Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Lễ tết, sinh nhật

过节

Sau bài này, bạn có thể chúc mừng sinh nhật, ngày lễ, hỏi và kể một việc đã xảy ra vào lúc nào, ở đâu, với ai, và nói ai khiến mình cảm thấy thế nào.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 干杯

    gānbēi

    HVcan bôiPhồn thể 乾杯

    cạn ly, nâng lyđộng từ

    来,大家干杯!

    Lái, dàjiā gānbēi!Nào, mọi người cạn ly!
  • 快乐

    kuàilè

    HVkhoái lạcPhồn thể 快樂

    vui vẻ, hạnh phúctính từ

    新年快乐!

    Xīnnián kuàilè!Chúc mừng năm mới!
  • 请客

    qǐngkè

    HVthỉnh kháchPhồn thể 請客

    mời khách, khao (đãi)động từ

    今天我生日,我请客!

    Jīntiān wǒ shēngrì, wǒ qǐngkè!Hôm nay sinh nhật mình, mình khao!
  • 礼物

    lǐwù

    HVlễ vậtPhồn thể 禮物

    quà tặngdanh từ

    这是我送你的生日礼物。

    Zhè shì wǒ sòng nǐ de shēngrì lǐwù.Đây là quà sinh nhật mình tặng bạn.
  • 客人

    kèrén

    HVkhách nhân

    kháchdanh từ

    春节的时候,家里来了很多客人。

    Chūnjié de shíhou, jiā li lái le hěn duō kèrén.Dịp Tết, nhà có rất nhiều khách đến.
  • 节日

    jiérì

    HVtiết nhậtPhồn thể 節日

    ngày lễ, ngày hộidanh từ

    春节是中国最重要的节日。

    Chūnjié shì Zhōngguó zuì zhòngyào de jiérì.Tết Nguyên đán là ngày lễ quan trọng nhất của Trung Quốc.
  • 春节

    Chūnjié

    HVxuân tiếtPhồn thể 春節

    Tết Nguyên đándanh từ

    春节的时候,大家都回家。

    Chūnjié de shíhou, dàjiā dōu huí jiā.Dịp Tết mọi người đều về nhà.
  • 送给

    sònggěi

    HVtống cấpPhồn thể 送給

    tặng chođộng từ

    这本书送给你。

    Zhè běn shū sònggěi nǐ.Quyển sách này tặng bạn.
  • 开心

    kāixīn

    HVkhai tâmPhồn thể 開心

    vui vẻ, vuitính từ

    今天大家玩儿得很开心。

    Jīntiān dàjiā wánr de hěn kāixīn.Hôm nay mọi người chơi rất vui.
  • 晚会

    wǎnhuì

    HVvãn hộiPhồn thể 晚會

    dạ hội, buổi liên hoan tốidanh từ

    今天晚上学校有新年晚会。

    Jīntiān wǎnshang xuéxiào yǒu xīnnián wǎnhuì.Tối nay trường có dạ hội năm mới.
  • 欢迎

    huānyíng

    HVhoan nghênhPhồn thể 歡迎

    chào mừng, hoan nghênhđộng từ

    欢迎你来我家过春节!

    Huānyíng nǐ lái wǒ jiā guò Chūnjié!Chào mừng bạn đến nhà mình ăn Tết!
  • 感谢

    gǎnxiè

    HVcảm tạPhồn thể 感謝

    cảm ơn, biết ơnđộng từ

    感谢大家来参加我的生日晚会。

    Gǎnxiè dàjiā lái cānjiā wǒ de shēngrì wǎnhuì.Cảm ơn mọi người đã đến dự tiệc sinh nhật của mình.
  • 节目

