Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Thói quen hằng ngày

我的一天

Sau bài này, bạn có thể kể thời gian biểu một ngày, nói việc mình đang làm và việc gì làm sớm hay muộn.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 习惯

    xíguàn

    HVtập quánPhồn thể 習慣

    thói quen; quen (làm gì)danh từ

    我习惯早上洗澡。

    Wǒ xíguàn zǎoshang xǐzǎo.Mình quen tắm vào buổi sáng.
  • 平时

    píngshí

    HVbình thờiPhồn thể 平時

    ngày thường, lúc bình thườngdanh từ

    我平时六点半起床。

    Wǒ píngshí liù diǎn bàn qǐchuáng.Ngày thường mình dậy lúc 6 rưỡi.
  • 洗澡

    xǐzǎo

    HVtẩy táo

    tắmđộng từ

    他每天晚上洗澡。

    Tā měi tiān wǎnshang xǐzǎo.Tối nào anh ấy cũng tắm.
  • 脸

    liǎn

    HVkiểmPhồn thể 臉

    mặt, khuôn mặtdanh từ

    你的脸怎么红了?

    Nǐ de liǎn zěnme hóng le?Sao mặt bạn đỏ lên thế?
  • 经常

    jīngcháng

    HVkinh thườngPhồn thể 經常

    thường xuyênphó từ

    我经常在家吃早饭。

    Wǒ jīngcháng zài jiā chī zǎofàn.Mình thường ăn sáng ở nhà.
  • 老是

    lǎoshi

    HVlão thị

    lúc nào cũng, cứ (thường mang ý phàn nàn)phó từ

    他老是迟到。

    Tā lǎoshi chídào.Anh ấy cứ đến muộn suốt.
  • 一般

    yībān

    HVnhất ban

    thường thì, thông thường; bình thườngtính từ

    我一般十一点睡觉。

    Wǒ yībān shíyī diǎn shuìjiào.Mình thường đi ngủ lúc 11 giờ.
  • 然后

    ránhòu

    HVnhiên hậuPhồn thể 然後

    sau đóliên từ

    我们先吃饭,然后去看电影。

    Wǒmen xiān chī fàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.Chúng mình ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.
  • 已经

    yǐjīng

    HVdĩ kinhPhồn thể 已經

    đã, rồiphó từ

    我已经起床了。

    Wǒ yǐjīng qǐchuáng le.Mình dậy rồi.
  • 刚

    gāng

    HVcươngPhồn thể 剛

    vừa, vừa mớiphó từ

    我刚到家。

    Wǒ gāng dào jiā.Mình vừa về đến nhà.
  • 刚才

    gāngcái

    HVcương tàiPhồn thể 剛才

    lúc nãy, vừa rồidanh từ

    刚才谁给我打电话了?

    Gāngcái shéi gěi wǒ dǎ diànhuà le?Lúc nãy ai gọi điện cho mình vậy?
  • 刻

    kè

    HVkhắc

    khắc (15 phút)lượng từ

    现在七点一刻。

    Xiànzài qī diǎn yī kè.Bây giờ là 7 giờ 15.
  • 半夜

    bànyè

    HVbán dạ

    nửa đêmdanh từ

    他半夜才睡觉。

    Tā bànyè cái shuìjiào.Nửa đêm anh ấy mới đi ngủ.
  • 早晨

    zǎochén

    HVtảo thần

    sáng sớm, buổi sángdanh từ

    早晨的空气很好。

    Zǎochén de kōngqì hěn hǎo.Không khí buổi sáng sớm rất trong lành.
  • 出门

    chūmén

    HVxuất mônPhồn thể 出門

    ra khỏi nhà, ra ngoàiđộng từ

    我七点半出门。

    Wǒ qī diǎn bàn chūmén.Mình ra khỏi nhà lúc 7 rưỡi.
  • 自己

    zìjǐ

    HVtự kỷ

    tự mình, bản thânđại từ

    我自己做早饭。

    Wǒ zìjǐ zuò zǎofàn.Mình tự nấu bữa sáng.
  • 安静

    ānjìng

    HVan tĩnhPhồn thể 安靜

    yên tĩnhtính từ

    图书馆里很安静。

    Túshūguǎn li hěn ānjìng.Trong thư viện rất yên tĩnh.
  • 午睡

    wǔshuì

    HVngọ thụy

    ngủ trưađộng từ

    吃完午饭,我一般午睡一会儿。

    Chīwán wǔfàn, wǒ yībān wǔshuì yīhuìr.Ăn trưa xong, mình thường ngủ trưa một lát.
  • 做饭

    zuò fàn

    HVtố phạnPhồn thể 做飯

    nấu cơm, nấu ănđộng từ

    妈妈每天给我们做饭。

    Māma měi tiān gěi wǒmen zuò fàn.Ngày nào mẹ cũng nấu cơm cho cả nhà.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

正在 / 在 … 呢 – đang làm gì

Chủ ngữ + (正)在 + động từ (+ tân ngữ) + (呢)

Đặt 在 hoặc 正在 trước động từ để nói hành động đang diễn ra; thêm 呢 ở cuối câu cho tự nhiên, thân mật. Cũng có thể chỉ dùng 呢: 他睡觉呢 (anh ấy đang ngủ). Phủ định dùng 没(在) + động từ.

  • 我在刷牙呢。

    Wǒ zài shuā yá ne.

    Mình đang đánh răng.

  • 妈妈正在做饭。

    Māma zhèngzài zuò fàn.

    Mẹ đang nấu cơm.

