行きます
いきますikimasu
HVhành
明日、駅へ行きます。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
電車で行きます
Sau bài này, bạn có thể nói mình đi đâu, đi bằng gì, đi với ai và khi nào, cả ở hiện tại và quá khứ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
行きます
いきますikimasu
HVhành
明日、駅へ行きます。
来ます
きますkimasu
HVlai
田中さんは9時に学校へ来ました。
帰ります
かえりますkaerimasu
HVquy
毎晩7時に家へ帰ります。
電車
でんしゃdensha
HVđiện xa
毎日電車で学校へ行きます。
地下鉄
ちかてつchikatetsu
HVđịa hạ thiết
地下鉄で会社へ行きます。
バス
バスbasu
バスで大学へ来ました。
タクシー
タクシーtakushī
昨日はタクシーで帰りました。
自転車
じてんしゃjitensha
HVtự chuyển xa
自転車で駅へ行きます。
飛行機
ひこうきhikōki
HVphi hành cơ
飛行機でベトナムへ帰ります。
駅
えきeki
HVdịch
駅はあそこです。
友達
ともだちtomodachi
HVhữu đạt
友達と京都へ行きます。
家
うちuchi
HVgia
6時に家へ帰ります。
一人で
ひとりでhitori de
HVnhất nhân
一人で東京へ来ました。
歩いて
あるいてaruite
HVbộ
歩いて学校へ行きます。
先週
せんしゅうsenshū
HVtiên chu
先週、大阪へ行きました。
来週
らいしゅうraishū
HVlai chu
来週、ベトナムから母が来ます。
去年
きょねんkyonen
HVkhứ niên
去年、日本へ来ました。
いつ
いつitsu
いつベトナムへ帰りますか。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: コウ、ギョウ · Kun: い(く)、おこな(う)
đi; thực hiện
6 nét
Thành phần: 彳 (sách: bước chân trái) + 亍 (xúc: bước chân phải)
Mẹo nhớ: Hai bước chân trái phải nối nhau: đang đi. 旅行 = du lịch (lữ hành).
On: ライ · Kun: く(る)
đến
7 nét
Thành phần: Hình cây lúa mì (giản lược)
Mẹo nhớ: Hán Việt “lai” như “tương lai”: 来週 tuần sau, 来年 năm sau. Thể ます đọc là きます.
On: シャ · Kun: くるま
xe
7 nét
Thành phần: Tượng hình
Mẹo nhớ: Nhìn từ trên xuống: thùng xe ở giữa, trục và hai bánh xe hai bên. 電車, 自転車 đều có 車.
On: ユウ · Kun: とも
bạn
4 nét
Thành phần: 𠂇 (tay) + 又 (hựu: tay)
Mẹo nhớ: Hai bàn tay nắm lấy nhau: bạn bè (bằng hữu).
On: ネン · Kun: とし
năm; tuổi
6 nét
Thành phần: Tượng hình (người vác bó lúa)
Mẹo nhớ: Mỗi năm gặt lúa một vụ: “niên”. 去年 = năm ngoái, 来年 = năm sau, 毎年 = hằng năm.
On: トウ · Kun: ひがし
phía đông
8 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) mọc sau rặng cây (木): hướng đông. 東京 = kinh đô phía đông (Đông Kinh).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Nơi chốn へ 行きます/来ます/帰ります
へ chỉ hướng di chuyển, đi với 行きます, 来ます, 帰ります. Khi làm trợ từ, へ đọc là “e”. Có thể thay へ bằng に với nghĩa gần như nhau. Hỏi: どこへ行きますか.
明日、京都へ行きます。
あした、きょうとへ いきます。
Ngày mai tôi đi Kyoto.
去年、日本へ来ました。
きょねん、にほんへ きました。
Năm ngoái tôi đến Nhật.
日曜日、どこへ行きましたか。
にちようび、どこへ いきましたか。
Chủ nhật bạn đã đi đâu?
