Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Thời tiết và sức khỏe

今天天气怎么样?

Sau bài này, bạn có thể hỏi và nói thời tiết nóng, lạnh, mưa, gió; nói trời đã chuyển mưa, chuyển lạnh; hỏi thăm sức khỏe khi ai đó mệt, ốm.

1

17 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 天气

    tiānqì

    HVthiên khíPhồn thể 天氣

    thời tiếtdanh từ

    今天天气很好。

    Jīntiān tiānqì hěn hǎo.Hôm nay thời tiết đẹp.
  • 看病

    kànbìng

    HVkhán bệnh

    đi khám bệnh; (bác sĩ) khám bệnhđộng từ

    我生病了,要去医院看病。

    Wǒ shēngbìng le, yào qù yīyuàn kànbìng.Tôi bị ốm rồi, phải đến bệnh viện khám.
  • 冷

    lěng

    HVlãnh

    lạnhtính từ

    今天很冷。

    Jīntiān hěn lěng.Hôm nay lạnh.
  • 热

    rè

    HVnhiệtPhồn thể 熱

    nóngtính từ

    胡志明市很热。

    Húzhìmíng Shì hěn rè.Thành phố Hồ Chí Minh rất nóng.
  • 下雨

    xià yǔ

    HVhạ vũ

    mưa, trời mưađộng từ

    明天下雨吗?

    Míngtiān xià yǔ ma?Mai có mưa không?
  • 风

    fēng

    HVphongPhồn thể 風

    giódanh từ

    今天风很大。

    Jīntiān fēng hěn dà.Hôm nay gió to.
  • 今年

    jīnnián

    HVkim niên

    năm naydanh từ

    今年我十八岁。

    Jīnnián wǒ shíbā suì.Năm nay tôi mười tám tuổi.
  • 去年

    qùnián

    HVkhứ niên

    năm ngoáidanh từ

    去年我去中国了。

    Qùnián wǒ qù Zhōngguó le.Năm ngoái tôi đã đi Trung Quốc.
  • 穿

    chuān

    HVxuyên

    mặc, đi (giày)động từ

    天冷了,多穿衣服。

    Tiān lěng le, duō chuān yīfu.Trời lạnh rồi, mặc thêm áo vào.
  • 身体

    shēntǐ

    HVthân thểPhồn thể 身體

    cơ thể; sức khỏedanh từ

    你身体好吗?

    Nǐ shēntǐ hǎo ma?Bạn có khỏe không?
  • 生病

    shēngbìng

    HVsinh bệnh

    bị ốm, bị bệnhđộng từ

    我妹妹生病了。

    Wǒ mèimei shēngbìng le.Em gái tôi bị ốm rồi.
  • 医生

    yīshēng

    HVy sinhPhồn thể 醫生

    bác sĩdanh từ

    我妈妈是医生。

    Wǒ māma shì yīshēng.Mẹ tôi là bác sĩ.
  • 累

    lèi

    HVlụy

    mệttính từ

    你累吗?

    Nǐ lèi ma?Bạn mệt không?
  • 非常

    fēicháng

    HVphi thường

    vô cùng, rấtphó từ

    今天非常热。

    Jīntiān fēicháng rè.Hôm nay vô cùng nóng.
  • 真

    zhēn

    HVchân

    thật, thật làphó từ

    天气真好!

    Tiānqì zhēn hǎo!Thời tiết đẹp thật!
  • 知道

    zhīdào

    HVtri đạo

    biết (một thông tin)động từ

    我不知道。

    Wǒ bù zhīdào.Tôi không biết.
  • 觉得

    juéde

    HVgiác đắcPhồn thể 覺得

    cảm thấy, thấy rằngđộng từ

    我觉得有点儿冷。

    Wǒ juéde yǒudiǎnr lěng.Tôi thấy hơi lạnh.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

怎么样 – hỏi “thế nào?”

Chủ đề + 怎么样? / Đề nghị, ……怎么样?

怎么样 đặt cuối câu để hỏi tình hình, đánh giá: 天气怎么样? (thời tiết thế nào?), 你身体怎么样? (sức khỏe bạn thế nào?). Sau một lời đề nghị, ……怎么样? nghĩa là “… được không, thấy sao?”. Trả lời bằng (很 / 非常 / 不) + tính từ.

  • 今天天气怎么样?——很冷。

    Jīntiān tiānqì zěnmeyàng? —— Hěn lěng.

    Hôm nay thời tiết thế nào? – Lạnh lắm.

  • 你爷爷身体怎么样?

    Nǐ yéye shēntǐ zěnmeyàng?

