今天
jīntiān
HVkim thiên
今天星期一。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
今天几号?
Sau bài này, bạn có thể hỏi và nói ngày, tháng, năm, thứ, giờ giấc, sinh nhật và hẹn giờ gặp nhau.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
今天
jīntiān
HVkim thiên
今天星期一。
明天
míngtiān
HVminh thiên
明天见!
昨天
zuótiān
HVtạc thiên
昨天是我的生日。
年
nián
HVniên
今年是二〇二六年。
月
yuè
HVnguyệt
我的生日是五月。
号
hào
HVhiệuPhồn thể 號
今天几号?
星期
xīngqī
HVtinh kỳ
明天星期几?
天
tiān
HVthiên
一个星期有七天。
现在
xiànzài
HVhiện tạiPhồn thể 現在
现在几点?
点
diǎn
HVđiểmPhồn thể 點
现在八点。
分
fēn
HVphân
九点十分
半
bàn
HVbán
现在七点半。
上午
shàngwǔ
HVthượng ngọ
我上午有课。
下午
xiàwǔ
HVhạ ngọ
下午三点见!
晚上
wǎnshang
HVvãn thượng
晚上好!
生日
shēngrì
HVsinh nhật
你的生日是几月几号?
去
qù
HVkhứ
我明天去中国。
来
lái
HVlaiPhồn thể 來
你明天来我家吧。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
nián
năm
6 nét
Thành phần: Chữ độc thể (gốc vẽ người vác bó lúa)
Mẹo nhớ: Người xưa mỗi năm gặt lúa một lần: vác bó lúa về là hết một năm.
yuè
tháng, mặt trăng
4 nét
Thành phần: Chữ tượng hình
Mẹo nhớ: Hình vầng trăng khuyết. Trăng tròn khuyết một vòng là một tháng.
rì
mặt trời, ngày
4 nét
Thành phần: Chữ tượng hình
Mẹo nhớ: Mặt trời tròn có một chấm ở giữa, viết vuông lại. 生日 = ngày sinh.
tiān
trời, ngày
4 nét
Thành phần: 一 + 大 (đại)
Mẹo nhớ: Trên đầu người lớn (大) còn có một tầng (一): đó là trời.
jīn
nay, bây giờ
4 nét
Thành phần: 人 + 一 + 乛
Mẹo nhớ: Mái che (人) phủ lên khoảnh khắc này: “kim” trong “cổ kim”, 今天 = hôm nay.
diǎn
chấm; giờ
9 nét
Thành phần: 占 (chiêm) + 灬 (hỏa – bốn chấm)
Mẹo nhớ: Bốn chấm lửa (灬) bên dưới: “điểm”. Giờ đồng hồ cũng là 点.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
… 年 + … 月 + … 号 + 星期…
Tiếng Trung xếp thời gian từ đơn vị lớn đến nhỏ: năm → tháng → ngày → thứ. Năm đọc từng chữ số: 二〇二六年 (èr líng èr liù nián). Thứ dùng 星期 + số: 星期一 là thứ Hai … 星期六 là thứ Bảy, Chủ nhật là 星期天 (hoặc 星期日). Khi khẳng định có thể bỏ 是: 今天五号; khi phủ định phải có 不是.
今天十月十四号,星期三。
Jīntiān shí yuè shísì hào, xīngqīsān.
Hôm nay thứ Tư, ngày 14 tháng 10.
我的生日是二〇〇八年六月一号。
Wǒ de shēngrì shì èr líng líng bā nián liù yuè yī hào.
Sinh nhật tôi là ngày 1 tháng 6 năm 2008.
明天不是星期六。
Míngtiān bù shì xīngqīliù.
Ngày mai không phải thứ Bảy.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói ngược: “thứ Tư, ngày 14 tháng 10 năm 2026”. Sang tiếng Trung đảo hết lại. Cẩn thận: 星期一 là thứ HAI (không phải thứ Một), nên số sau 星期 luôn nhỏ hơn “thứ” tiếng Việt 1 đơn vị.
