运动
yùndòng
HVvận độngPhồn thể 運動
你喜欢什么运动?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
运动
Sau bài này, bạn có thể nói về môn thể thao yêu thích, làm hai việc cùng lúc, hẹn tập luyện lần sau và kể việc lặp lại.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
运动
yùndòng
HVvận độngPhồn thể 運動
你喜欢什么运动?
体育
tǐyù
HVthể dụcPhồn thể 體育
我最喜欢上体育课。
网球
wǎngqiú
HVvõng cầuPhồn thể 網球
我每个星期打两次网球。
排球
páiqiú
HVbài cầu
我们学校的排球队很有名。
篮球
lánqiú
HVlam cầuPhồn thể 籃球
他篮球打得很好。
球场
qiúchǎng
HVcầu trườngPhồn thể 球場
下午我们在球场见。
球队
qiúduì
HVcầu độiPhồn thể 球隊
这个球队今年赢了很多比赛。
体育馆
tǐyùguǎn
HVthể dục quánPhồn thể 體育館
下雨了,我们去体育馆打篮球吧。
队长
duìzhǎng
HVđội trưởngPhồn thể 隊長
他是我们篮球队的队长。
爬山
pá shān
HVbà sơn
爬山是很好的运动。
队
duì
HVđộiPhồn thể 隊
你喜欢哪个队?
骑车
qí chē
HVkỵ xaPhồn thể 騎車
我每天骑车上班,也是一种锻炼。
练
liàn
HVluyệnPhồn thể 練
他每天下午练两个小时篮球。
最近
zuìjìn
HVtối cận
你最近忙吗?
个子
gèzi
HVcá tửPhồn thể 個子
他个子很高,篮球打得很好。
又
yòu
HVhựu
他昨天又迟到了。
取得
qǔdé
HVthủ đắc
我们队这次取得了好成绩。
参加
cānjiā
HVtham gia
我想参加学校的篮球比赛。
加油
jiāyóu
HVgia du
加油!你一定能赢!
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yùn
chuyển động, vận chuyển
7 nét
Thành phần: 辶 (sước) + 云 (vân)
Mẹo nhớ: Đi (辶) như mây (云) trôi: chuyển động. 运动 = vận động.
pǎo
chạy
12 nét
Thành phần: 𧾷 (túc – chân) + 包 (bao)
Mẹo nhớ: Bộ chân (𧾷) chỉ hành động bằng chân; 包 bāo gợi âm pǎo.
wǎng
lưới; mạng
6 nét
Thành phần: 冂 + hai nét 㐅 (hình mắt lưới)
Mẹo nhớ: Khung (冂) bên trong đan chéo như mắt lưới: 网球 = bóng đánh qua lưới (quần vợt); 上网 = lên mạng.
qiú
quả bóng
11 nét
Thành phần: 王 (ngọc) + 求 (cầu)
Mẹo nhớ: Viên ngọc (王) tròn; 求 qiú gợi âm. Hán Việt “cầu”: 足球 túc cầu, 篮球 lam cầu.
pái
xếp hàng; hàng, dãy
11 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 非 (phi)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) xếp thành hàng: 排队 = xếp hàng. 排球: hai đội xếp hàng hai bên lưới chuyền bóng.
yòu
lại
2 nét
Thành phần: chữ độc thể (hình bàn tay phải)
Mẹo nhớ: Hai nét như bàn tay làm đi làm lại một việc: “lại” (đã xảy ra).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 一边 + động từ 1,一边 + động từ 2
Diễn tả hai hành động diễn ra cùng lúc do cùng một người làm. Sau 一边 phải là động từ (hoặc cụm động từ), không dùng tính từ. Khi nói nhanh có thể rút gọn thành 边…边….
我喜欢一边跑步,一边听音乐。
Wǒ xǐhuan yībiān pǎobù, yībiān tīng yīnyuè.
Mình thích vừa chạy bộ vừa nghe nhạc.
我们一边看比赛,一边喝啤酒。
Wǒmen yībiān kàn bǐsài, yībiān hē píjiǔ.
Chúng mình vừa xem trận đấu vừa uống bia.
别一边吃饭一边看手机。
Bié yībiān chī fàn yībiān kàn shǒujī.
