喜欢
xǐhuan
HVhỉ hoanPhồn thể 喜歡
我喜欢喝茶。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
你喜欢做什么?
Sau bài này, bạn có thể nói mình thích làm gì, cuối tuần thường đi đâu làm gì và rủ bạn đi cùng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
喜欢
xǐhuan
HVhỉ hoanPhồn thể 喜歡
我喜欢喝茶。
爱
ài
HVáiPhồn thể 愛
我爱我的家。
做
zuò
HVtố
你喜欢做什么?
看
kàn
HVkhán
我爱看书。
电视
diànshì
HVđiện thịPhồn thể 電視
爷爷在看电视。
电影
diànyǐng
HVđiện ảnhPhồn thể 電影
这个电影很好看。
电影院
diànyǐngyuàn
HVđiện ảnh việnPhồn thể 電影院
电影院在商店左边。
打球
dǎ qiú
HVđả cầu
他们在学校打球。
唱歌
chàng gē
HVxướng ca
妹妹很喜欢唱歌。
玩儿
wánr
HVngoạn nhiPhồn thể 玩兒
星期天来我家玩儿吧!
一起
yīqǐ
HVnhất khởi
我们一起去吧。
也
yě
HVdã
我也喜欢唱歌。
都
dōu
HVđô
我们都是学生。
休息
xiūxi
HVhưu tức
星期天我在家休息。
睡觉
shuìjiào
HVthụy giácPhồn thể 睡覺
我晚上十一点睡觉。
常常
chángcháng
HVthường thường
我常常看中国电影。
时候
shíhou
HVthời hậuPhồn thể 時候
你什么时候去中国?
好看
hǎokàn
HVhảo khán
这件衣服很好看。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
kàn
xem, nhìn
9 nét
Thành phần: 手 biến thể + 目 (mục – mắt)
Mẹo nhớ: Đưa tay (手) lên che trên mắt (目) để nhìn cho rõ – dáng người nhìn xa.
xǐ
vui, thích
12 nét
Thành phần: 壴 (cái trống) + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Có tiếng trống (壴) và miệng cười (口): niềm vui – “song hỉ” ngày cưới.
huān
vui mừng
6 nét
Thành phần: 又 (hựu) + 欠 (khiếm – há miệng)
Mẹo nhớ: Há miệng (欠) cười hết lần này đến lần khác (又): hoan hỉ.
diàn
điện
5 nét
Thành phần: 日 + nét sổ cong (tia chớp)
Mẹo nhớ: Tia chớp xuyên qua đám mây: điện. Gặp trong 电话, 电视, 电影.
dǎ
đánh, chơi (bóng)
5 nét
Thành phần: 扌 (thủ – tay) + 丁 (đinh)
Mẹo nhớ: Tay (扌) đóng cây đinh (丁): đánh. 打球 = chơi bóng.
yě
cũng
3 nét
Thành phần: Chữ độc thể
Mẹo nhớ: Chỉ 3 nét: ngang gập móc, sổ, sổ cong móc. Nhớ: “dã” – cũng.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 去 / 来 + nơi chốn + động từ (+ tân ngữ)
Hai động từ xếp liền nhau theo thứ tự xảy ra: đi đâu trước, rồi làm gì (mục đích). 我去电影院看电影 = tôi đến rạp xem phim. Có thể bỏ nơi chốn: 我去看电影. Thời gian vẫn đứng trước: 星期六我去商店买衣服.
我去电影院看电影。
Wǒ qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng.
Tôi đến rạp xem phim.
星期天他来我家玩儿。
Xīngqītiān tā lái wǒ jiā wánr.
Chủ nhật anh ấy đến nhà tôi chơi.
下午我们去学校打球。
Xiàwǔ wǒmen qù xuéxiào dǎ qiú.
Chiều nay chúng tôi đến trường chơi bóng.
So với tiếng Việt
May mắn: trật tự giống tiếng Việt (“đi rạp xem phim”). Lỗi hay gặp là thêm 和 hoặc 在 vào giữa: 我去电影院和看电影 ✗. Hai động từ đứng liền, không cần từ nối.
Chủ ngữ + 也 / 都 + động từ / tính từ / Chủ ngữ + 也都 + …
也 (cũng) và 都 (đều) là phó từ, luôn đứng SAU chủ ngữ và TRƯỚC động từ, tính từ. 都 tổng kết những người/vật đứng trước nó, nên chủ ngữ phải là số nhiều. Có cả hai thì 也 đứng trước: 我们也都喜欢. Phủ định: 都不 = đều không; 不都 = không phải tất cả.
我也喜欢看电影。
Wǒ yě xǐhuan kàn diànyǐng.
Tôi cũng thích xem phim.
