买
mǎi
HVmãiPhồn thể 買
我想买水果。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
多少钱?
Sau bài này, bạn có thể hỏi giá, nói số tiền, chê đắt, xin bớt và mua đồ đơn giản ở chợ, cửa hàng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
买
mǎi
HVmãiPhồn thể 買
我想买水果。
元
yuán
HVnguyên
这本书二十元。
钱
qián
HVtiềnPhồn thể 錢
这个多少钱?
块
kuài
HVkhốiPhồn thể 塊
五块钱
贵
guì
HVquýPhồn thể 貴
太贵了!
少
shǎo
HVthiểu
今天商店里人很少。
这
zhè
HVgiáPhồn thể 這
这是我的书。
那
nà
HVna
那是什么?
衣服
yīfu
HVy phục
我想买衣服。
钱包
qiánbāo
HVtiền baoPhồn thể 錢包
这个钱包多少钱?
东西
dōngxi
HVđông tâyPhồn thể 東西
你买什么东西?
商店
shāngdiàn
HVthương điếm
我去商店买东西。
本
běn
HVbản
我买两本书。
书
shū
HVthưPhồn thể 書
这本书不贵。
太
tài
HVthái
太好了!
多
duō
HVđa
商店里人很多。
商场
shāngchǎng
HVthương trườngPhồn thể 商場
我们去商场买衣服吧。
一点儿
yīdiǎnr
HVnhất điểm nhiPhồn thể 一點兒
便宜一点儿,好吗?
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
mǎi
mua
6 nét
Thành phần: 乛 + 头 (đầu)
Mẹo nhớ: Mua (买) ít nét hơn bán (卖). Mẹo: bán phải thêm 十 (thêm lời) ở trên.
shǎo
ít
4 nét
Thành phần: 小 (tiểu – nhỏ) + 丿 (nét phẩy)
Mẹo nhớ: Đã nhỏ (小) lại bị cắt thêm một nét phẩy: càng ít. Trái nghĩa với 多 (nhiều).
qián
tiền
10 nét
Thành phần: 钅 (kim – kim loại) + 戋
Mẹo nhớ: Tiền xưa đúc bằng kim loại, nên có bộ kim 钅.
shū
sách
4 nét
Thành phần: Giản thể của 書
Mẹo nhớ: Chỉ 4 nét: nét ngang gập, nét ngang gập móc, nét sổ, nét chấm. Hán Việt “thư” như “thư viện”.
zhè
này
7 nét
Thành phần: 文 (văn) + 辶 (sước – bước đi)
Mẹo nhớ: Bước đi (辶) tới ngay chỗ này: “này, đây”.
guì
đắt, quý
9 nét
Thành phần: 中 biến thể + 一 + 贝 (bối – vỏ sò, tiền)
Mẹo nhớ: Có bộ 贝 (vỏ sò – tiền xưa): liên quan đến tiền. Quý thì đắt.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
(Vật) + 多少钱? / (Vật) + số + 块 (钱)
Hỏi giá: ……多少钱? Nói giá: số + 块 (+ 钱). 块 là cách nói hằng ngày, 元 dùng trên bảng giá, hóa đơn. Câu nói giá không cần 是: 苹果五块钱一斤 (táo năm đồng một cân; 斤 là cân Trung Quốc, bằng nửa ki-lô-gam).
这个苹果多少钱?
Zhège píngguǒ duōshao qián?
Quả táo này bao nhiêu tiền?
这本书三十块。
Zhè běn shū sānshí kuài.
Quyển sách này ba mươi đồng.
那件衣服两百块钱。
Nà jiàn yīfu liǎngbǎi kuài qián.
Chiếc áo kia hai trăm đồng.
So với tiếng Việt
Trật tự giống hệt “Cái này bao nhiêu tiền?”: 这个多少钱?, không cần thêm 是. Người bán hay nói rất nhanh và bỏ 钱: “三十块”. 200 trong khẩu ngữ thường đọc 两百.
