食べます
たべますtabemasu
HVthực
朝ご飯を食べます。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
一緒に食べませんか
Sau bài này, bạn có thể nói về việc ăn, uống, xem, nghe, đọc, viết; nói làm việc gì ở đâu; mời người khác, nhận lời và rủ cùng làm.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
食べます
たべますtabemasu
HVthực
朝ご飯を食べます。
飲みます
のみますnomimasu
HVẩm
毎朝コーヒーを飲みます。
見ます
みますmimasu
HVkiến
毎晩、映画を見ます。
聞きます
ききますkikimasu
HVvăn
電車で日本語のCDを聞きます。
読みます
よみますyomimasu
HVđộc
図書館で雑誌を読みます。
書きます
かきますkakimasu
HVthư
母に手紙を書きました。
ご飯
ごはんgohan
HVphạn
一緒にご飯を食べましょう。
水
みずmizu
HVthủy
水を飲みます。
お茶
おちゃocha
HVtrà
お茶を飲みませんか。
コーヒー
コーヒーkōhī
ベトナムのコーヒーを飲みました。
肉
にくniku
HVnhục
肉は食べません。
魚
さかなsakana
HVngư
晩ご飯に魚を食べました。
野菜
やさいyasai
HVdã thái
毎日野菜を食べます。
映画
えいがeiga
HVánh họa
一緒に映画を見ませんか。
手紙
てがみtegami
HVthủ chỉ
日本語で手紙を書きます。
レストラン
レストランresutoran
駅の前のレストランで食べました。
一緒に
いっしょにissho ni
HVnhất tự
一緒に行きましょう。
いいですね
いいですねii desu ne
いいですね。行きましょう。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: ショク · Kun: た(べる)
ăn
9 nét
Thành phần: 人 (mái che) + 良 (lương: tốt)
Mẹo nhớ: Dưới mái nhà là thức ăn ngon (良). 食堂 = nhà ăn (thực đường).
On: ケン · Kun: み(る)
nhìn, xem
7 nét
Thành phần: 目 (mục: mắt) + 儿 (đôi chân)
Mẹo nhớ: Con mắt to (目) đặt trên đôi chân: người đi để nhìn. “Kiến” như “kiến thức”.
On: ブン、モン · Kun: き(く)
nghe; hỏi
14 nét
Thành phần: 門 (môn: cửa) + 耳 (nhĩ: tai)
Mẹo nhớ: Áp tai (耳) vào cửa (門) để nghe. 新聞 = báo (tin mới nghe được).
On: ドク · Kun: よ(む)
đọc
14 nét
Thành phần: 言 (ngôn) + 売 (mại: bán)
Mẹo nhớ: Người bán hàng (売) rao to lời (言) như đọc. “Độc giả” = người đọc.
On: ショ · Kun: か(く)
viết; sách
10 nét
Thành phần: 聿 (duật: cây bút) + 日
Mẹo nhớ: Cầm bút (聿) viết lên trang giấy. 辞書 = từ điển; 図書館 = thư viện.
On: スイ · Kun: みず
nước
4 nét
Thành phần: Tượng hình
Mẹo nhớ: Dòng nước chảy ở giữa, bọt nước bắn hai bên. 水曜日 = thứ Tư (ngày Thủy).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
N を V
を đứng sau tân ngữ – đối tượng chịu tác động của động từ: ご飯を食べます (ăn cơm), 映画を見ます (xem phim). を đọc là “o”. Hỏi: 何を食べますか.
毎朝パンを食べます。
まいあさ パンを たべます。
Sáng nào tôi cũng ăn bánh mì.
昨日、何をしましたか。
きのう、なにを しましたか。
Hôm qua bạn đã làm gì?
日本の新聞を読みます。
にほんの しんぶんを よみます。
Tôi đọc báo Nhật.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt: ăn → cơm; tiếng Nhật: cơm を → ăn. Hãy nói cả cụm ご飯を食べます cho quen miệng. Lưu ý 何を đọc なにを, còn 何ですか đọc なんですか.
