叫
jiào
HVkhiếu
我叫阮明。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
你叫什么名字?
Sau bài này, bạn có thể hỏi và nói tên, quốc tịch, nghề (học sinh, giáo viên) và làm quen với bạn mới.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
叫
jiào
HVkhiếu
我叫阮明。
名字
míngzi
HVdanh tự
你叫什么名字?
什么
shénme
HVthập maPhồn thể 什麼
他叫什么?
是
shì
HVthị
他是我朋友。
人
rén
HVnhân
我是越南人。
中国
Zhōngguó
HVtrung quốcPhồn thể 中國
她是中国人。
国家
guójiā
HVquốc giaPhồn thể 國家
你是哪个国家的人?
哪
nǎ
HVna
你是哪国人?
学生
xuésheng
HVhọc sinhPhồn thể 學生
我是学生。
认识
rènshi
HVnhận thứcPhồn thể 認識
认识你很高兴。
高兴
gāoxìng
HVcao hứngPhồn thể 高興
我很高兴。
不
bù
HVbất
我不是中国人。
呢
ne
HVni
我是越南人,你呢?
汉语
Hànyǔ
HVhán ngữPhồn thể 漢語
你说汉语吗?
说
shuō
HVthuyếtPhồn thể 說
他说汉语。
朋友
péngyou
HVbằng hữu
她是我的中国朋友。
他们
tāmen
HVtha mônPhồn thể 他們
他们是中国人。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
shì
là, đúng
9 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 𤴓 (biến thể của 正 chính)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) ở trên, chữ 正 (ngay thẳng) ở dưới: điều ngay thẳng dưới ánh mặt trời thì “đúng là” vậy.
zhōng
giữa
4 nét
Thành phần: 口 + 丨
Mẹo nhớ: Một mũi tên cắm xuyên chính giữa cái bia: “trung tâm”.
guó
nước, quốc gia
8 nét
Thành phần: 囗 (vi – vòng bao) + 玉 (ngọc)
Mẹo nhớ: Ngọc quý (玉) được bao bọc trong biên giới (囗): đất nước.
rén
người
2 nét
Thành phần: Chữ tượng hình
Mẹo nhớ: Hình người đang bước, hai chân dang ra.
jiào
gọi, kêu
5 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 丩
Mẹo nhớ: Có miệng (口) mới gọi, kêu được: 叫 – “khiếu” trong “khiếu nại”.
míng
tên
6 nét
Thành phần: 夕 (tịch – buổi tối) + 口 (khẩu)
Mẹo nhớ: Trời tối (夕) không nhìn rõ mặt, phải dùng miệng (口) gọi tên.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
A + 是 + B / A + 不是 + B
是 nối hai danh từ (hoặc đại từ với danh từ), giống “là” trong tiếng Việt. Phủ định thêm 不 trước 是: 不是 = “không phải là”. Hỏi thì thêm 吗: A 是 B 吗? Trả lời ngắn: 是 (vâng) / 不是 (không phải).
我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.
他不是老师。
Tā bù shì lǎoshī.
Anh ấy không phải là giáo viên.
你是中国人吗?
Nǐ shì Zhōngguórén ma?
Bạn là người Trung Quốc phải không?
So với tiếng Việt
Lỗi rất hay gặp: thêm 是 trước tính từ như tiếng Việt “tôi là vui”. Nói 我很高兴, không nói 我是高兴. Phủ định của 是 chỉ là 不是, không bao giờ 没是. Khi đọc, 不 trước thanh 4 biến thành thanh 2: bù shì đọc “bú shì”.
Giữ nguyên câu, thay phần muốn hỏi bằng 什么 / 哪 (+ danh từ)
Muốn hỏi phần nào thì đặt từ để hỏi vào đúng chỗ của phần đó, không đảo trật tự. 什么 = gì, cái gì (có thể đứng trước danh từ: 什么名字). 哪 = nào, phải đi với danh từ hoặc lượng từ phía sau: 哪国人, 哪个. Câu này không thêm 吗.
