家族
かぞくkazoku
HVgia tộc
これは家族の写真です。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
私の家族
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu gia đình mình, nói số người, tuổi, nghề nghiệp và hỏi lịch sự về gia đình người khác.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
家族
かぞくkazoku
HVgia tộc
これは家族の写真です。
父
ちちchichi
HVphụ
父は会社員です。
母
ははhaha
HVmẫu
母は日本語の先生です。
兄
あにani
HVhuynh
兄は二十五歳です。
姉
あねane
HVtỷ
姉は医者です。
弟
おとうとotōto
HVđệ
弟は高校生です。
妹
いもうとimōto
HVmuội
妹は八歳です。
お父さん
おとうさんotōsan
HVphụ
田中さんのお父さんは医者ですか。
お母さん
おかあさんokāsan
HVmẫu
お母さんはおいくつですか。
お兄さん
おにいさんonīsan
HVhuynh
お兄さんも学生ですか。
お姉さん
おねえさんonēsan
HVtỷ
ランさんのお姉さんは何歳ですか。
両親
りょうしんryōshin
HVlưỡng thân
来週、両親が日本へ来ます。
兄弟
きょうだいkyōdai
HVhuynh đệ
兄弟は何人ですか。
子ども
こどもkodomo
HVtử
子どもは八歳と五歳です。
~歳
さい-sai
HVtuế
私は二十歳です。
おいくつ
おいくつoikutsu
お父さんはおいくつですか。
何人
なんにんnannin
HVhà nhân
何人家族ですか。
二人
ふたりfutari
HVnhị nhân
二人で京都へ行きました。
医者
いしゃisha
HVy giả
兄は医者じゃありません。
写真
しゃしんshashin
HVtả chân
これはだれの写真ですか。
Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.
On: フ · Kun: ちち
bố, cha
4 nét
Thành phần: Tượng hình (bàn tay cầm gậy)
Mẹo nhớ: Hai nét trên như hai tay, dưới là cây gậy bắt chéo: người cha nghiêm khắc dạy con. “Phụ” như “phụ huynh”.
On: ボ · Kun: はは
mẹ
5 nét
Thành phần: Tượng hình (người mẹ, hai chấm là bầu sữa)
Mẹo nhớ: Hình người phụ nữ với hai chấm là bầu sữa nuôi con: mẹ. “Mẫu” như “mẫu thân”.
On: ダン、ナン · Kun: おとこ
đàn ông, con trai
7 nét
Thành phần: 田 (điền: ruộng) + 力 (lực: sức)
Mẹo nhớ: Người dùng sức (力) làm ruộng (田) là đàn ông. 男の人 = người đàn ông.
On: ジョ、ニョ · Kun: おんな
phụ nữ, con gái
3 nét
Thành phần: Tượng hình (người phụ nữ ngồi khoanh tay)
Mẹo nhớ: Dáng người phụ nữ ngồi duyên dáng, hai tay bắt chéo. 女の子 = bé gái.
On: シ、ス · Kun: こ
con, đứa trẻ
3 nét
Thành phần: Tượng hình (em bé quấn tã dang tay)
Mẹo nhớ: Em bé đầu to, hai tay dang ra, chân quấn trong tã. 子ども = trẻ con; 女の子 = bé gái.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Số + 人(にん)/ 何人家族ですか。
Đếm người dùng 人: 1 người ひとり (一人), 2 người ふたり (二人), từ 3 trở đi là số + にん: さんにん, よにん, ごにん, ろくにん, しちにん/ななにん, はちにん, きゅうにん, じゅうにん. Hỏi số người trong nhà: 何人家族ですか hoặc 家族は何人ですか.
私の家族は五人です。
わたしの かぞくは ごにんです。
Gia đình tôi có năm người.
うちは四人家族です。
うちは よにん かぞくです。
Nhà tôi có bốn người.
兄弟は三人です。
きょうだいは さんにんです。
Anh chị em nhà tôi có ba người.
So với tiếng Việt
Ba lỗi hay gặp: đọc 1 người là いちにん (đúng: ひとり), 2 người là ににん (đúng: ふたり), 4 người là よんにん (đúng: よにん). Câu “nhà tôi có 4 người” tiếng Nhật chỉ cần 私の家族は四人です.
N は Số + 歳です。/ 何歳ですか。/ おいくつですか。
Tuổi = số + 歳 (さい). Chú ý: 1 tuổi いっさい, 8 tuổi はっさい, 10 tuổi じゅっさい, 20 tuổi đọc riêng là はたち. Hỏi tuổi: 何歳ですか (thường), おいくつですか (lịch sự, dùng với người lớn hoặc về gia đình người khác).
