一
yī
HVnhất
我有一个中国朋友。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
你多大?
Sau bài này, bạn có thể đếm từ 0 đến 999, hỏi và nói tuổi, đọc số điện thoại, hỏi “mấy” và “bao nhiêu”.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
一
yī
HVnhất
我有一个中国朋友。
二
èr
HVnhị
我二十岁。
三
sān
HVtam
我家有三口人。
四
sì
HVtứ
四是四,十是十。
五
wǔ
HVngũ
我们有五个人。
六
liù
HVlục
她六岁。
七
qī
HVthất
我爷爷七十岁。
八
bā
HVbát
他家有八口人。
九
jiǔ
HVcửu
我奶奶九十岁。
十
shí
HVthập
我妹妹十岁。
零
líng
HVlinh
一百零八
两
liǎng
HVlưỡngPhồn thể 兩
我有两个妹妹。
百
bǎi
HVbách
我们有三百个学生。
岁
suì
HVtuếPhồn thể 歲
你几岁?
几
jǐ
HVkỷPhồn thể 幾
你有几个哥哥?
多少
duōshao
HVđa thiểu
你的电话是多少?
电话
diànhuà
HVđiện thoạiPhồn thể 電話
我没有他的电话。
手机
shǒujī
HVthủ cơPhồn thể 手機
你有手机吗?
大
dà
HVđại
你多大?
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
sān
ba
3 nét
Thành phần: Ba nét ngang
Mẹo nhớ: Ba que tính xếp chồng. Nét giữa ngắn nhất, nét dưới dài nhất.
liù
sáu
4 nét
Thành phần: 亠 (đầu) + 八 (bát)
Mẹo nhớ: Chiếc nón (亠) đội trên số 八: sáu.
qī
bảy
2 nét
Thành phần: Nét ngang + nét sổ cong
Mẹo nhớ: Giống số 7 lộn ngược. Đừng nhầm với 十 (mười).
shí
mười
2 nét
Thành phần: 一 + 丨
Mẹo nhớ: Dấu cộng: đủ mười ngón tay đan chéo nhau.
suì
tuổi, năm
6 nét
Thành phần: 山 (sơn – núi) + 夕 (tịch – chiều tối)
Mẹo nhớ: Bao nhiêu buổi chiều (夕) chồng thành núi (山) là bấy nhiêu tuổi.
jǐ
mấy
2 nét
Thành phần: Nét phẩy + nét ngang gập móc
Mẹo nhớ: Trông như cái ghế đẩu nhỏ: hỏi số nhỏ, “mấy”.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Số + 个 / 口 / 岁 … (+ danh từ)
Giữa số và danh từ bắt buộc có lượng từ: 一个人, 三口人. 个 là lượng từ chung dùng được với người và rất nhiều đồ vật. Số 2 đứng trước lượng từ đọc là 两 (两个人); khi đếm, đọc số điện thoại, số có hàng chục thì dùng 二 (二, 十二, 二十二).
我有两个哥哥。
Wǒ yǒu liǎng ge gēge.
Tôi có hai anh trai.
他家有三口人。
Tā jiā yǒu sān kǒu rén.
Nhà anh ấy có ba người.
我们有十二个学生。
Wǒmen yǒu shí'èr ge xuésheng.
Chúng tôi có mười hai học sinh.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “hai người” không cần chữ “cái”, nên người Việt hay quên lượng từ. 二个人 là sai; 两人 chỉ gặp trong văn viết – khi nói hãy dùng 两个人. Chữ 个 trong câu thường đọc nhẹ “ge”.
几 + lượng từ + danh từ / 多少 (+ lượng từ) + danh từ
几 hỏi số nhỏ (người hỏi đoán dưới 10) và luôn phải có lượng từ đi sau: 几个, 几口. 多少 hỏi số lớn hoặc không đoán được, có thể bỏ lượng từ: 多少学生. Hỏi số điện thoại, số phòng dùng 多少.
你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?
你们有多少学生?
Nǐmen yǒu duōshao xuésheng?
Các bạn có bao nhiêu học sinh?
你的手机是多少?
Nǐ de shǒujī shì duōshao?
Số di động của bạn là bao nhiêu?
So với tiếng Việt
“Mấy” ↔ 几, “bao nhiêu” ↔ 多少 – khá giống tiếng Việt. Lỗi hay gặp: 几人 (thiếu lượng từ). Nói 几个人.
A + số + 岁 / A + 几岁? / 多大?
Nói tuổi không cần 是: 我二十岁. Hỏi trẻ em dùng 你几岁?; hỏi người cùng trang lứa dùng 你多大?; hỏi người lớn tuổi lịch sự dùng 您多大年纪? (biết để nghe hiểu). Khi phủ định thì phải có 不是: 我不是二十岁.
你几岁?——我五岁。
Nǐ jǐ suì? —— Wǒ wǔ suì.
Con mấy tuổi? – Con năm tuổi.
你多大?——我二十岁。
Nǐ duō dà? —— Wǒ èrshí suì.
Bạn bao nhiêu tuổi? – Mình hai mươi tuổi.
他不是十八岁,他十九岁。
Tā bù shì shíbā suì, tā shíjiǔ suì.
Anh ấy không phải mười tám, anh ấy mười chín tuổi.
So với tiếng Việt
Đừng nói 我是二十岁 trong câu khẳng định – nghe như đang cãi lại. Người Việt hay hỏi tuổi người mới quen; với người lớn tuổi hơn, tránh 你几岁 vì nghe như hỏi trẻ con.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sau buổi sinh hoạt câu lạc bộ, Minh xin số điện thoại của Vương Lệ.
Minh
王丽,你有手机吗?
Wáng Lì, nǐ yǒu shǒujī ma?Vương Lệ, bạn có điện thoại di động không?王丽
有。
Yǒu.Có.Minh
你的电话是多少?
Nǐ de diànhuà shì duōshao?Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?王丽
一三九,零八六二,七五四一。
Yāo sān jiǔ, líng bā liù èr, qī wǔ sì yāo.139 – 0862 – 7541.Minh
谢谢!你多大?
Xièxie! Nǐ duō dà?Cảm ơn! Bạn bao nhiêu tuổi?王丽
我二十岁。你呢?
Wǒ èrshí suì. Nǐ ne?Mình hai mươi tuổi. Còn bạn?Minh
我十九岁。
Wǒ shíjiǔ suì.Mình mười chín tuổi.王丽
你有几个妹妹?
Nǐ yǒu jǐ ge mèimei?Bạn có mấy em gái?Minh
两个。一个八岁,一个五岁。
Liǎng ge. Yī ge bā suì, yī ge wǔ suì.Hai đứa. Một đứa tám tuổi, một đứa năm tuổi.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“Tôi có hai anh trai.” – câu nào đúng?
2.Nghe và chọn số đúng
3.Hỏi một bé 5 tuổi bao nhiêu tuổi, nói:
4.Điền vào chỗ trống: 你的电话是___?
5.“Tôi hai mươi tuổi.” – câu nào tự nhiên nhất?
6.Chữ nào là “suì” (tuổi)?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐọc to số điện thoại của bạn bằng tiếng Trung 3 lần (nhớ đọc 1 là yāo). Hỏi tuổi và số điện thoại của một người bạn: 你多大?你的电话是多少?
HSK 1 · 30–120 chữ
Bài 4: Số đếm, tuổi, số điện thoại
Viết 5 câu về gia đình em có số tuổi của từng người (dùng 岁), có một câu dùng 两 và một câu hỏi với 几.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.