你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?
你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?
他说什么?
Tā shuō shénme?
Anh ấy nói gì vậy?
So với tiếng Việt
Tin vui: trật tự giống hệt tiếng Việt (“Bạn tên gì?” → 你叫什么名字?). Đừng đưa từ để hỏi lên đầu câu như tiếng Anh, và đừng thêm 吗: 你叫什么名字吗 là sai.
Danh từ / đại từ + 呢?
Sau khi nói về mình, muốn hỏi ngược lại cùng nội dung thì chỉ cần “người đó + 呢”. Nếu đứng một mình không có ngữ cảnh, “ai đó + 呢” còn có nghĩa “… đâu rồi?”.
我是越南人,你呢?
Wǒ shì Yuènánrén, nǐ ne?
Tôi là người Việt Nam, còn bạn?
我叫兰,你呢?
Wǒ jiào Lán, nǐ ne?
Mình tên Lan, còn bạn?
老师呢?
Lǎoshī ne?
Thầy đâu rồi?
So với tiếng Việt
呢 giống “còn bạn?” của tiếng Việt, rất gọn. Không dùng 呢 cho câu hỏi có/không: “Bạn là sinh viên không?” phải dùng 吗.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Buổi đầu ở câu lạc bộ tiếng Trung, Minh làm quen với Vương Lệ, một du học sinh Trung Quốc.
王丽
你好!我叫王丽。你叫什么名字?
Nǐ hǎo! Wǒ jiào Wáng Lì. Nǐ jiào shénme míngzi?Chào bạn! Mình tên Vương Lệ. Bạn tên gì?Minh
你好!我叫阮明。
Nǐ hǎo! Wǒ jiào Ruǎn Míng.Chào bạn! Mình tên Nguyễn Minh.王丽
你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guó rén?Bạn là người nước nào?Minh
我是越南人。你呢?
Wǒ shì Yuènánrén. Nǐ ne?Mình là người Việt Nam. Còn bạn?王丽
我是中国人,我是学生。
Wǒ shì Zhōngguórén, wǒ shì xuésheng.Mình là người Trung Quốc, mình là sinh viên.Minh
认识你很高兴!
Rènshi nǐ hěn gāoxìng!Rất vui được làm quen với bạn!王丽
我也很高兴!他是你朋友吗?
Wǒ yě hěn gāoxìng! Tā shì nǐ péngyou ma?Mình cũng rất vui! Anh ấy là bạn của bạn à?Minh
是。他叫黎文,他不是学生,他是老师。
Shì. Tā jiào Lí Wén, tā bù shì xuésheng, tā shì lǎoshī.Đúng vậy. Anh ấy tên Lê Văn, anh ấy không phải sinh viên, anh ấy là giáo viên.王丽
他说汉语吗?
Tā shuō Hànyǔ ma?Anh ấy có nói tiếng Trung không?Minh
说!他是汉语老师。
Shuō! Tā shì Hànyǔ lǎoshī.Có chứ! Anh ấy là giáo viên tiếng Trung.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“Bạn là người nước nào?” nói thế nào?
2.Nghe và chọn nghĩa đúng
3.Điền vào chỗ trống: 我是越南人,你___?
4.Câu nào đúng?
5.Chữ Hán nào đọc là “míngzi” (tên)?
6.“Tôi rất vui.” – câu nào đúng?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTự giới thiệu 30 giây trước gương rồi ghi âm: chào, tên, quốc tịch, bạn là học sinh/sinh viên hay đi làm, và câu “认识你很高兴”. Sau đó hỏi một người bạn cùng học “你叫什么名字?你是哪国人?”.
HSK 1 · 30–120 chữ
Bài 2: Tên và quốc tịch
Viết 5 câu giới thiệu bản thân và một người bạn: tên, quốc tịch, là học sinh hay giáo viên. Dùng 是, 不是 và 呢.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.