干杯
gānbēi
HVcan bôiPhồn thể 乾杯
来,大家干杯!
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
过节
Sau bài này, bạn có thể chúc mừng sinh nhật, ngày lễ, hỏi và kể một việc đã xảy ra vào lúc nào, ở đâu, với ai, và nói ai khiến mình cảm thấy thế nào.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
干杯
gānbēi
HVcan bôiPhồn thể 乾杯
来,大家干杯!
快乐
kuàilè
HVkhoái lạcPhồn thể 快樂
新年快乐!
请客
qǐngkè
HVthỉnh kháchPhồn thể 請客
今天我生日,我请客!
礼物
lǐwù
HVlễ vậtPhồn thể 禮物
这是我送你的生日礼物。
客人
kèrén
HVkhách nhân
春节的时候,家里来了很多客人。
节日
jiérì
HVtiết nhậtPhồn thể 節日
春节是中国最重要的节日。
春节
Chūnjié
HVxuân tiếtPhồn thể 春節
春节的时候,大家都回家。
送给
sònggěi
HVtống cấpPhồn thể 送給
这本书送给你。
开心
kāixīn
HVkhai tâmPhồn thể 開心
今天大家玩儿得很开心。
晚会
wǎnhuì
HVvãn hộiPhồn thể 晚會
今天晚上学校有新年晚会。
欢迎
huānyíng
HVhoan nghênhPhồn thể 歡迎
欢迎你来我家过春节!
感谢
gǎnxiè
HVcảm tạPhồn thể 感謝
感谢大家来参加我的生日晚会。
节目
jiémù
HVtiết mụcPhồn thể 節目
晚会上有很多好看的节目。
让
ràng
HVnhượngPhồn thể 讓
妈妈让我早点儿回家。
全家
quánjiā
HVtoàn gia
春节我们全家一起吃年夜饭。
月亮
yuèliang
HVnguyệt lượng
中秋节晚上,大家一起看月亮。
感动
gǎndòng
HVcảm độngPhồn thể 感動
朋友们的礼物让我很感动。
照片
zhàopiàn
HVchiếu phiến
这张照片是在河内照的。
出生
chūshēng
HVxuất sinh
我是二〇〇八年出生的。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
huān
vui mừng
6 nét
Thành phần: 又 (hựu) + 欠 (khiếm – há miệng)
Mẹo nhớ: Há miệng (欠) cười mãi không thôi: vui mừng. 欢迎 = hoan nghênh, 喜欢 = thích.
lǐ
lễ; quà
5 nét
Thành phần: 礻 (thị) + 乚
Mẹo nhớ: Bộ 礻 liên quan cúng lễ: 礼物 (lễ vật) – quà tặng.
jié
ngày lễ, tết; đốt (tre)
5 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 卩 (tiết)
Mẹo nhớ: Gốc là đốt tre; năm tháng cũng chia “đốt”, mỗi đốt là một tiết, một ngày lễ: 春节, 节日.
kè
khách
9 nét
Thành phần: 宀 (miên – mái nhà) + 各 (các)
Mẹo nhớ: Mỗi người (各) từ nơi khác đến dưới mái nhà (宀) mình là khách. 客人, 请客.
chàng
hát
11 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 昌 (xương)
Mẹo nhớ: Mở miệng (口) hát; 昌 chāng gợi âm. Hán Việt “xướng” như “ca xướng”.
ràng
nhường; bảo, khiến
5 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 上 (thượng)
Mẹo nhớ: Dùng lời nói (讠) mời người khác lên trước (上): nhường; từ đó thành “để, bảo”.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + (是) + thời gian / nơi chốn / cách thức / người làm + động từ + 的
Khi cả hai bên đã biết việc đó ĐÃ xảy ra, dùng 是…的 để hỏi hoặc nhấn mạnh chi tiết: lúc nào, ở đâu, với ai, bằng cách nào. Phần được nhấn mạnh đứng ngay sau 是; 的 đứng cuối câu (hoặc trước tân ngữ). 是 có thể lược ở câu khẳng định, nhưng phủ định phải có 不是…的.
你是什么时候来的?
Nǐ shì shénme shíhou lái de?
Bạn đến lúc nào thế?
这个蛋糕是我妈妈做的。
Zhège dàngāo shì wǒ māma zuò de.
Bánh kem này là mẹ mình làm đấy.
我们是坐飞机去的,不是坐火车去的。
Wǒmen shì zuò fēijī qù de, bù shì zuò huǒchē qù de.
Chúng mình đi bằng máy bay, không phải tàu hỏa.
