吃
chī
HVngật
你吃什么?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
你想吃什么?
Sau bài này, bạn có thể nói mình đói, muốn ăn uống gì, gọi món ở quán và khen món ăn ngon.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
吃
chī
HVngật
你吃什么?
喝
hē
HVhát
我想喝水。
饭
fàn
HVphạnPhồn thể 飯
我们去吃饭吧。
米饭
mǐfàn
HVmễ phạnPhồn thể 米飯
我要米饭。
面条儿
miàntiáor
HVmiến điều nhiPhồn thể 麵條兒
中国的面条儿很好吃。
菜
cài
HVthái
这个菜很好吃。
水
shuǐ
HVthủy
我要一杯水。
茶
chá
HVtrà
爸爸喜欢喝茶。
牛奶
niúnǎi
HVngưu nãi
早上我喝牛奶。
水果
shuǐguǒ
HVthủy quả
越南有很多水果。
鸡蛋
jīdàn
HVkê đảnPhồn thể 雞蛋
我要两个鸡蛋。
杯
bēi
HVbôi
两杯茶
想
xiǎng
HVtưởng
我想吃面条。
要
yào
HVyếu
你要什么?
好吃
hǎochī
HVhảo ngật
妈妈做的菜很好吃。
饭店
fàndiàn
HVphạn điếmPhồn thể 飯店
这个饭店很好。
饿
è
HVngạPhồn thể 餓
我很饿。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
chī
ăn
6 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 乞 (khất)
Mẹo nhớ: Cái miệng (口) đi xin (乞) đồ: để ăn.
hē
uống
12 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 曷 (hạt)
Mẹo nhớ: Miệng (口) làm việc gì đó liên tục: uống ừng ực.
shuǐ
nước
4 nét
Thành phần: Chữ tượng hình
Mẹo nhớ: Dòng nước chảy ở giữa, hai bên là bọt nước bắn ra.
chá
trà
9 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 人 (nhân) + 木 (mộc)
Mẹo nhớ: Người (人) đứng giữa cỏ (艹) và cây (木) hái lá trà.
fàn
cơm
7 nét
Thành phần: 饣 (thực) + 反 (phản)
Mẹo nhớ: Bộ ăn (饣) bên trái: cơm là thứ ngày nào cũng ăn đi ăn lại (反).
cài
rau, món ăn
11 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 采 (thái – hái)
Mẹo nhớ: Hái (采) cây cỏ (艹) về nấu: rau, món ăn.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
想 + động từ / 要 + danh từ / động từ
想 + động từ: muốn, mong làm gì (nhẹ nhàng, có thể chỉ là ý thích). 要 + danh từ: muốn có, lấy (rất hay dùng khi gọi món, mua hàng); 要 + động từ: muốn, định làm (ý chí mạnh hơn 想). Phủ định “không muốn làm” thường dùng 不想; còn 不要 + động từ khi khuyên bảo, ra lệnh người khác lại nghĩa là “đừng”.
我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Tôi muốn uống trà.
我要一杯牛奶。
Wǒ yào yī bēi niúnǎi.
Cho tôi một cốc sữa.
我不想吃米饭,我想吃面条。
Wǒ bù xiǎng chī mǐfàn, wǒ xiǎng chī miàntiáo.
Tôi không muốn ăn cơm, tôi muốn ăn mì.
So với tiếng Việt
“Tôi không muốn đi” là 我不想去. Nói với người khác 不要去 thì nghĩa thành “đừng đi”. Khi gọi món, nói 我要…… nghe tự nhiên và lịch sự, không bị coi là ra lệnh.
Chủ ngữ + 很 + tính từ / Chủ ngữ + 不 + tính từ
Tính từ tự làm vị ngữ, không cần 是. Câu khẳng định thường thêm 很 cho tròn câu; lúc này 很 không còn nhấn mạnh “rất”. Bỏ 很 thì câu mang ý so sánh (这个好吃,那个不好吃). Phủ định: 不 + tính từ. Hỏi: tính từ + 吗?
我很饿。
Wǒ hěn è.
Tôi đói.
面条好吃吗?——很好吃!
Miàntiáo hǎochī ma? —— Hěn hǎochī!
Mì ngon không? – Ngon lắm!
这个菜不好吃。
Zhège cài bù hǎochī.
Món này không ngon.
So với tiếng Việt
Lỗi số một của người Việt: 我是饿 (“tôi là đói”). Bỏ 是, thêm 很: 我很饿. Phủ định không dùng 很不 khi chỉ muốn nói “không đói”: 我不饿.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Buổi trưa, Minh và Vương Lệ vào một quán ăn gần trường gọi món.
王丽
明,你饿吗?
Míng, nǐ è ma?Minh ơi, bạn đói không?Minh
很饿!我想吃面条。
Hěn è! Wǒ xiǎng chī miàntiáo.Đói lắm! Mình muốn ăn mì.服务员
你们好!你们吃什么?
Nǐmen hǎo! Nǐmen chī shénme?Chào hai bạn! Hai bạn ăn gì ạ?Minh
我要面条和一个鸡蛋。
Wǒ yào miàntiáo hé yī ge jīdàn.Cho tôi mì và một quả trứng.王丽
我要米饭和两个菜。
Wǒ yào mǐfàn hé liǎng ge cài.Cho tôi cơm và hai món.服务员
你们喝什么?
Nǐmen hē shénme?Hai bạn uống gì ạ?王丽
我要一杯茶。
Wǒ yào yī bēi chá.Cho tôi một cốc trà.Minh
我不想喝茶,我要一杯牛奶。
Wǒ bù xiǎng hē chá, wǒ yào yī bēi niúnǎi.Tôi không muốn uống trà, cho tôi một cốc sữa.王丽
面条好吃吗?
Miàntiáo hǎochī ma?Mì có ngon không?Minh
很好吃!这个饭店的菜也很好吃。
Hěn hǎochī! Zhège fàndiàn de cài yě hěn hǎochī.Ngon lắm! Món của quán này cũng ngon.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“Tôi đói.” nói thế nào cho tự nhiên?
2.Điền vào chỗ trống: 我___一杯茶。 (Cho tôi một cốc trà.)
3.“Tôi không muốn ăn cơm.” – câu nào đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Lượng từ đúng: 两___牛奶
6.Chữ Hán của “chá” (trà) là:
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai gọi món với một người bạn: một người là phục vụ hỏi 你们吃什么?喝什么?, người kia gọi 2 món ăn và 1 đồ uống bằng 我要…… và khen món ăn bằng 很好吃.
HSK 1 · 30–120 chữ
Bài 6: Ăn uống, gọi món
Viết 5 câu về bữa ăn hôm nay: em ăn gì, uống gì, muốn ăn gì ngày mai, món nào ngon, món nào không ngon (dùng 想, 要, 很).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.