习惯
xíguàn
HVtập quánPhồn thể 習慣
我习惯早上洗澡。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
我的一天
Sau bài này, bạn có thể kể thời gian biểu một ngày, nói việc mình đang làm và việc gì làm sớm hay muộn.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
习惯
xíguàn
HVtập quánPhồn thể 習慣
我习惯早上洗澡。
平时
píngshí
HVbình thờiPhồn thể 平時
我平时六点半起床。
洗澡
xǐzǎo
HVtẩy táo
他每天晚上洗澡。
脸
liǎn
HVkiểmPhồn thể 臉
你的脸怎么红了?
经常
jīngcháng
HVkinh thườngPhồn thể 經常
我经常在家吃早饭。
老是
lǎoshi
HVlão thị
他老是迟到。
一般
yībān
HVnhất ban
我一般十一点睡觉。
然后
ránhòu
HVnhiên hậuPhồn thể 然後
我们先吃饭,然后去看电影。
已经
yǐjīng
HVdĩ kinhPhồn thể 已經
我已经起床了。
刚
gāng
HVcươngPhồn thể 剛
我刚到家。
刚才
gāngcái
HVcương tàiPhồn thể 剛才
刚才谁给我打电话了?
刻
kè
HVkhắc
现在七点一刻。
半夜
bànyè
HVbán dạ
他半夜才睡觉。
早晨
zǎochén
HVtảo thần
早晨的空气很好。
出门
chūmén
HVxuất mônPhồn thể 出門
我七点半出门。
自己
zìjǐ
HVtự kỷ
我自己做早饭。
安静
ānjìng
HVan tĩnhPhồn thể 安靜
图书馆里很安静。
午睡
wǔshuì
HVngọ thụy
吃完午饭,我一般午睡一会儿。
做饭
zuò fàn
HVtố phạnPhồn thể 做飯
妈妈每天给我们做饭。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
chén
buổi sáng sớm
11 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 辰 (thần)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) vừa lên lúc giờ Thìn (辰) là buổi sớm; 辰 chén cũng gợi âm. 早晨 = sáng sớm.
xǐ
rửa, giặt
9 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 先 (tiên)
Mẹo nhớ: Có nước (氵) thì việc đầu tiên (先) là rửa tay.
zǎo
tắm
16 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 喿 (ba cái miệng 品 trên cây 木)
Mẹo nhớ: Ba cái miệng ríu rít trên cây cạnh dòng nước: đàn chim đang tắm.
guàn
quen
11 nét
Thành phần: 忄 (tâm) + 贯 (quán – xuyên suốt)
Mẹo nhớ: Việc làm xuyên suốt (贯) đến mức thấm vào lòng (忄) là thói quen (习惯).
gāng
vừa mới; cứng
6 nét
Thành phần: 冈 (cương) + 刂 (đao)
Mẹo nhớ: Con dao (刂) cứng rắn: nghĩa gốc “cứng” (cương), mượn làm “vừa mới”. 冈 gợi âm gāng.
yǐ
đã
3 nét
Thành phần: chữ độc thể
Mẹo nhớ: Phân biệt: 己 (kỷ – mình) hở hẳn, 已 (dĩ – đã) nét cuối khép một nửa, 巳 (tỵ) khép kín.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + (正)在 + động từ (+ tân ngữ) + (呢)
Đặt 在 hoặc 正在 trước động từ để nói hành động đang diễn ra; thêm 呢 ở cuối câu cho tự nhiên, thân mật. Cũng có thể chỉ dùng 呢: 他睡觉呢 (anh ấy đang ngủ). Phủ định dùng 没(在) + động từ.
我在刷牙呢。
Wǒ zài shuā yá ne.
Mình đang đánh răng.
妈妈正在做饭。
Māma zhèngzài zuò fàn.
Mẹ đang nấu cơm.
他没在看电视,他在学习呢。
Tā méi zài kàn diànshì, tā zài xuéxí ne.
Cậu ấy không xem tivi, cậu ấy đang học.
So với tiếng Việt
在 ở đây giống “đang” trong tiếng Việt, đứng ngay trước động từ. Lỗi hay gặp: thêm 了 vào câu đang diễn ra (我在吃饭了 – sai) và phủ định bằng 不 (我不在吃饭 – sai), phải nói 我没在吃饭.
Thời gian + 就 + động từ + 了 / Thời gian + 才 + động từ
就 cho thấy việc xảy ra sớm, nhanh, dễ hơn người nói nghĩ (“đã… rồi”). 才 cho thấy việc xảy ra muộn, chậm, khó hơn dự tính (“mới”). Câu có 就 thường kết thúc bằng 了; câu có 才 thì không dùng 了.
