Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Đi lại – Phương tiện

電車で行きます

Sau bài này, bạn có thể nói mình đi đâu, đi bằng gì, đi với ai và khi nào, cả ở hiện tại và quá khứ.

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 行きます

    いきますikimasu

    HVhành

    điđộng từ

    明日、駅へ行きます。

    あした、えきへ いきます。Ngày mai tôi đi ra ga.
  • 来ます

    きますkimasu

    HVlai

    đếnđộng từ

    田中さんは9時に学校へ来ました。

    たなかさんは くじに がっこうへ きました。Anh Tanaka đã đến trường lúc 9 giờ.
  • 帰ります

    かえりますkaerimasu

    HVquy

    về (nhà, nước)động từ

    毎晩7時に家へ帰ります。

    まいばん しちじに うちへ かえります。Tối nào tôi cũng về nhà lúc 7 giờ.
  • 電車

    でんしゃdensha

    HVđiện xa

    tàu điệndanh từ

    毎日電車で学校へ行きます。

    まいにち でんしゃで がっこうへ いきます。Hằng ngày tôi đi tàu điện đến trường.
  • 地下鉄

    ちかてつchikatetsu

    HVđịa hạ thiết

    tàu điện ngầmdanh từ

    地下鉄で会社へ行きます。

    ちかてつで かいしゃへ いきます。Tôi đi tàu điện ngầm đến công ty.
  • バス

    バスbasu

    xe buýtdanh từ

    バスで大学へ来ました。

    バスで だいがくへ きました。Tôi đi xe buýt đến trường đại học.
  • タクシー

    タクシーtakushī

    taxidanh từ

    昨日はタクシーで帰りました。

    きのうは タクシーで かえりました。Hôm qua tôi về bằng taxi.
  • 自転車

    じてんしゃjitensha

    HVtự chuyển xa

    xe đạpdanh từ

    自転車で駅へ行きます。

    じてんしゃで えきへ いきます。Tôi đạp xe ra ga.
  • 飛行機

    ひこうきhikōki

    HVphi hành cơ

    máy baydanh từ

    飛行機でベトナムへ帰ります。

    ひこうきで ベトナムへ かえります。Tôi về Việt Nam bằng máy bay.
  • 駅

    えきeki

    HVdịch

    nhà gadanh từ

    駅はあそこです。

    えきは あそこです。Nhà ga ở đằng kia.
  • 友達

    ともだちtomodachi

    HVhữu đạt

    bạn bèdanh từ

    友達と京都へ行きます。

    ともだちと きょうとへ いきます。Tôi đi Kyoto với bạn.
  • 家

    うちuchi

    HVgia

    nhà, nhà mìnhdanh từ

    6時に家へ帰ります。

    ろくじに うちへ かえります。6 giờ tôi về nhà.
  • 一人で

    ひとりでhitori de

    HVnhất nhân

    một mìnhphó từ

    一人で東京へ来ました。

    ひとりで とうきょうへ きました。Tôi đã đến Tokyo một mình.
  • 歩いて

    あるいてaruite

    HVbộ

    đi bộphó từ

    歩いて学校へ行きます。

    あるいて がっこうへ いきます。Tôi đi bộ đến trường.
  • 先週

    せんしゅうsenshū

    HVtiên chu

    tuần trướcdanh từ

    先週、大阪へ行きました。

    せんしゅう、おおさかへ いきました。Tuần trước tôi đi Osaka.
  • 来週

    らいしゅうraishū

    HVlai chu

    tuần saudanh từ

    来週、ベトナムから母が来ます。

    らいしゅう、ベトナムから ははが きます。Tuần sau mẹ tôi từ Việt Nam sang.
  • 去年

    きょねんkyonen

    HVkhứ niên

    năm ngoáidanh từ

    去年、日本へ来ました。

    きょねん、にほんへ きました。Năm ngoái tôi sang Nhật.
  • いつ

    いつitsu

    khi nào, bao giờđại từ

    いつベトナムへ帰りますか。

    いつ ベトナムへ かえりますか。Khi nào bạn về Việt Nam?
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

へ – đi đến đâu

Nơi chốn へ 行きます/来ます/帰ります

へ chỉ hướng di chuyển, đi với 行きます, 来ます, 帰ります. Khi làm trợ từ, へ đọc là “e”. Có thể thay へ bằng に với nghĩa gần như nhau. Hỏi: どこへ行きますか.

  • 明日、京都へ行きます。

    あした、きょうとへ いきます。

    Ngày mai tôi đi Kyoto.