他是在中国学的汉语。
Tā shì zài Zhōngguó xué de Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung ở Trung Quốc.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng 了 cho mọi việc quá khứ: 你什么时候来了? là sai khi hỏi về thời điểm. Việc đã xảy ra, hỏi “lúc nào, ở đâu, bằng gì” → dùng 是…的. Cấu trúc này giống cách nói “là… đấy” trong tiếng Việt: “Bánh này là mẹ làm đấy”.
A + 让 + B + động từ / tính từ
让 có hai cách dùng chính: (1) A bảo, cho phép B làm gì (妈妈让我回家); (2) A khiến B cảm thấy thế nào (这件事让我很高兴). B vừa là tân ngữ của 让 vừa là chủ ngữ của động từ / tính từ phía sau. Phủ định đặt 不 / 没 trước 让.
老师让我们回家复习。
Lǎoshī ràng wǒmen huí jiā fùxí.
Thầy bảo chúng mình về nhà ôn bài.
这个礼物让她非常高兴。
Zhège lǐwù ràng tā fēicháng gāoxìng.
Món quà này khiến cô ấy vô cùng vui.
爸爸不让我晚上一个人出门。
Bàba bù ràng wǒ wǎnshang yī ge rén chūmén.
Bố không cho mình ra ngoài một mình buổi tối.
So với tiếng Việt
Giống “bảo / để / làm cho” trong tiếng Việt, trật tự y hệt. Lỗi hay gặp: phủ định sai chỗ 爸爸让我不出门 (nghĩa là “bố bảo mình đừng ra ngoài”) khi muốn nói “bố không cho mình ra ngoài” → 爸爸不让我出门.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sau tiệc sinh nhật của Lan, Minh xem ảnh và nói chuyện với Lan.
明
兰,生日快乐!这是我送你的礼物。
Lán, shēngrì kuàilè! Zhè shì wǒ sòng nǐ de lǐwù.Lan, sinh nhật vui vẻ! Đây là quà tớ tặng cậu.兰
谢谢你!昨天的晚会真热闹。
Xièxie nǐ! Zuótiān de wǎnhuì zhēn rènao.Cảm ơn cậu! Tiệc tối qua vui thật.明
那个蛋糕真好吃!是在哪儿买的?
Nàge dàngāo zhēn hǎochī! Shì zài nǎr mǎi de?Cái bánh kem ngon quá! Mua ở đâu thế?兰
不是买的,是我妹妹自己做的。
Bù shì mǎi de, shì wǒ mèimei zìjǐ zuò de.Không phải mua đâu, em gái tớ tự làm đấy.明
真的吗?她是什么时候学的?
Zhēn de ma? Tā shì shénme shíhou xué de?Thật à? Em ấy học làm từ bao giờ thế?兰
去年暑假学的。朋友们给我一个惊喜,让我非常感动。
Qùnián shǔjià xué de. Péngyoumen gěi wǒ yī ge jīngxǐ, ràng wǒ fēicháng gǎndòng.Học từ hè năm ngoái. Các bạn tạo bất ngờ cho tớ, làm tớ cảm động lắm.明
下个月就是春节了。你们怎么过节?
Xià ge yuè jiù shì Chūnjié le. Nǐmen zěnme guò jié?Tháng sau là Tết rồi. Nhà cậu đón Tết thế nào?兰
我们全家一起吃饭,孩子们拿红包。我妈妈让我早点儿回老家。
Wǒmen quánjiā yīqǐ chī fàn, háizimen ná hóngbāo. Wǒ māma ràng wǒ zǎo diǎnr huí lǎojiā.Cả nhà cùng ăn cơm, trẻ con nhận lì xì. Mẹ tớ bảo tớ về quê sớm.明
祝你春节快乐,全家健康!
Zhù nǐ Chūnjié kuàilè, quánjiā jiànkāng!Chúc cậu Tết vui vẻ, cả nhà mạnh khỏe!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Hỏi “Bạn đến Việt Nam lúc nào?” (đã đến rồi), câu nào đúng?
2.“礼物” nghĩa là gì?
3.Điền vào chỗ trống: 这件事___我很高兴。
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“Bố không cho mình ra ngoài” nói thế nào?
6.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “Chūnjié”.
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGửi một tin nhắn thoại bằng tiếng Trung chúc mừng sinh nhật một người bạn (祝你…). Sau đó kể cho ai đó một món quà bạn từng nhận: 是谁送的、是什么时候送的、让你觉得怎么样.
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 11: Lễ tết, sinh nhật
Viết 6 câu kể về sinh nhật hoặc Tết vừa qua của em; dùng ít nhất hai câu 是…的 và một câu có 让.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.