我六点就起床了。
Wǒ liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Mới 6 giờ mình đã dậy rồi.
他九点才起床。
Tā jiǔ diǎn cái qǐchuáng.
9 giờ anh ấy mới dậy.
电影七点开始,她六点半就到了。
Diànyǐng qī diǎn kāishǐ, tā liù diǎn bàn jiù dào le.
Phim 7 giờ mới chiếu, 6 rưỡi cô ấy đã đến rồi.
我等了半个小时,他才来。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā cái lái.
Mình đợi nửa tiếng anh ấy mới đến.
So với tiếng Việt
Dễ nhớ: 就 ≈ “đã… rồi” (sớm), 才 ≈ “mới” (muộn). Người Việt hay viết 他九点才起床了 vì quen thêm “rồi” – câu có 才 không được có 了 ở cuối.
Chủ ngữ + 先 + việc 1,然后 (+ 再) + việc 2
Dùng để kể các việc theo thứ tự. 先 đứng sau chủ ngữ, trước động từ thứ nhất; 然后 mở đầu vế sau, có thể thêm 再 trước động từ thứ hai.
我先刷牙,然后洗脸。
Wǒ xiān shuā yá, ránhòu xǐ liǎn.
Mình đánh răng trước, sau đó rửa mặt.
你先吃早饭,然后再出门。
Nǐ xiān chī zǎofàn, ránhòu zài chūmén.
Con ăn sáng trước rồi hãy ra khỏi nhà.
下班以后,他先去超市,然后回家。
Xiàbān yǐhòu, tā xiān qù chāoshì, ránhòu huí jiā.
Tan làm, anh ấy ghé siêu thị trước rồi mới về nhà.
So với tiếng Việt
先 phải đứng sau chủ ngữ: nói 我先走, không nói 先我走. Tiếng Việt hay nối bằng “rồi”, nhưng đừng dịch “rồi” thành 了 ở giữa hai việc – hãy dùng 然后.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sáng thứ Hai, Lan gọi điện rủ Minh cùng đi học.
兰
喂,小明,你在做什么呢?
Wèi, Xiǎomíng, nǐ zài zuò shénme ne?A lô, Minh à, cậu đang làm gì đấy?明
我在刷牙呢。你怎么这么早?
Wǒ zài shuā yá ne. Nǐ zěnme zhème zǎo?Tớ đang đánh răng. Sao cậu dậy sớm thế?兰
我一般六点就起床了。现在已经七点一刻了!
Wǒ yībān liù diǎn jiù qǐchuáng le. Xiànzài yǐjīng qī diǎn yī kè le!Tớ thường 6 giờ đã dậy rồi. Bây giờ đã 7 giờ 15 rồi đấy!明
我昨天半夜才睡觉,今天起晚了。
Wǒ zuótiān bànyè cái shuìjiào, jīntiān qǐ wǎn le.Hôm qua nửa đêm tớ mới ngủ, nay dậy muộn mất.兰
别着急。你先洗脸,然后吃早饭。
Bié zháojí. Nǐ xiān xǐ liǎn, ránhòu chī zǎofàn.Đừng cuống. Cậu rửa mặt trước, rồi ăn sáng.明
好。你几点出门?
Hǎo. Nǐ jǐ diǎn chūmén?Ừ. Mấy giờ cậu ra khỏi nhà?兰
七点半。我们八点上课,别迟到!
Qī diǎn bàn. Wǒmen bā diǎn shàngkè, bié chídào!7 rưỡi. 8 giờ mình vào học, đừng đến muộn nhé!明
放心,我不会迟到的。
Fàngxīn, wǒ bù huì chídào de.Yên tâm, tớ sẽ không muộn đâu.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“平时” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “xǐzǎo”.
3.Điền vào chỗ trống: 他九点___起床,太晚了。
4.Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.“Bây giờ là 7 giờ 15” nói thế nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể cho một người bạn (hoặc tự ghi âm 1 phút) thời gian biểu một ngày của bạn: mấy giờ dậy, đánh răng, ra khỏi nhà, đi ngủ. Dùng 一般, 先…然后… và ít nhất một câu có 就 hoặc 才.
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 1: Thói quen hằng ngày
Viết 5–6 câu về một ngày bình thường của em, dùng ít nhất một lần 就, một lần 才 và cấu trúc 先…然后….
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.