    jiémù

    HVtiết mụcPhồn thể 節目

    tiết mục, chương trìnhdanh từ

    晚会上有很多好看的节目。

    Wǎnhuì shang yǒu hěn duō hǎokàn de jiémù.Dạ hội có nhiều tiết mục hay.
  • 让

    ràng

    HVnhượngPhồn thể 讓

    bảo, để, khiếnđộng từ

    妈妈让我早点儿回家。

    Māma ràng wǒ zǎo diǎnr huí jiā.Mẹ bảo mình về nhà sớm một chút.
  • 全家

    quánjiā

    HVtoàn gia

    cả nhàdanh từ

    春节我们全家一起吃年夜饭。

    Chūnjié wǒmen quánjiā yīqǐ chī niányèfàn.Tết cả nhà mình cùng ăn bữa cơm tất niên.
  • 月亮

    yuèliang

    HVnguyệt lượng

    mặt trăngdanh từ

    中秋节晚上,大家一起看月亮。

    Zhōngqiūjié wǎnshang, dàjiā yīqǐ kàn yuèliang.Đêm Trung thu, mọi người cùng ngắm trăng.
  • 感动

    gǎndòng

    HVcảm độngPhồn thể 感動

    cảm độngtính từ

    朋友们的礼物让我很感动。

    Péngyoumen de lǐwù ràng wǒ hěn gǎndòng.Quà của các bạn làm mình rất cảm động.
  • 照片

    zhàopiàn

    HVchiếu phiến

    bức ảnhdanh từ

    这张照片是在河内照的。

    Zhè zhāng zhàopiàn shì zài Hénèi zhào de.Bức ảnh này chụp ở Hà Nội.
  • 出生

    chūshēng

    HVxuất sinh

    sinh ra, ra đờiđộng từ

    我是二〇〇八年出生的。

    Wǒ shì èr líng líng bā nián chūshēng de.Mình sinh năm 2008.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

是…的 – nhấn mạnh thời gian, nơi chốn, cách thức

Chủ ngữ + (是) + thời gian / nơi chốn / cách thức / người làm + động từ + 的

Khi cả hai bên đã biết việc đó ĐÃ xảy ra, dùng 是…的 để hỏi hoặc nhấn mạnh chi tiết: lúc nào, ở đâu, với ai, bằng cách nào. Phần được nhấn mạnh đứng ngay sau 是; 的 đứng cuối câu (hoặc trước tân ngữ). 是 có thể lược ở câu khẳng định, nhưng phủ định phải có 不是…的.

  • 你是什么时候来的?

    Nǐ shì shénme shíhou lái de?

    Bạn đến lúc nào thế?

  • 这个蛋糕是我妈妈做的。

    Zhège dàngāo shì wǒ māma zuò de.

    Bánh kem này là mẹ mình làm đấy.

  • 我们是坐飞机去的,不是坐火车去的。

    Wǒmen shì zuò fēijī qù de, bù shì zuò huǒchē qù de.

    Chúng mình đi bằng máy bay, không phải tàu hỏa.

  • 他是在中国学的汉语。

    Tā shì zài Zhōngguó xué de Hànyǔ.

    Anh ấy học tiếng Trung ở Trung Quốc.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 了 cho mọi việc quá khứ: 你什么时候来了? là sai khi hỏi về thời điểm. Việc đã xảy ra, hỏi “lúc nào, ở đâu, bằng gì” → dùng 是…的. Cấu trúc này giống cách nói “là… đấy” trong tiếng Việt: “Bánh này là mẹ làm đấy”.

让 – bảo, khiến (câu kiêm ngữ)

A + 让 + B + động từ / tính từ

让 có hai cách dùng chính: (1) A bảo, cho phép B làm gì (妈妈让我回家); (2) A khiến B cảm thấy thế nào (这件事让我很高兴). B vừa là tân ngữ của 让 vừa là chủ ngữ của động từ / tính từ phía sau. Phủ định đặt 不 / 没 trước 让.

  • 老师让我们回家复习。

    Lǎoshī ràng wǒmen huí jiā fùxí.

    Thầy bảo chúng mình về nhà ôn bài.