弟は十歳です。
おとうとは じゅっさいです。
Em trai tôi 10 tuổi.
お母さんはおいくつですか。
おかあさんは おいくつですか。
Mẹ anh năm nay bao nhiêu tuổi ạ?
妹は二十歳です。
いもうとは はたちです。
Em gái tôi 20 tuổi.
So với tiếng Việt
Người Việt hỏi tuổi ngay từ đầu để biết xưng anh, chị, em. Người Nhật không cần vậy vì gọi nhau bằng tên + さん; hỏi tuổi người lớn hoặc phụ nữ khi mới quen có thể bị xem là bất lịch sự.
Nhà mình (nói với người ngoài): 父・母・兄・姉 / Nhà người khác: お父さん・お母さん・お兄さん・お姉さん
Tiếng Nhật có hai bộ từ gọi người thân. Khi kể về gia đình mình với người ngoài, dùng từ khiêm tốn: 父, 母, 兄, 姉. Khi nói về gia đình người khác, dùng từ tôn trọng: お父さん, お母さん, お兄さん, お姉さん. Khi gọi trực tiếp bố mẹ, anh chị mình trong nhà, người Nhật cũng dùng お父さん, お母さん.
私の父は会社員です。
わたしの ちちは かいしゃいんです。
Bố tôi là nhân viên công ty.
田中さんのお父さんも会社員ですか。
たなかさんの おとうさんも かいしゃいんですか。
Bố anh Tanaka cũng là nhân viên công ty à?
お母さん、ありがとう。
おかあさん、ありがとう。
Con cảm ơn mẹ. (gọi mẹ mình)
So với tiếng Việt
Lỗi rất phổ biến: kể với thầy cô “私のお母さんは…”. Nghe như tự tôn kính mẹ mình trước người ngoài. Hãy nói 私の母は…. Ngược lại, gọi mẹ người khác là 母 thì thất lễ.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ở thư viện, Lan cho Tanaka xem ảnh gia đình trên điện thoại.
田中
ランさん、それは何の写真ですか。
ランさん、それは なんの しゃしんですか。Lan ơi, đó là ảnh gì vậy?ラン
家族の写真です。
かぞくの しゃしんです。Ảnh gia đình em ạ.田中
何人家族ですか。
なんにん かぞくですか。Nhà em có mấy người?ラン
五人家族です。父と母と兄と妹と私です。
ごにん かぞくです。ちちと ははと あにと いもうとと わたしです。Nhà em năm người: bố, mẹ, anh trai, em gái và em.田中
お父さんは会社員ですか。
おとうさんは かいしゃいんですか。Bố em là nhân viên công ty à?ラン
いいえ、父は医者です。母は高校の先生です。
いいえ、ちちは いしゃです。ははは こうこうの せんせいです。Không ạ, bố em là bác sĩ. Mẹ em là giáo viên cấp ba.田中
この人はお兄さんですか。
この ひとは おにいさんですか。Người này là anh trai em à?ラン
はい、兄です。二十八歳です。
はい、あにです。にじゅうはっさいです。Vâng, anh trai em ạ. Anh ấy 28 tuổi.田中
妹さんはおいくつですか。
いもうとさんは おいくつですか。Em gái em bao nhiêu tuổi?ラン
十五歳です。まだ中学生です。
じゅうごさいです。まだ ちゅうがくせいです。15 tuổi ạ. Vẫn còn học cấp hai.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Bạn kể với thầy Yamada về mẹ mình. Câu nào đúng?
2.Nghe và chọn nghĩa đúng
3.“4 người” đọc là:
4.“20 tuổi” đọc là:
5.“弟” nghĩa là gì?
6.Hỏi lịch sự tuổi mẹ của Tanaka:
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiMở một tấm ảnh gia đình, giới thiệu từng người bằng tiếng Nhật: quan hệ (父, 母, 兄...), tuổi, nghề nghiệp. Sau đó hỏi một người bạn 3 câu về gia đình họ bằng お父さん, おいくつ, 何人.
JLPT N5 · 30–120 chữ
Bài 7: Gia đình
Viết 6 câu giới thiệu gia đình bạn: nhà mấy người (何人家族), từng người là ai, bao nhiêu tuổi, làm nghề gì. Nhớ dùng 父・母 cho gia đình mình.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.