学校
xuéxiào
HVhọc hiệuPhồn thể 學校
我们学校很大。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
我在大学学习汉语
Sau bài này, bạn có thể nói mình học ở đâu, học gì, biết làm gì, có thể làm gì và hỏi thầy cô khi chưa hiểu.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
学校
xuéxiào
HVhọc hiệuPhồn thể 學校
我们学校很大。
学习
xuéxí
HVhọc tậpPhồn thể 學習
我学习汉语。
大学
dàxué
HVđại họcPhồn thể 大學
她是大学老师。
课本
kèběn
HVkhóa bảnPhồn thể 課本
这是我的汉语课本。
课
kè
HVkhóaPhồn thể 課
今天下午没有课。
上课
shàngkè
HVthượng khóaPhồn thể 上課
我们八点上课。
下课
xiàkè
HVhạ khóaPhồn thể 下課
下课了!
汉字
Hànzì
HVhán tựPhồn thể 漢字
汉字不难。
中文
Zhōngwén
HVtrung văn
你会说中文吗?
写
xiě
HVtảPhồn thể 寫
我会写我的名字。
读
dú
HVđộcPhồn thể 讀
请读一下。
听
tīng
HVthínhPhồn thể 聽
我听老师说。
问
wèn
HVvấnPhồn thể 問
我想问老师。
会
huì
HVhộiPhồn thể 會
我会说汉语。
能
néng
HVnăng
明天我不能来。
回答
huídá
HVhồi đáp
老师问,学生回答。
考试
kǎoshì
HVkhảo thíPhồn thể 考試
明天我们有考试。
明白
míngbai
HVminh bạch
我明白了,谢谢老师!
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
xué
học
8 nét
Thành phần: ⺍ + 冖 (mịch – mái che) + 子 (tử)
Mẹo nhớ: Đứa trẻ (子) ngồi dưới mái nhà (冖) học chữ, ba chấm trên đầu là những điều mới.
xiào
trường
10 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 交 (giao)
Mẹo nhớ: Cây (木) che bóng nơi mọi người giao (交) lưu: sân trường.
xiě
viết
5 nét
Thành phần: 冖 (mịch) + 与
Mẹo nhớ: Hán Việt “tả” như “miêu tả”: viết ra. Chỉ 5 nét, nét cuối là nét ngang dài.
zì
chữ
6 nét
Thành phần: 宀 (miên) + 子 (tử)
Mẹo nhớ: Đứa trẻ (子) ngồi trong nhà (宀) tập viết chữ.
huì
biết; hội họp
6 nét
Thành phần: 人 + 云 (vân)
Mẹo nhớ: Người (人) tụ lại đông như mây (云): hội họp – gặp nhiều người thì biết nhiều điều.
tīng
nghe
7 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 斤 (cân)
Mẹo nhớ: Miệng (口) nói thì tai phải cân nhắc (斤) mà nghe. Hán Việt “thính” như “thính giả”.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 会 / 能 + động từ / 不会 / 不能 + động từ
会 + động từ: biết làm gì nhờ học, luyện (会说汉语, 会写汉字). 能 + động từ: có khả năng, điều kiện hoặc được phép làm (今天我能去, 我能问吗?). Phủ định: 不会, 不能. Hỏi xin phép lịch sự: 我能……吗?
我会写汉字。
Wǒ huì xiě Hànzì.
Tôi biết viết chữ Hán.
今天我不能上课。
Jīntiān wǒ bù néng shàngkè.
Hôm nay tôi không đi học được.
老师,我能问一个问题吗?
Lǎoshī, wǒ néng wèn yī ge wèntí ma?
Thưa thầy, em có thể hỏi một câu không ạ?
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng “biết” và “được” khá linh hoạt, nên người Việt hay lẫn: “Tôi biết nói tiếng Trung” là 会, “Mai tôi đi được” là 能. Mẹo: học mới biết → 会; hoàn cảnh cho phép → 能.
Chủ ngữ + 在 + nơi chốn + động từ (+ tân ngữ)
Khi nói làm việc gì ở đâu, cụm “在 + nơi chốn” đứng TRƯỚC động từ: 我在大学学习. Phủ định đặt 不 trước 在: 我不在家吃饭. Hỏi: 你在哪儿学习?
我在大学学习汉语。
Wǒ zài dàxué xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường đại học.
我们在学校上课。
Wǒmen zài xuéxiào shàngkè.
Chúng tôi học ở trường.
今天我不在家吃饭。
Jīntiān wǒ bù zài jiā chī fàn.
Hôm nay tôi không ăn cơm ở nhà.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “Tôi học tiếng Trung ở đại học” (nơi chốn ở cuối). Dịch thẳng thành 我学习汉语在大学 là lỗi kinh điển. Nhớ: thời gian, nơi chốn đều đứng trước động từ – thứ tự: ai + khi nào + ở đâu + làm gì.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Giờ ra chơi, Mai hỏi bạn Trung Quốc Lưu Dương về việc học, rồi cô giáo Trương bước vào lớp.
Mai
刘洋,你在哪儿学习?
Liú Yáng, nǐ zài nǎr xuéxí?Lưu Dương, bạn học ở đâu?刘洋
我在河内大学学习越南语。你呢?
Wǒ zài Hénèi Dàxué xuéxí Yuènányǔ. Nǐ ne?Mình học tiếng Việt ở Đại học Hà Nội. Còn bạn?Mai
我也在这儿学习,我学习中文。
Wǒ yě zài zhèr xuéxí, wǒ xuéxí Zhōngwén.Mình cũng học ở đây, mình học tiếng Trung.刘洋
你会写汉字吗?
Nǐ huì xiě Hànzì ma?Bạn biết viết chữ Hán không?Mai
会写一点儿。汉字很有意思!
Huì xiě yīdiǎnr. Hànzì hěn yǒu yìsi!Biết viết một ít. Chữ Hán thú vị lắm!张老师
同学们好!现在上课。
Tóngxuémen hǎo! Xiànzài shàngkè.Chào các em! Bây giờ vào học.Mai
老师,我能问一个问题吗?
Lǎoshī, wǒ néng wèn yī ge wèntí ma?Thưa cô, em có thể hỏi một câu không ạ?张老师
能,你问吧。我回答你。
Néng, nǐ wèn ba. Wǒ huídá nǐ.Được, em hỏi đi. Cô trả lời em.Mai
明天我们有考试吗?
Míngtiān wǒmen yǒu kǎoshì ma?Ngày mai chúng em có thi không ạ?张老师
没有,星期五有。明白了吗?
Méiyǒu, xīngqīwǔ yǒu. Míngbai le ma?Không, thứ Sáu mới có. Các em hiểu chưa?Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“Tôi học tiếng Trung ở đại học.” – câu nào đúng?
2.Điền vào chỗ trống: 我___说一点儿汉语。 (Tôi biết nói một chút tiếng Trung.)
3.Bạn muốn xin phép thầy để hỏi. Câu nào phù hợp?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“学校” có âm Hán Việt là gì?
6.Chữ nào nghĩa là “nghe”?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu việc học của em trong 30 giây: học ở đâu (在……学习), học gì, biết làm gì (会), hôm nay không làm được gì (不能). Trong buổi học tới, hãy thử xin phép thầy cô bằng câu 我能问一个问题吗?
HSK 1 · 30–120 chữ
Bài 9: Trường lớp và học tập
Viết 5–6 câu về trường lớp của em: trường ở đâu, mấy giờ vào học, em biết gì (会) và có thể làm gì (能). Ít nhất 2 câu dùng “在 + nơi chốn + động từ”.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.