So với tiếng Việt
Người Việt đọc へ thành “he”: khi làm trợ từ phải đọc “e”. Ở Nhật, 来ます (đến) dùng khi đến chỗ người nói đang ở; về nước mình, về nhà mình dùng 帰ります chứ không dùng 行きます.
Phương tiện で 行きます
で đứng sau phương tiện: 電車で (bằng tàu điện), バスで (bằng xe buýt). Hỏi đi bằng gì: 何で行きますか. Riêng đi bộ nói 歩いて, không có で.
毎日バスで会社へ行きます。
まいにち バスで かいしゃへ いきます。
Hằng ngày tôi đi xe buýt đến công ty.
何で来ましたか。
なんで きましたか。
Bạn đến bằng gì?
歩いて家へ帰りました。
あるいて うちへ かえりました。
Tôi đi bộ về nhà.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “đi tàu điện”, người Việt hay dịch thành 電車を行きます — sai. Đúng: 電車で行きます. Và không nói 歩いてで.
Người と V / 一人で V
と đứng sau người cùng làm việc gì đó với mình: 友達と行きます (đi với bạn). Làm một mình thì nói 一人で. Hỏi: だれと行きますか.
友達と東京へ行きました。
ともだちと とうきょうへ いきました。
Tôi đã đi Tokyo với bạn.
だれと日本へ来ましたか。
だれと にほんへ きましたか。
Bạn sang Nhật với ai?
一人で来ました。
ひとりで きました。
Tôi đến một mình.
So với tiếng Việt
Trật tự câu tiếng Nhật khá tự do miễn động từ ở cuối, nhưng thói quen tự nhiên là: thời gian → người cùng → phương tiện → nơi đến → động từ: 来週、友達と電車で京都へ行きます.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Thứ Sáu, Tanaka hỏi Lan về kế hoạch cuối tuần sau.
田中
ランさん、来週の日曜日、どこへ行きますか。
ランさん、らいしゅうの にちようび、どこへ いきますか。Lan này, Chủ nhật tuần sau em đi đâu?ラン
京都へ行きます。
きょうとへ いきます。Em đi Kyoto ạ.田中
いいですね。だれと行きますか。
いいですね。だれと いきますか。Hay quá. Em đi với ai?ラン
学校の友達と行きます。
がっこうの ともだちと いきます。Em đi với bạn cùng trường.田中
何で行きますか。
なんで いきますか。Đi bằng gì?ラン
バスで行きます。田中さんは去年どこへ行きましたか。
バスで いきます。たなかさんは きょねん どこへ いきましたか。Đi xe buýt ạ. Năm ngoái anh đã đi đâu?田中
私も京都へ行きました。一人で電車で行きました。
わたしも きょうとへ いきました。ひとりで でんしゃで いきました。Anh cũng đi Kyoto. Anh đi một mình bằng tàu điện.田中
いつ東京へ帰りますか。
いつ とうきょうへ かえりますか。Khi nào em về lại Tokyo?ラン
月曜日の朝、帰ります。
げつようびの あさ、かえります。Sáng thứ Hai em về.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền trợ từ: 毎日自転車__学校へ行きます。
2.“Tôi về Việt Nam bằng máy bay” là:
3.Nghe và chọn nghĩa đúng
4.“自転車” đọc là gì?
5.Câu nào đúng nghĩa “Tôi đi bộ đến trường”?
6.Trợ từ へ trong 京都へ行きます đọc là:
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể cho bạn bè (hoặc ghi âm) 3 chuyến đi: hằng ngày bạn đi học/làm bằng gì, cuối tuần trước đi đâu với ai, tuần sau định đi đâu. Dùng đủ へ, で, と.
JLPT N5 · 30–120 chữ
Bài 5: Đi lại – Phương tiện
Viết 5–6 câu về một chuyến đi bạn nhớ nhất: khi nào (去年, 先週...), đi đâu, với ai, bằng phương tiện gì, khi nào về.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.