  • 去年、日本へ来ました。

    きょねん、にほんへ きました。

    Năm ngoái tôi đến Nhật.

  • 日曜日、どこへ行きましたか。

    にちようび、どこへ いきましたか。

    Chủ nhật bạn đã đi đâu?

So với tiếng Việt

Người Việt đọc へ thành “he”: khi làm trợ từ phải đọc “e”. Ở Nhật, 来ます (đến) dùng khi đến chỗ người nói đang ở; về nước mình, về nhà mình dùng 帰ります chứ không dùng 行きます.

で – bằng (phương tiện)

Phương tiện で 行きます

で đứng sau phương tiện: 電車で (bằng tàu điện), バスで (bằng xe buýt). Hỏi đi bằng gì: 何で行きますか. Riêng đi bộ nói 歩いて, không có で.

  • 毎日バスで会社へ行きます。

    まいにち バスで かいしゃへ いきます。

    Hằng ngày tôi đi xe buýt đến công ty.

  • 何で来ましたか。

    なんで きましたか。

    Bạn đến bằng gì?

  • 歩いて家へ帰りました。

    あるいて うちへ かえりました。

    Tôi đi bộ về nhà.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “đi tàu điện”, người Việt hay dịch thành 電車を行きます — sai. Đúng: 電車で行きます. Và không nói 歩いてで.

と – cùng với ai

Người と V / 一人で V

と đứng sau người cùng làm việc gì đó với mình: 友達と行きます (đi với bạn). Làm một mình thì nói 一人で. Hỏi: だれと行きますか.

  • 友達と東京へ行きました。

    ともだちと とうきょうへ いきました。

    Tôi đã đi Tokyo với bạn.

  • だれと日本へ来ましたか。

    だれと にほんへ きましたか。

    Bạn sang Nhật với ai?

  • 一人で来ました。

    ひとりで きました。

    Tôi đến một mình.

So với tiếng Việt

Trật tự câu tiếng Nhật khá tự do miễn động từ ở cuối, nhưng thói quen tự nhiên là: thời gian → người cùng → phương tiện → nơi đến → động từ: 来週、友達と電車で京都へ行きます.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Thứ Sáu, Tanaka hỏi Lan về kế hoạch cuối tuần sau.

  1. 田中

    ランさん、来週の日曜日、どこへ行きますか。

    ランさん、らいしゅうの にちようび、どこへ いきますか。Lan này, Chủ nhật tuần sau em đi đâu?
  2. ラン

    京都へ行きます。

    きょうとへ いきます。Em đi Kyoto ạ.
  3. 田中

    いいですね。だれと行きますか。

    いいですね。だれと いきますか。Hay quá. Em đi với ai?
  4. ラン

    学校の友達と行きます。

    がっこうの ともだちと いきます。Em đi với bạn cùng trường.
  5. 田中

    何で行きますか。

    なんで いきますか。Đi bằng gì?
  6. ラン

    バスで行きます。田中さんは去年どこへ行きましたか。

    バスで いきます。たなかさんは きょねん どこへ いきましたか。Đi xe buýt ạ. Năm ngoái anh đã đi đâu?
  7. 田中

    私も京都へ行きました。一人で電車で行きました。

    わたしも きょうとへ いきました。ひとりで でんしゃで いきました。Anh cũng đi Kyoto. Anh đi một mình bằng tàu điện.
  8. 田中

    いつ東京へ帰りますか。

    いつ とうきょうへ かえりますか。Khi nào em về lại Tokyo?
  9. ラン

    月曜日の朝、帰ります。

    げつようびの あさ、かえります。Sáng thứ Hai em về.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Điền trợ từ: 毎日自転車__学校へ行きます。

  2. 2.“Tôi về Việt Nam bằng máy bay” là:

  3. 3.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  4. 4.“自転車” đọc là gì?

  5. 5.Câu nào đúng nghĩa “Tôi đi bộ đến trường”?

  6. 6.Trợ từ へ trong 京都へ行きます đọc là:

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể cho bạn bè (hoặc ghi âm) 3 chuyến đi: hằng ngày bạn đi học/làm bằng gì, cuối tuần trước đi đâu với ai, tuần sau định đi đâu. Dùng đủ へ, で, と.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N5 · 30–120 chữ

Bài 5: Đi lại – Phương tiện

Viết 5–6 câu về một chuyến đi bạn nhớ nhất: khi nào (去年, 先週...), đi đâu, với ai, bằng phương tiện gì, khi nào về.

0 chữ · nên viết 30–120

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.