Dùng thử AI
Tiếng Nhật日本語Lộ trình JLPT, giải thích bằng tiếng Việt

Sở thích – Mong muốn

音楽が好きです

Sau bài này, bạn có thể nói mình thích, ghét, giỏi, kém việc gì; nói điều mình muốn có (ほしい) và muốn làm (たい).

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 好き

    すきsuki

    HVhảo

    thích (tính từ な)tính từ

    私は日本の歌が好きです。

    わたしは にほんの うたが すきです。Tôi thích bài hát Nhật.
  • 嫌い

    きらいkirai

    HVhiềm

    ghét, không thích (tính từ な)tính từ

    弟は野菜が嫌いです。

    おとうとは やさいが きらいです。Em trai tôi ghét rau.
  • 上手

    じょうずjōzu

    HVthượng thủ

    giỏi, khéo (tính từ な)tính từ

    田中さんは歌が上手です。

    たなかさんは うたが じょうずです。Anh Tanaka hát hay.
  • 下手

    へたheta

    HVhạ thủ

    kém, dở (tính từ な)tính từ

    私は絵が下手です。

    わたしは えが へたです。Tôi vẽ dở.
  • 音楽

    おんがくongaku

    HVâm nhạc

    âm nhạcdanh từ

    どんな音楽が好きですか。

    どんな おんがくが すきですか。Bạn thích loại nhạc nào?
  • 歌

    うたuta

    HVca

    bài hátdanh từ

    これはベトナムの歌です。

    これは ベトナムの うたです。Đây là bài hát Việt Nam.
  • 歌います

    うたいますutaimasu

    HVca

    hátđộng từ

    カラオケで歌いました。

    カラオケで うたいました。Tôi đã hát karaoke.
  • スポーツ

    スポーツsupōtsu

    thể thaodanh từ

    私はスポーツが好きです。

    わたしは スポーツが すきです。Tôi thích thể thao.
  • 料理

    りょうりryōri

    HVliệu lý

    món ăn; nấu ăndanh từ

    母は料理が上手です。

    ははは りょうりが じょうずです。Mẹ tôi nấu ăn giỏi.
  • 絵

    えe

    HVhội

    tranh, bức vẽdanh từ

    この絵はきれいですね。

    この えは きれいですね。Bức tranh này đẹp nhỉ.
  • 旅行

    りょこうryokō

    HVlữ hành

    du lịch, chuyến du lịchdanh từ

    旅行が好きです。

    りょこうが すきです。Tôi thích du lịch.
  • 泳ぎます

    およぎますoyogimasu

    HVvịnh

    bơiđộng từ

    夏、海で泳ぎたいです。

    なつ、うみで およぎたいです。Mùa hè tôi muốn bơi ở biển.
  • ギター

    ギターgitā

    đàn ghi-tadanh từ

    兄はギターが上手です。

    あには ギターが じょうずです。Anh trai tôi chơi ghi-ta giỏi.
  • 車

    くるまkuruma

    HVxa

    xe ô tôdanh từ

    新しい車がほしいです。

    あたらしい くるまが ほしいです。Tôi muốn có chiếc ô tô mới.
  • カメラ

    カメラkamera

    máy ảnhdanh từ

    いいカメラですね。

    いい カメラですね。Máy ảnh xịn nhỉ.
  • ほしい

    ほしいhoshii

    muốn có (tính từ い)tính từ

    今、何がほしいですか。

    いま、なにが ほしいですか。Bây giờ bạn muốn có gì?
  • 外国

    がいこくgaikoku

    HVngoại quốc

    nước ngoàidanh từ

    外国へ旅行したいです。

    がいこくへ りょこうしたいです。Tôi muốn đi du lịch nước ngoài.
  • 少し

    すこしsukoshi

    HVthiểu

    một chút, một ítphó từ

    日本語が少しわかります。

    にほんごが すこし わかります。Tôi hiểu một chút tiếng Nhật.
2

Kanji trọng tâm

Nhớ Kanji qua âm Hán Việt; âm On thường gần với Hán Việt. Chữ có dữ liệu nét thì luyện viết được ngay.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

が好き・嫌い・上手・下手 – thích, ghét, giỏi, kém

Người は N が 好きです/嫌いです/上手です/下手です。

好き, 嫌い, 上手, 下手 là tính từ な; đối tượng được thích, giỏi đứng trước が. Phủ định theo tính từ な: 好きじゃありません. Hỏi: 何が好きですか, どんな N が好きですか. 大好き = rất thích.

  • 私は音楽が好きです。

    わたしは おんがくが すきです。

    Tôi thích âm nhạc.

  • 田中さんは料理が上手です。

    たなかさんは りょうりが じょうずです。

    Anh Tanaka nấu ăn giỏi.

  • 私はスポーツがあまり好きじゃありません。

    わたしは スポーツが あまり すきじゃ ありません。

    Tôi không thích thể thao lắm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “thích âm nhạc” khiến người Việt hay nói 音楽を好きです. Ở N5 hãy dùng が: 音楽が好きです. Và 上手 là lời khen người khác; nói về mình nên khiêm tốn: 少しできます hoặc まだ下手です.