  • 这个礼物让她非常高兴。

    Zhège lǐwù ràng tā fēicháng gāoxìng.

    Món quà này khiến cô ấy vô cùng vui.

  • 爸爸不让我晚上一个人出门。

    Bàba bù ràng wǒ wǎnshang yī ge rén chūmén.

    Bố không cho mình ra ngoài một mình buổi tối.

So với tiếng Việt

Giống “bảo / để / làm cho” trong tiếng Việt, trật tự y hệt. Lỗi hay gặp: phủ định sai chỗ 爸爸让我不出门 (nghĩa là “bố bảo mình đừng ra ngoài”) khi muốn nói “bố không cho mình ra ngoài” → 爸爸不让我出门.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Sau tiệc sinh nhật của Lan, Minh xem ảnh và nói chuyện với Lan.

  1. 明

    兰,生日快乐!这是我送你的礼物。

    Lán, shēngrì kuàilè! Zhè shì wǒ sòng nǐ de lǐwù.Lan, sinh nhật vui vẻ! Đây là quà tớ tặng cậu.
  2. 兰

    谢谢你!昨天的晚会真热闹。

    Xièxie nǐ! Zuótiān de wǎnhuì zhēn rènao.Cảm ơn cậu! Tiệc tối qua vui thật.
  3. 明

    那个蛋糕真好吃!是在哪儿买的?

    Nàge dàngāo zhēn hǎochī! Shì zài nǎr mǎi de?Cái bánh kem ngon quá! Mua ở đâu thế?
  4. 兰

    不是买的,是我妹妹自己做的。

    Bù shì mǎi de, shì wǒ mèimei zìjǐ zuò de.Không phải mua đâu, em gái tớ tự làm đấy.
  5. 明

    真的吗?她是什么时候学的?

    Zhēn de ma? Tā shì shénme shíhou xué de?Thật à? Em ấy học làm từ bao giờ thế?
  6. 兰

    去年暑假学的。朋友们给我一个惊喜,让我非常感动。

    Qùnián shǔjià xué de. Péngyoumen gěi wǒ yī ge jīngxǐ, ràng wǒ fēicháng gǎndòng.Học từ hè năm ngoái. Các bạn tạo bất ngờ cho tớ, làm tớ cảm động lắm.
  7. 明

    下个月就是春节了。你们怎么过节?

    Xià ge yuè jiù shì Chūnjié le. Nǐmen zěnme guò jié?Tháng sau là Tết rồi. Nhà cậu đón Tết thế nào?
  8. 兰

    我们全家一起吃饭,孩子们拿红包。我妈妈让我早点儿回老家。

    Wǒmen quánjiā yīqǐ chī fàn, háizimen ná hóngbāo. Wǒ māma ràng wǒ zǎo diǎnr huí lǎojiā.Cả nhà cùng ăn cơm, trẻ con nhận lì xì. Mẹ tớ bảo tớ về quê sớm.
  9. 明

    祝你春节快乐,全家健康!

    Zhù nǐ Chūnjié kuàilè, quánjiā jiànkāng!Chúc cậu Tết vui vẻ, cả nhà mạnh khỏe!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Hỏi “Bạn đến Việt Nam lúc nào?” (đã đến rồi), câu nào đúng?

  2. 2.“礼物” nghĩa là gì?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 这件事___我很高兴。

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“Bố không cho mình ra ngoài” nói thế nào?

  6. 6.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “Chūnjié”.

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGửi một tin nhắn thoại bằng tiếng Trung chúc mừng sinh nhật một người bạn (祝你…). Sau đó kể cho ai đó một món quà bạn từng nhận: 是谁送的、是什么时候送的、让你觉得怎么样.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 2 · 50–160 chữ

Bài 11: Lễ tết, sinh nhật

Viết 6 câu kể về sinh nhật hoặc Tết vừa qua của em; dùng ít nhất hai câu 是…的 và một câu có 让.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.