Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Mua sắm, tiền, giá

多少钱?

Sau bài này, bạn có thể hỏi giá, nói số tiền, chê đắt, xin bớt và mua đồ đơn giản ở chợ, cửa hàng.

1

18 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 买

    mǎi

    HVmãiPhồn thể 買

    muađộng từ

    我想买水果。

    Wǒ xiǎng mǎi shuǐguǒ.Tôi muốn mua hoa quả.
  • 元

    yuán

    HVnguyên

    đồng, tệ (đơn vị tiền ghi trên bảng giá, hóa đơn)lượng từ

    这本书二十元。

    Zhè běn shū èrshí yuán.Quyển sách này hai mươi đồng (tệ).
  • 钱

    qián

    HVtiềnPhồn thể 錢

    tiềndanh từ

    这个多少钱?

    Zhège duōshao qián?Cái này bao nhiêu tiền?
  • 块

    kuài

    HVkhốiPhồn thể 塊

    đồng (đơn vị tiền khẩu ngữ, = 元)lượng từ

    五块钱

    wǔ kuài qiánnăm đồng
  • 贵

    guì

    HVquýPhồn thể 貴

    đắttính từ

    太贵了!

    Tài guì le!Đắt quá!
  • 少

    shǎo

    HVthiểu

    íttính từ

    今天商店里人很少。

    Jīntiān shāngdiàn li rén hěn shǎo.Hôm nay trong cửa hàng ít người.
  • 这

    zhè

    HVgiáPhồn thể 這

    này, đâyđại từ

    这是我的书。

    Zhè shì wǒ de shū.Đây là sách của tôi.
  • 那

    nà

    HVna

    kia, đóđại từ

    那是什么?

    Nà shì shénme?Kia là cái gì?
  • 衣服

    yīfu

    HVy phục

    quần áodanh từ

    我想买衣服。

    Wǒ xiǎng mǎi yīfu.Tôi muốn mua quần áo.
  • 钱包

    qiánbāo

    HVtiền baoPhồn thể 錢包

    ví tiềndanh từ

    这个钱包多少钱?

    Zhège qiánbāo duōshao qián?Cái ví này bao nhiêu tiền?
  • 东西

    dōngxi

    HVđông tâyPhồn thể 東西

    đồ, đồ vậtdanh từ

    你买什么东西?

    Nǐ mǎi shénme dōngxi?Bạn mua đồ gì?
  • 商店

    shāngdiàn

    HVthương điếm

    cửa hàngdanh từ

    我去商店买东西。

    Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.Tôi đến cửa hàng mua đồ.
  • 本

    běn

    HVbản

    quyển, cuốn (lượng từ cho sách vở)lượng từ

    我买两本书。

    Wǒ mǎi liǎng běn shū.Tôi mua hai quyển sách.
  • 书

    shū

    HVthưPhồn thể 書

    sáchdanh từ

    这本书不贵。

    Zhè běn shū bù guì.Quyển sách này không đắt.
  • 太

    tài

    HVthái

    quáphó từ

    太好了!

    Tài hǎo le!Tốt quá!
  • 多

    duō

    HVđa

    nhiềutính từ

    商店里人很多。

    Shāngdiàn li rén hěn duō.Trong cửa hàng rất đông người.
  • 商场

    shāngchǎng

    HVthương trườngPhồn thể 商場

    trung tâm thương mạidanh từ

    我们去商场买衣服吧。

    Wǒmen qù shāngchǎng mǎi yīfu ba.Mình đi trung tâm thương mại mua quần áo nhé.
  • 一点儿

    yīdiǎnr

    HVnhất điểm nhiPhồn thể 一點兒

    một chút, một ítcụm từ

    便宜一点儿,好吗?

    Piányi yīdiǎnr, hǎo ma?Rẻ (便宜) một chút, được không? – tức “bớt chút được không?”
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

多少钱?– hỏi giá, nói giá

(Vật) + 多少钱? / (Vật) + số + 块 (钱)

Hỏi giá: ……多少钱? Nói giá: số + 块 (+ 钱). 块 là cách nói hằng ngày, 元 dùng trên bảng giá, hóa đơn. Câu nói giá không cần 是: 苹果五块钱一斤 (táo năm đồng một cân; 斤 là cân Trung Quốc, bằng nửa ki-lô-gam).

  • 这个苹果多少钱?

    Zhège píngguǒ duōshao qián?

    Quả táo này bao nhiêu tiền?

  • 这本书三十块。

    Zhè běn shū sānshí kuài.

    Quyển sách này ba mươi đồng.