这 / 那 / 哪 + lượng từ + danh từ / 这是…, 那是…
这 (này), 那 (kia) đứng TRƯỚC, sau đó là lượng từ, rồi mới tới danh từ: 这件衣服, 那本书. Đứng một mình làm chủ ngữ: 这是…… (đây là). Hỏi “cái nào”: 哪 + lượng từ: 哪个, 哪本. Khẩu ngữ hay đọc 这个 là zhèige, 那个 là nèige.
这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Quyển sách này là của tôi.
那件衣服太贵了。
Nà jiàn yīfu tài guì le.
Chiếc áo kia đắt quá.
你要哪个?——我要这个。
Nǐ yào nǎge? —— Wǒ yào zhège.
Bạn lấy cái nào? – Tôi lấy cái này.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt: “chiếc áo này” (danh từ trước, “này” sau). Tiếng Trung đảo: 这件衣服 (này – chiếc – áo). Nhớ: 这/那 luôn đứng đầu cụm.
太 + tính từ + 了 / 不太 + tính từ
太……了 diễn tả mức độ quá cao, thường kèm cảm xúc: than phiền (太贵了) hoặc khen, vui mừng (太好了). Phủ định nhẹ nhàng: 不太 + tính từ = không … lắm; lúc này không có 了.
太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!
这个饭店的菜太好吃了!
Zhège fàndiàn de cài tài hǎochī le!
Món ở nhà hàng này ngon quá!
这件衣服不太贵。
Zhè jiàn yīfu bù tài guì.
Chiếc áo này không đắt lắm.
So với tiếng Việt
Người Việt hay quên 了: 太贵 nghe cụt. Ngược lại đừng thêm 了 vào 不太贵了 – sai.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan đi chợ đêm ở Côn Minh, mua táo và hỏi giá một chiếc áo.
兰
你好!苹果多少钱?
Nǐ hǎo! Píngguǒ duōshao qián?Chào anh! Táo bao nhiêu tiền?老板
一个三块。
Yī ge sān kuài.Ba đồng một quả.兰
我买五个。
Wǒ mǎi wǔ ge.Tôi mua năm quả.老板
好,十五块。
Hǎo, shíwǔ kuài.Được, mười lăm đồng.兰
那件衣服多少钱?
Nà jiàn yīfu duōshao qián?Chiếc áo kia bao nhiêu tiền?老板
那件?两百块。
Nà jiàn? Liǎngbǎi kuài.Chiếc kia à? Hai trăm đồng.兰
太贵了!便宜一点儿,好吗?
Tài guì le! Piányi yīdiǎnr, hǎo ma?Đắt quá! Bớt một chút được không?老板
一百五十块,不贵!
Yībǎi wǔshí kuài, bù guì!Một trăm năm mươi đồng, không đắt đâu!兰
好,我买这件。
Hǎo, wǒ mǎi zhè jiàn.Được, tôi mua chiếc này.老板
谢谢!再见!
Xièxie! Zàijiàn!Cảm ơn! Tạm biệt!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“Quyển sách này” viết đúng là:
2.Nghe và chọn nghĩa đúng
3.Lượng từ đúng: 三___书
4.“Chiếc áo này không đắt lắm.” – câu nào đúng?
5.“少” nghĩa là gì?
6.Chữ nào là “mua”?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai người bán và người mua với bạn: hỏi giá 3 món đồ (多少钱?), chê đắt (太贵了!), xin bớt (便宜一点儿,好吗?) và chốt mua (我买这个).
HSK 1 · 30–120 chữ
Bài 7: Mua sắm, tiền, giá
Viết 5–6 câu kể em đi mua sắm: mua gì, mấy cái (dùng 个/本/件), bao nhiêu tiền, đắt hay rẻ (dùng 太……了 hoặc 不太).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.