Nơi chốn で N を V
で đứng sau nơi xảy ra hành động: 図書館で勉強します (học ở thư viện). Khác với へ/に chỉ nơi đến của động từ di chuyển.
食堂で昼ご飯を食べます。
しょくどうで ひるごはんを たべます。
Tôi ăn trưa ở nhà ăn.
どこでその時計を買いましたか。
どこで その とけいを かいましたか。
Bạn đã mua cái đồng hồ đó ở đâu?
家で映画を見ました。
うちで えいがを みました。
Tôi đã xem phim ở nhà.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng に cho mọi chữ “ở”: 図書館に勉強します — sai. Có hành động (ăn, học, xem, mua) thì dùng で.
V ませんか。(mời)/ V ましょう。(cùng làm nào)
Mời ai đó lịch sự: dùng dạng phủ định ~ませんか (“… không?”), người nghe dễ từ chối hơn. Đồng ý hoặc chủ động rủ: ~ましょう (“cùng … nào”). Từ chối khéo: ちょっと…, ちょっと都合が… và không nói thẳng “không”.
一緒にお茶を飲みませんか。
いっしょに おちゃを のみませんか。
Cùng uống trà không?
ええ、飲みましょう。
ええ、のみましょう。
Ừ, uống thôi.
日曜日はちょっと…。
にちようびは ちょっと…。
Chủ nhật thì hơi… (khó quá).
So với tiếng Việt
Nghe ~ませんか đừng hiểu là câu phủ định “bạn không ăn à?”. Đó là lời mời. Khi từ chối, người Nhật chỉ nói ちょっと… rồi bỏ lửng; nói thẳng いいえ、行きません nghe rất cộc.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Thứ Năm, Tanaka rủ Lan đi xem phim rồi ăn tối.
田中
ランさん、明日の晩、一緒に映画を見ませんか。
ランさん、あしたの ばん、いっしょに えいがを みませんか。Lan ơi, tối mai cùng đi xem phim không?ラン
いいですね。どこで見ますか。
いいですね。どこで みますか。Hay quá. Mình xem ở đâu ạ?田中
駅の前の映画館で見ましょう。
えきの まえの えいがかんで みましょう。Xem ở rạp trước nhà ga nhé.田中
映画の後で、レストランで晩ご飯を食べませんか。
えいがの あとで、レストランで ばんごはんを たべませんか。Xem xong, mình ăn tối ở nhà hàng không?ラン
ええ、食べましょう。
ええ、たべましょう。Vâng, ăn thôi ạ.田中
ランさんは魚を食べますか。
ランさんは さかなを たべますか。Em có ăn cá không?ラン
はい、魚も肉も食べます。
はい、さかなも にくも たべます。Có ạ, cá hay thịt em đều ăn.田中
じゃ、6時に駅で会いましょう。
じゃ、ろくじに えきで あいましょう。Vậy 6 giờ mình gặp nhau ở ga nhé.ラン
はい。じゃ、また明日。
はい。じゃ、また あした。Vâng. Hẹn mai gặp anh.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền trợ từ: 図書館__新聞を読みます。
2.Tanaka nói: 一緒にコーヒーを飲みませんか。 Câu này có nghĩa là:
3.Bạn muốn nhận lời mời ăn tối. Câu nào phù hợp?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“野菜” nghĩa là gì?
6.Trợ từ を trong 水を飲みます đọc là:
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiMời một người bạn (thật hoặc tưởng tượng) đi ăn hoặc xem phim bằng ~ませんか; hẹn giờ và nơi gặp bằng ~ましょう. Tập thêm một lần từ chối khéo bằng ちょっと….
JLPT N5 · 30–120 chữ
Bài 6: Ăn uống – Mời mọc
Viết 5–6 câu kể bữa ăn hôm qua: ăn gì, uống gì, ăn ở đâu, với ai; kết thúc bằng một câu mời bạn cùng đi ăn (~ませんか).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.