  • 那件衣服两百块钱。

    Nà jiàn yīfu liǎngbǎi kuài qián.

    Chiếc áo kia hai trăm đồng.

So với tiếng Việt

Trật tự giống hệt “Cái này bao nhiêu tiền?”: 这个多少钱?, không cần thêm 是. Người bán hay nói rất nhanh và bỏ 钱: “三十块”. 200 trong khẩu ngữ thường đọc 两百.

这 / 那 / 哪 + lượng từ

这 / 那 / 哪 + lượng từ + danh từ / 这是…, 那是…

这 (này), 那 (kia) đứng TRƯỚC, sau đó là lượng từ, rồi mới tới danh từ: 这件衣服, 那本书. Đứng một mình làm chủ ngữ: 这是…… (đây là). Hỏi “cái nào”: 哪 + lượng từ: 哪个, 哪本. Khẩu ngữ hay đọc 这个 là zhèige, 那个 là nèige.

  • 这本书是我的。

    Zhè běn shū shì wǒ de.

    Quyển sách này là của tôi.

  • 那件衣服太贵了。

    Nà jiàn yīfu tài guì le.

    Chiếc áo kia đắt quá.

  • 你要哪个?——我要这个。

    Nǐ yào nǎge? —— Wǒ yào zhège.

    Bạn lấy cái nào? – Tôi lấy cái này.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: “chiếc áo này” (danh từ trước, “này” sau). Tiếng Trung đảo: 这件衣服 (này – chiếc – áo). Nhớ: 这/那 luôn đứng đầu cụm.

太……了 – quá …

太 + tính từ + 了 / 不太 + tính từ

太……了 diễn tả mức độ quá cao, thường kèm cảm xúc: than phiền (太贵了) hoặc khen, vui mừng (太好了). Phủ định nhẹ nhàng: 不太 + tính từ = không … lắm; lúc này không có 了.

  • 太贵了!

    Tài guì le!

    Đắt quá!

  • 这个饭店的菜太好吃了!

    Zhège fàndiàn de cài tài hǎochī le!

    Món ở nhà hàng này ngon quá!

  • 这件衣服不太贵。

    Zhè jiàn yīfu bù tài guì.

    Chiếc áo này không đắt lắm.

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên 了: 太贵 nghe cụt. Ngược lại đừng thêm 了 vào 不太贵了 – sai.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan đi chợ đêm ở Côn Minh, mua táo và hỏi giá một chiếc áo.

  1. 兰

    你好!苹果多少钱?

    Nǐ hǎo! Píngguǒ duōshao qián?Chào anh! Táo bao nhiêu tiền?
  2. 老板

    一个三块。

    Yī ge sān kuài.Ba đồng một quả.
  3. 兰

    我买五个。

    Wǒ mǎi wǔ ge.Tôi mua năm quả.
  4. 老板

    好,十五块。

    Hǎo, shíwǔ kuài.Được, mười lăm đồng.
  5. 兰

    那件衣服多少钱?

    Nà jiàn yīfu duōshao qián?Chiếc áo kia bao nhiêu tiền?
  6. 老板

    那件?两百块。

    Nà jiàn? Liǎngbǎi kuài.Chiếc kia à? Hai trăm đồng.
  7. 兰

    太贵了!便宜一点儿,好吗?

    Tài guì le! Piányi yīdiǎnr, hǎo ma?Đắt quá! Bớt một chút được không?
  8. 老板

    一百五十块,不贵!

    Yībǎi wǔshí kuài, bù guì!Một trăm năm mươi đồng, không đắt đâu!
  9. 兰

    好,我买这件。

    Hǎo, wǒ mǎi zhè jiàn.Được, tôi mua chiếc này.
  10. 老板

    谢谢!再见!

    Xièxie! Zàijiàn!Cảm ơn! Tạm biệt!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“Quyển sách này” viết đúng là:

  2. 2.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  3. 3.Lượng từ đúng: 三___书

  4. 4.“Chiếc áo này không đắt lắm.” – câu nào đúng?

  5. 5.“少” nghĩa là gì?

  6. 6.Chữ nào là “mua”?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai người bán và người mua với bạn: hỏi giá 3 món đồ (多少钱?), chê đắt (太贵了!), xin bớt (便宜一点儿,好吗?) và chốt mua (我买这个).

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 1 · 30–120 chữ

Bài 7: Mua sắm, tiền, giá

Viết 5–6 câu kể em đi mua sắm: mua gì, mấy cái (dùng 个/本/件), bao nhiêu tiền, đắt hay rẻ (dùng 太……了 hoặc 不太).

0 chữ · nên viết 30–120

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.