    Sức khỏe ông bạn thế nào?

  • 我们明天去,怎么样?

    Wǒmen míngtiān qù, zěnmeyàng?

    Mai chúng ta đi, được không?

So với tiếng Việt

Trật tự giống “Thời tiết thế nào?”. Không thêm 吗 vào câu có 怎么样, và đừng đưa 怎么样 lên trước chủ đề.

了 cuối câu – “rồi” (tình huống đã thay đổi)

Câu + 了 (天冷了, 下雨了, 我十八岁了)

了 đặt cuối câu báo một tình huống mới vừa xuất hiện, khác trước: trời đã chuyển lạnh, đã bắt đầu mưa, ai đó đã bị ốm. Rất giống chữ “rồi” cuối câu trong tiếng Việt. Câu có 了 này thường không cần 很: 天冷了.

  • 下雨了!

    Xià yǔ le!

    Mưa rồi!

  • 天冷了,你多穿衣服。

    Tiān lěng le, nǐ duō chuān yīfu.

    Trời lạnh rồi, bạn mặc thêm áo vào.

  • 我弟弟生病了,今天不能上课。

    Wǒ dìdi shēngbìng le, jīntiān bù néng shàngkè.

    Em trai tôi bị ốm rồi, hôm nay không đi học được.

So với tiếng Việt

Dịch “rồi” cuối câu sang 了 thường đúng. Thêm 不 thì thành “không … nữa”: 我不累了 = tôi hết mệt rồi. Bài sau bạn sẽ học thêm 了 đứng ngay sau động từ (đã làm xong).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan đang du học ở Bắc Kinh, gọi điện về nhà cho mẹ ở Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. 妈妈

    兰,北京的天气怎么样?

    Lán, Běijīng de tiānqì zěnmeyàng?Lan ơi, thời tiết Bắc Kinh thế nào con?
  2. 兰

    北京冷了,风也很大。胡志明市呢?

    Běijīng lěng le, fēng yě hěn dà. Húzhìmíng Shì ne?Bắc Kinh lạnh rồi mẹ, gió cũng to lắm. Còn Sài Gòn?
  3. 妈妈

    这儿非常热。今天下午下雨了。

    Zhèr fēicháng rè. Jīntiān xiàwǔ xià yǔ le.Ở đây nóng lắm. Chiều nay mưa rồi.
  4. 兰

    我觉得北京的天气真冷!

    Wǒ juéde Běijīng de tiānqì zhēn lěng!Con thấy thời tiết Bắc Kinh lạnh thật!
  5. 妈妈

    你多穿衣服。你身体怎么样?累吗?

    Nǐ duō chuān yīfu. Nǐ shēntǐ zěnmeyàng? Lèi ma?Con mặc nhiều áo vào. Sức khỏe con thế nào? Có mệt không?
  6. 兰

    我很好,不累。可是我的同学生病了。

    Wǒ hěn hǎo, bù lèi. Kěshì wǒ de tóngxué shēngbìng le.Con khỏe, không mệt. Nhưng bạn cùng lớp con bị ốm rồi.
  7. 妈妈

    她去医院看病了吗?

    Tā qù yīyuàn kànbìng le ma?Bạn ấy đi bệnh viện khám chưa?
  8. 兰

    我不知道。明天我去问她。

    Wǒ bù zhīdào. Míngtiān wǒ qù wèn tā.Con không biết. Mai con sẽ đi hỏi bạn ấy.
  9. 妈妈

    好。天冷了,你多休息!

    Hǎo. Tiān lěng le, nǐ duō xiūxi!Ừ. Trời lạnh rồi, con nghỉ ngơi nhiều vào nhé!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Điền vào chỗ trống: 今天天气___? (Hôm nay thời tiết thế nào?)

  2. 2.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  3. 3.“Tôi không biết tên anh ấy.” – câu nào đúng?

  4. 4.Chữ nào nghĩa là “lạnh”?

  5. 5.“医生” nghĩa là gì?

  6. 6.Câu nào tự nhiên nhất khi trời vừa chuyển lạnh?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiMỗi sáng trong tuần, nhìn ra ngoài và nói 2 câu về thời tiết (今天……,下雨了 / 天热了……). Gọi điện hoặc nhắn tin thoại hỏi thăm một người thân: 你身体怎么样?累吗?

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 1 · 30–120 chữ

Bài 11: Thời tiết và sức khỏe

Viết 5–6 câu về thời tiết nơi em sống hôm nay và năm ngoái, dùng 怎么样, 了 cuối câu, và một câu khuyên người khác (多穿衣服 / 多休息).

0 chữ · nên viết 30–120

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.