  • 他没在看电视,他在学习呢。

    Tā méi zài kàn diànshì, tā zài xuéxí ne.

    Cậu ấy không xem tivi, cậu ấy đang học.

So với tiếng Việt

在 ở đây giống “đang” trong tiếng Việt, đứng ngay trước động từ. Lỗi hay gặp: thêm 了 vào câu đang diễn ra (我在吃饭了 – sai) và phủ định bằng 不 (我不在吃饭 – sai), phải nói 我没在吃饭.

就 và 才 – sớm hay muộn

Thời gian + 就 + động từ + 了 / Thời gian + 才 + động từ

就 cho thấy việc xảy ra sớm, nhanh, dễ hơn người nói nghĩ (“đã… rồi”). 才 cho thấy việc xảy ra muộn, chậm, khó hơn dự tính (“mới”). Câu có 就 thường kết thúc bằng 了; câu có 才 thì không dùng 了.

  • 我六点就起床了。

    Wǒ liù diǎn jiù qǐchuáng le.

    Mới 6 giờ mình đã dậy rồi.

  • 他九点才起床。

    Tā jiǔ diǎn cái qǐchuáng.

    9 giờ anh ấy mới dậy.

  • 电影七点开始,她六点半就到了。

    Diànyǐng qī diǎn kāishǐ, tā liù diǎn bàn jiù dào le.

    Phim 7 giờ mới chiếu, 6 rưỡi cô ấy đã đến rồi.

  • 我等了半个小时,他才来。

    Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā cái lái.

    Mình đợi nửa tiếng anh ấy mới đến.

So với tiếng Việt

Dễ nhớ: 就 ≈ “đã… rồi” (sớm), 才 ≈ “mới” (muộn). Người Việt hay viết 他九点才起床了 vì quen thêm “rồi” – câu có 才 không được có 了 ở cuối.

先…然后… – trước… sau đó…

Chủ ngữ + 先 + việc 1,然后 (+ 再) + việc 2

Dùng để kể các việc theo thứ tự. 先 đứng sau chủ ngữ, trước động từ thứ nhất; 然后 mở đầu vế sau, có thể thêm 再 trước động từ thứ hai.

  • 我先刷牙,然后洗脸。

    Wǒ xiān shuā yá, ránhòu xǐ liǎn.

    Mình đánh răng trước, sau đó rửa mặt.

  • 你先吃早饭,然后再出门。

    Nǐ xiān chī zǎofàn, ránhòu zài chūmén.

    Con ăn sáng trước rồi hãy ra khỏi nhà.

  • 下班以后,他先去超市,然后回家。

    Xiàbān yǐhòu, tā xiān qù chāoshì, ránhòu huí jiā.

    Tan làm, anh ấy ghé siêu thị trước rồi mới về nhà.

So với tiếng Việt

先 phải đứng sau chủ ngữ: nói 我先走, không nói 先我走. Tiếng Việt hay nối bằng “rồi”, nhưng đừng dịch “rồi” thành 了 ở giữa hai việc – hãy dùng 然后.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sáng thứ Hai, Lan gọi điện rủ Minh cùng đi học.

  1. 兰

    喂,小明,你在做什么呢?

    Wèi, Xiǎomíng, nǐ zài zuò shénme ne?A lô, Minh à, cậu đang làm gì đấy?
  2. 明

    我在刷牙呢。你怎么这么早?

    Wǒ zài shuā yá ne. Nǐ zěnme zhème zǎo?Tớ đang đánh răng. Sao cậu dậy sớm thế?
  3. 兰

    我一般六点就起床了。现在已经七点一刻了!

    Wǒ yībān liù diǎn jiù qǐchuáng le. Xiànzài yǐjīng qī diǎn yī kè le!Tớ thường 6 giờ đã dậy rồi. Bây giờ đã 7 giờ 15 rồi đấy!
  4. 明

    我昨天半夜才睡觉,今天起晚了。

    Wǒ zuótiān bànyè cái shuìjiào, jīntiān qǐ wǎn le.Hôm qua nửa đêm tớ mới ngủ, nay dậy muộn mất.
  5. 兰

    别着急。你先洗脸,然后吃早饭。

    Bié zháojí. Nǐ xiān xǐ liǎn, ránhòu chī zǎofàn.Đừng cuống. Cậu rửa mặt trước, rồi ăn sáng.
  6. 明

    好。你几点出门?

    Hǎo. Nǐ jǐ diǎn chūmén?Ừ. Mấy giờ cậu ra khỏi nhà?
  7. 兰

    七点半。我们八点上课,别迟到!

    Qī diǎn bàn. Wǒmen bā diǎn shàngkè, bié chídào!7 rưỡi. 8 giờ mình vào học, đừng đến muộn nhé!
  8. 明

    放心,我不会迟到的。

    Fàngxīn, wǒ bù huì chídào de.Yên tâm, tớ sẽ không muộn đâu.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“平时” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “xǐzǎo”.

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 他九点___起床,太晚了。

  4. 4.Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.“Bây giờ là 7 giờ 15” nói thế nào?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể cho một người bạn (hoặc tự ghi âm 1 phút) thời gian biểu một ngày của bạn: mấy giờ dậy, đánh răng, ra khỏi nhà, đi ngủ. Dùng 一般, 先…然后… và ít nhất một câu có 就 hoặc 才.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 2 · 50–160 chữ

Bài 1: Thói quen hằng ngày

Viết 5–6 câu về một ngày bình thường của em, dùng ít nhất một lần 就, một lần 才 và cấu trúc 先…然后….

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.