Đừng vừa ăn cơm vừa xem điện thoại.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “vừa… vừa…” dùng được cả với tính từ (vừa rẻ vừa đẹp), nhưng 一边…一边… chỉ đi với động từ. “Vừa rẻ vừa đẹp” phải nói 又便宜又好看 (又…又…).
又 + động từ + 了 (đã lặp lại) · 再 + động từ (sẽ lặp lại, chưa xảy ra)
Cả hai đều chỉ hành động lặp lại. 又 dùng cho việc ĐÃ lặp lại (thường có 了 ở cuối), hoặc việc chắc chắn lặp theo quy luật (明天又是星期一了). 再 dùng cho việc SẼ lặp lại, chưa xảy ra: mời, hẹn, yêu cầu làm lại (再来一次, 明天再说). 再 còn có nghĩa “rồi hãy” (吃了饭再去).
他昨天去游泳了,今天又去了。
Tā zuótiān qù yóuyǒng le, jīntiān yòu qù le.
Hôm qua anh ấy đi bơi, hôm nay lại đi nữa.
这次输了,下次再来!
Zhè cì shū le, xià cì zài lái!
Lần này thua rồi, lần sau làm lại!
你先休息一下,再跑吧。
Nǐ xiān xiūxi yīxià, zài pǎo ba.
Bạn nghỉ một chút rồi hãy chạy tiếp.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng chung “lại” nên người Việt hay nói 明天我又来 (sai) – việc chưa xảy ra phải dùng 再: 明天我再来. Mẹo: đã xảy ra → 又 (thường kèm 了); sắp xảy ra → 再.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tối thứ Sáu, Minh rủ đồng nghiệp người nước ngoài là David (大卫) đi đánh cầu lông.
明
大卫,下班以后去打羽毛球吧?
Dàwèi, xiàbān yǐhòu qù dǎ yǔmáoqiú ba?David ơi, tan làm đi đánh cầu lông không?大卫
又打羽毛球?我们昨天已经打了。
Yòu dǎ yǔmáoqiú? Wǒmen zuótiān yǐjīng dǎ le.Lại cầu lông à? Hôm qua mình đánh rồi mà.明
我最近胖了,要多锻炼。你喜欢什么运动?
Wǒ zuìjìn pàng le, yào duō duànliàn. Nǐ xǐhuan shénme yùndòng?Dạo này tớ béo lên, phải tập nhiều. Cậu thích môn gì?大卫
我喜欢跑步。我常常一边跑步一边听音乐。
Wǒ xǐhuan pǎobù. Wǒ chángcháng yībiān pǎobù yībiān tīng yīnyuè.Tớ thích chạy bộ. Tớ hay vừa chạy vừa nghe nhạc.明
跑步要坚持,太难了。今天晚上还有足球比赛呢。
Pǎobù yào jiānchí, tài nán le. Jīntiān wǎnshang hái yǒu zúqiú bǐsài ne.Chạy bộ phải kiên trì, khó quá. Tối nay còn có trận bóng đá nữa.大卫
对!我们一边吃饭一边看比赛,怎么样?
Duì! Wǒmen yībiān chī fàn yībiān kàn bǐsài, zěnmeyàng?Đúng rồi! Mình vừa ăn cơm vừa xem bóng đá nhé, được không?明
好!羽毛球明天再打。你觉得哪个队能赢?
Hǎo! Yǔmáoqiú míngtiān zài dǎ. Nǐ juéde nǎge duì néng yíng?Được! Cầu lông mai đánh tiếp. Cậu nghĩ đội nào thắng?大卫
当然是越南队!越南队,加油!
Dāngrán shì Yuènán duì! Yuènán duì, jiāyóu!Tất nhiên là đội Việt Nam! Việt Nam cố lên!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền vào chỗ trống: 今天太晚了,明天___来吧。
2.Câu nào đúng?
3.“队长” nghĩa là gì?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“Chơi quần vợt” nói thế nào?
6.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “páiqiú”.
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể với bạn môn thể thao bạn thích, chơi giỏi không (…得很好), thường vừa tập vừa làm gì (一边…一边…). Kết thúc bằng một lời hẹn có 再: 我们下次再一起….
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 10: Thể thao – vận động
Viết 6 câu về thói quen vận động của em: tập môn gì, mấy lần một tuần, gần đây có gì thay đổi; dùng 一边…一边… và phân biệt đúng 再 / 又.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.