我们都是越南人。
Wǒmen dōu shì Yuènánrén.
Chúng tôi đều là người Việt Nam.
他们也都不喜欢唱歌。
Tāmen yě dōu bù xǐhuan chàng gē.
Họ cũng đều không thích hát.
So với tiếng Việt
Người Việt hay đặt 也 sau động từ (我喜欢也 ✗) hoặc trước chủ ngữ (也我喜欢 ✗). Nhớ khẩu quyết: “Ai + 也/都 + làm gì”. Đừng dùng 都 cho chủ ngữ số ít: 我都喜欢 chỉ đúng khi tân ngữ đã nhắc ở trước.
Chủ ngữ + (很 / 不) + 喜欢 + danh từ / động từ
喜欢 đi được với danh từ (喜欢茶) hoặc cả cụm động từ (喜欢喝茶). Mức độ: 很喜欢 (rất thích), 不太喜欢 (không thích lắm), 不喜欢 (không thích). 爱 + động từ = rất mê làm gì. Hỏi sở thích: 你喜欢做什么?
你喜欢做什么?——我喜欢唱歌。
Nǐ xǐhuan zuò shénme? —— Wǒ xǐhuan chàng gē.
Bạn thích làm gì? – Mình thích hát.
我很喜欢中国电影。
Wǒ hěn xǐhuan Zhōngguó diànyǐng.
Tôi rất thích phim Trung Quốc.
他不太喜欢打球。
Tā bù tài xǐhuan dǎ qiú.
Anh ấy không thích chơi bóng lắm.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “thích lắm” (lắm ở sau). Tiếng Trung đặt phó từ mức độ trước: 很喜欢, 不太喜欢. Đừng nói 喜欢很.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Thứ Sáu tan học, Minh và Vương Lệ bàn kế hoạch cuối tuần.
Minh
王丽,星期六你做什么?
Wáng Lì, xīngqīliù nǐ zuò shénme?Vương Lệ, thứ Bảy bạn làm gì?王丽
上午我在家休息,下午去商店买东西。你呢?
Shàngwǔ wǒ zài jiā xiūxi, xiàwǔ qù shāngdiàn mǎi dōngxi. Nǐ ne?Buổi sáng mình nghỉ ở nhà, buổi chiều đi cửa hàng mua đồ. Còn bạn?Minh
我想去电影院看电影。你喜欢看电影吗?
Wǒ xiǎng qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng. Nǐ xǐhuan kàn diànyǐng ma?Mình muốn đi rạp xem phim. Bạn thích xem phim không?王丽
很喜欢!我常常看越南电影。
Hěn xǐhuan! Wǒ chángcháng kàn Yuènán diànyǐng.Thích lắm! Mình thường xem phim Việt Nam.Minh
我们一起去吧!晚上七点,好吗?
Wǒmen yīqǐ qù ba! Wǎnshang qī diǎn, hǎo ma?Mình cùng đi nhé! Bảy giờ tối được không?王丽
好!小兰和小文也去吗?
Hǎo! Xiǎo Lán hé Xiǎo Wén yě qù ma?Được! Lan và Văn cũng đi chứ?Minh
他们都去。星期天你也来我家玩儿吧!
Tāmen dōu qù. Xīngqītiān nǐ yě lái wǒ jiā wánr ba!Họ đều đi. Chủ nhật bạn cũng đến nhà mình chơi nhé!王丽
你们星期天做什么?
Nǐmen xīngqītiān zuò shénme?Chủ nhật các bạn làm gì?Minh
我们唱歌、打球。我们都爱唱歌!
Wǒmen chàng gē, dǎ qiú. Wǒmen dōu ài chàng gē!Bọn mình hát, chơi bóng. Bọn mình đều mê hát lắm!王丽
太好了!我也去。
Tài hǎo le! Wǒ yě qù.Tuyệt quá! Mình cũng đi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“Tôi cũng thích hát.” – câu nào đúng?
2.Câu nào đúng trật tự?
3.Điền vào chỗ trống: 他们___是我的朋友。 (Họ đều là bạn tôi.)
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“Tôi rất thích phim Trung Quốc.” – câu nào đúng?
6.Chữ nào nghĩa là “xem, nhìn”?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiHỏi 3 người bạn “你喜欢做什么?周末你做什么?” rồi kể lại kết quả bằng 也 và 都: “我们都喜欢……,他也……”. Rủ một người đi cùng bằng “我们一起去……吧!”.
HSK 1 · 30–120 chữ
Bài 10: Sở thích, cuối tuần
Viết 6 câu về cuối tuần của em: đi đâu làm gì (câu liên động 去……做……), thích và không thích gì, có ít nhất một câu dùng 也 và một câu dùng 都.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.