N が ほしいです – muốn có

私は N が ほしいです。/ほしくないです。

ほしい là tính từ い, nghĩa là “muốn có (một vật)”. Vật muốn có đứng trước が. Phủ định: ほしくないです, quá khứ: ほしかったです. Chỉ dùng cho mong muốn của mình, hoặc hỏi người ngang hàng.

  • 私は新しいカメラがほしいです。

    わたしは あたらしい カメラが ほしいです。

    Tôi muốn có máy ảnh mới.

  • 今、何がほしいですか。

    いま、なにが ほしいですか。

    Bây giờ bạn muốn có gì?

  • 車はほしくないです。

    くるまは ほしくないです。

    Tôi không muốn có ô tô.

So với tiếng Việt

ほしい dùng cho vật; muốn làm việc gì thì dùng ~たい (bên dưới). Muốn kể người khác muốn có gì, tiếng Nhật dùng cách nói khác (ほしがっています, học ở cấp sau). Ở N5 chỉ dùng ほしい cho chính mình hoặc để hỏi người ngang hàng.

V たいです – muốn làm

V(bỏ ます)+ たいです。/ たくないです。

Bỏ ます rồi thêm たいです: 食べます → 食べたいです (muốn ăn). たい chia như tính từ い: phủ định たくないです, quá khứ たかったです. Tân ngữ có thể dùng を hoặc が: すしを/が食べたいです.

  • 日本の歌を歌いたいです。

    にほんの うたを うたいたいです。

    Tôi muốn hát bài hát Nhật.

  • 来年、外国へ行きたいです。

    らいねん、がいこくへ いきたいです。

    Năm sau tôi muốn đi nước ngoài.

  • 今日は何も食べたくないです。

    きょうは なにも たべたくないです。

    Hôm nay tôi không muốn ăn gì cả.

So với tiếng Việt

Không hỏi thầy cô, người trên bằng ~たいですか (先生、コーヒーを飲みたいですか) vì nghe suồng sã. Hãy mời bằng ~ませんか: 先生、コーヒーを飲みませんか.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Giờ ăn trưa ở nhà ăn, Lan, Tanaka và thầy Yamada nói chuyện sở thích.

  1. 田中

    ランさんは音楽が好きですか。

    ランさんは おんがくが すきですか。Lan có thích âm nhạc không?
  2. ラン

    はい、大好きです。日本の歌がとても好きです。

    はい、だいすきです。にほんの うたが とても すきです。Có ạ, em rất thích. Em mê bài hát Nhật lắm.
  3. 田中

    歌が上手ですか。

    うたが じょうずですか。Em hát hay không?
  4. ラン

    いいえ、下手です。でも、カラオケで歌いたいです。

    いいえ、へたです。でも、カラオケで うたいたいです。Không ạ, em hát dở. Nhưng em muốn đi hát karaoke.
  5. 田中

    じゃ、今度一緒に行きましょう。

    じゃ、こんど いっしょに いきましょう。Vậy lần tới mình cùng đi nhé.
  6. ラン

    いいですね。山田先生は何が好きですか。

    いいですね。やまだせんせいは なにが すきですか。Hay quá. Thầy Yamada thích gì ạ?
  7. 山田先生

    私は料理が好きです。ベトナム料理を作りたいですね。

    わたしは りょうりが すきです。ベトナムりょうりを つくりたいですね。Thầy thích nấu ăn. Thầy muốn nấu món Việt.
  8. ラン

    先生、フォーはとてもおいしいですよ。

    せんせい、フォーは とても おいしいですよ。Thầy ơi, phở ngon lắm ạ.
  9. 山田先生

    そうですか。いつかベトナムへ行きたいです。

    そうですか。いつか ベトナムへ いきたいです。Vậy à. Một ngày nào đó thầy muốn đến Việt Nam.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Điền trợ từ: 私は音楽__好きです。

  2. 2.“Tôi muốn ăn sushi” là:

  3. 3.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  4. 4.“下手” nghĩa là gì?

  5. 5.Bạn muốn mời thầy Yamada uống cà phê. Câu nào lịch sự?

  6. 6.“Tôi không muốn đi” là:

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiPhỏng vấn 2 người bạn bằng tiếng Nhật: 何が好きですか, 何が上手ですか, 今何がほしいですか, 何をしたいですか. Ghi lại câu trả lời và kể lại cho người thứ ba.

Viết ngắn, AI chữa bài

JLPT N5 · 30–120 chữ

Bài 9: Sở thích – Mong muốn

Viết 6 câu về sở thích của bạn: thích gì, không thích gì, giỏi gì, kém gì, muốn có gì và năm sau muốn làm gì (dùng が好き, 上手/下手, ほしい, たい).

0 chữ · nên viết 30–120

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang JLPT và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm cách đọc ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.