした。

Quá khứ của ます là ました (đã làm), của ません là ませんでした (đã không làm). Câu trả lời ngắn: はい、~ました/いいえ、~ませんでした.

  • 昨日、7時に起きました。

    きのう、しちじに おきました。

    Hôm qua tôi dậy lúc 7 giờ.

  • 昨日の晩、勉強しませんでした。

    きのうの ばん、べんきょうしませんでした。

    Tối qua tôi đã không học.

  • 昨日、働きましたか。

    きのう、はたらきましたか。

    Hôm qua bạn có đi làm không?

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên chia quá khứ và nói 昨日勉強します. Có 昨日, 先週 thì động từ phải là ました/ませんでした.

に (lúc) – から (từ) – まで (đến)

Giờ/thứ + に V。 / N1 から N2 まで

に đứng sau mốc thời gian có con số hoặc tên thứ (7時に, 月曜日に) để chỉ “lúc, vào”. Những từ thời gian tương đối như 今日, 明日, 昨日, 毎日, 今 KHÔNG dùng に. から là “từ”, まで là “đến”, dùng cho cả thời gian và nơi chốn.

  • 毎朝6時に起きます。

    まいあさ ろくじに おきます。

    Sáng nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ.

  • 学校は9時から3時までです。

    がっこうは くじから さんじまでです。

    Trường học từ 9 giờ đến 3 giờ.

  • 月曜日から金曜日まで働きます。

    げつようびから きんようびまで はたらきます。

    Tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.

So với tiếng Việt

Lỗi rất hay gặp: 明日に行きます, 毎日に勉強します. Mẹo: thời gian có con số hoặc tên thứ thì thêm に; “hôm nay, ngày mai, hằng ngày” thì không.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sau giờ học, Lan và Tanaka nói chuyện về thời gian biểu.

  1. ラン

    田中さん、今何時ですか。

    たなかさん、いま なんじですか。Anh Tanaka, bây giờ là mấy giờ ạ?
  2. 田中

    3時半です。

    さんじはんです。3 giờ rưỡi.
  3. ラン

    田中さんは毎朝何時に起きますか。

    たなかさんは まいあさ なんじに おきますか。Sáng nào anh cũng dậy lúc mấy giờ ạ?
  4. 田中

    6時に起きます。ランさんは?

    ろくじに おきます。ランさんは?Anh dậy lúc 6 giờ. Còn em?
  5. ラン

    7時に起きます。でも、昨日は9時に起きました。

    しちじに おきます。でも、きのうは くじに おきました。Em dậy lúc 7 giờ. Nhưng hôm qua em dậy lúc 9 giờ.
  6. 田中

    学校は何時から何時までですか。

    がっこうは なんじから なんじまでですか。Trường em học từ mấy giờ đến mấy giờ?
  7. ラン

    午前9時から午後3時までです。月曜日から金曜日まで勉強します。

    ごぜん くじから ごご さんじまでです。げつようびから きんようびまで べんきょうします。Từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều. Em học từ thứ Hai đến thứ Sáu.
  8. 田中

    土曜日は?

    どようびは?Thế thứ Bảy?
  9. ラン

    土曜日は勉強しません。休みます。

    どようびは べんきょうしません。やすみます。Thứ Bảy em không học. Em nghỉ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“4 giờ” đọc thế nào?

  2. 2.Điền trợ từ: 毎朝6時__起きます。

  3. 3.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  4. 4.Câu nào SAI?

  5. 5.“9 giờ rưỡi” đọc là:

  6. 6.“Tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu” là:

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể to thời gian biểu một ngày của bạn: 何時に起きますか, 何時から何時まで勉強/働きますか, 何時に寝ますか. Sau đó kể ngày hôm qua bằng ました/ませんでした.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N5 · 30–120 chữ

Bài 4: Thời gian – Giờ giấc, thứ ngày

Viết 5–6 câu về thời gian biểu của bạn: giờ dậy, giờ học hoặc làm (から~まで), ngày nghỉ, và một việc hôm qua đã làm, một việc hôm qua đã không làm.

0 chữ · nên viết 30–120

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.