(Buổi) + số + 点 + (số + 分 / 半)
Giờ dùng 点, phút dùng 分, rưỡi là 半. Buổi đứng TRƯỚC giờ: 下午三点 (ba giờ chiều). Hỏi giờ: 现在几点? 2 giờ nói 两点, không nói 二点; nhưng 12 giờ là 十二点. Phút dưới 10 thường thêm 零: 八点零五分.
现在几点?——下午两点。
Xiànzài jǐ diǎn? —— Xiàwǔ liǎng diǎn.
Bây giờ mấy giờ? – Hai giờ chiều.
现在九点二十分。
Xiànzài jiǔ diǎn èrshí fēn.
Bây giờ là chín giờ hai mươi.
晚上七点半见。
Wǎnshang qī diǎn bàn jiàn.
Bảy rưỡi tối gặp nhé.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “ba giờ chiều”, tiếng Trung nói “chiều ba giờ” 下午三点. Đừng nói 三点下午.
Chủ ngữ + thời gian + động từ / Thời gian + chủ ngữ + động từ
Từ chỉ thời điểm (今天, 明天, 下午三点…) phải đứng trước động từ: ngay sau chủ ngữ, hoặc ở đầu câu. Nếu có cả ngày và giờ thì vẫn theo thứ tự lớn → nhỏ: 明天上午九点.
我明天去中国。
Wǒ míngtiān qù Zhōngguó.
Ngày mai tôi đi Trung Quốc.
今天晚上你去哪儿?
Jīntiān wǎnshang nǐ qù nǎr?
Tối nay bạn đi đâu?
老师星期五下午去学校。
Lǎoshī xīngqīwǔ xiàwǔ qù xuéxiào.
Chiều thứ Sáu thầy đến trường.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói “Tôi đi Trung Quốc ngày mai” rồi dịch thành 我去中国明天 – sai. Quy tắc vàng: thời gian luôn đứng TRƯỚC động từ.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Chiều thứ Sáu, Tiểu Vương rủ Lan đến nhà dự sinh nhật.
兰
小王,今天几号?
Xiǎo Wáng, jīntiān jǐ hào?Tiểu Vương ơi, hôm nay ngày mấy?小王
今天九月十八号,星期五。
Jīntiān jiǔ yuè shíbā hào, xīngqīwǔ.Hôm nay thứ Sáu, ngày 18 tháng 9.兰
明天是你的生日吗?
Míngtiān shì nǐ de shēngrì ma?Mai là sinh nhật bạn à?小王
是!明天晚上七点,你来我家,好吗?
Shì! Míngtiān wǎnshang qī diǎn, nǐ lái wǒ jiā, hǎo ma?Đúng rồi! Bảy giờ tối mai bạn đến nhà mình nhé?兰
好!七点半,好吗?
Hǎo! Qī diǎn bàn, hǎo ma?Được! Bảy rưỡi được không?小王
好,我们七点半见。
Hǎo, wǒmen qī diǎn bàn jiàn.Được, bảy rưỡi gặp nhau nhé.兰
现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?Bây giờ mấy giờ rồi?小王
现在下午三点十分。
Xiànzài xiàwǔ sān diǎn shí fēn.Bây giờ là ba giờ mười chiều.兰
我四点去老师家。明天见!
Wǒ sì diǎn qù lǎoshī jiā. Míngtiān jiàn!Bốn giờ mình đến nhà cô giáo. Mai gặp nhé!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“星期一” là thứ mấy?
2.“Ba giờ chiều” nói thế nào?
3.Câu nào đúng trật tự?
4.Nghe và chọn giờ đúng
5.Ngày 1 tháng 6 năm 2008 viết là:
6.Chữ nào nghĩa là “nay” (trong 今天)?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiMỗi sáng tuần này, nhìn lịch và nói to: 今天……月……号,星期……,现在……点. Hỏi một người bạn: 你的生日是几月几号?
HSK 1 · 30–120 chữ
Bài 5: Ngày tháng, thứ, giờ
Viết 5 câu về lịch của em ngày mai: ngày tháng, thứ, và 3 việc em làm vào giờ nào (thời gian đứng trước động từ).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.