Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Kể chuyện trải nghiệm

我的经历

Sau bài này, bạn có thể kể một trải nghiệm theo trình tự, nói việc kéo dài bao lâu, nêu sự thay đổi “ngày càng…” và nối ý bằng 不但…而且….

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 过去

    guòqù

    HVquá khứPhồn thể 過去

    quá khứ, trước đâydanh từ

    过去这里没有地铁,现在很方便了。

    Guòqù zhèlǐ méiyǒu dìtiě, xiànzài hěn fāngbiàn le.Trước đây ở đây không có tàu điện ngầm, giờ thì tiện rồi.
  • 故事

    gùshi

    HVcố sự

    câu chuyệndanh từ

    奶奶给我讲了一个故事。

    Nǎinai gěi wǒ jiǎng le yī ge gùshi.Bà kể cho mình nghe một câu chuyện.
  • 发现

    fāxiàn

    HVphát hiệnPhồn thể 發現

    phát hiện, nhận rađộng từ

    下了车,我才发现钱包不见了。

    Xià le chē, wǒ cái fāxiàn qiánbāo bù jiàn le.Xuống xe rồi mình mới phát hiện ví biến mất.
  • 以前

    yǐqián

    HVdĩ tiền

    trước đây, trước kiadanh từ

    以前我不会做饭。

    Yǐqián wǒ bù huì zuò fàn.Trước đây mình không biết nấu ăn.
  • 后来

    hòulái

    HVhậu laiPhồn thể 後來

    sau này, về saudanh từ

    后来我们成了好朋友。

    Hòulái wǒmen chéng le hǎo péngyou.Về sau chúng mình thành bạn thân.
  • 忽然

    hūrán

    HVhốt nhiên

    bỗng nhiên, đột nhiênphó từ

    上课的时候,他的手机忽然响了。

    Shàngkè de shíhou, tā de shǒujī hūrán xiǎng le.Đang trong giờ học, điện thoại cậu ấy bỗng reo.
  • 原来

    yuánlái

    HVnguyên laiPhồn thể 原來

    hóa ra; vốn dĩ, ban đầuphó từ

    原来是你!我还以为是别人呢。

    Yuánlái shì nǐ! Wǒ hái yǐwéi shì biérén ne.Hóa ra là cậu! Mình còn tưởng là ai khác.
  • 热情

    rèqíng

    HVnhiệt tìnhPhồn thể 熱情

    nhiệt tình, niềm nởtính từ

    那位阿姨非常热情。

    Nà wèi āyí fēicháng rèqíng.Cô ấy vô cùng nhiệt tình.
  • 哭

    kū

    HVkhốc

    khócđộng từ

    别哭了,我们一起想办法。

    Bié kū le, wǒmen yīqǐ xiǎng bànfǎ.Đừng khóc nữa, mình cùng nghĩ cách.
  • 心情

    xīnqíng

    HVtâm tình

    tâm trạngdanh từ

    今天天气很好,我的心情也很好。

    Jīntiān tiānqì hěn hǎo, wǒ de xīnqíng yě hěn hǎo.Hôm nay trời đẹp, tâm trạng mình cũng tốt.
  • 帮助

    bāngzhù

    HVbang trợPhồn thể 幫助

    giúp đỡđộng từ

    谢谢你的帮助!

    Xièxie nǐ de bāngzhù!Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn!
  • 想起

    xiǎngqǐ

    HVtưởng khởi

    nhớ ra, nhớ lạiđộng từ

    看到这张照片,我就想起了小时候。

    Kàndào zhè zhāng zhàopiàn, wǒ jiù xiǎngqǐ le xiǎoshíhou.Nhìn bức ảnh này, mình lại nhớ về thời thơ ấu.
  • 碰到

    pèngdào

    HVbính đáo

    gặp (tình cờ), gặp phảiđộng từ

    我在超市碰到了以前的老师。

    Wǒ zài chāoshì pèngdào le yǐqián de lǎoshī.Mình tình cờ gặp thầy giáo cũ ở siêu thị.
  • 小时候

    xiǎoshíhou

    HVtiểu thời hậuPhồn thể 小時候

    hồi nhỏ, lúc bédanh từ

    小时候我住在农村。

    Xiǎoshíhou wǒ zhù zài nóngcūn.Hồi nhỏ mình sống ở nông thôn.
  • 当时

    dāngshí

    HVđương thờiPhồn thể 當時

    lúc đó, khi ấydanh từ

    当时我很害怕,不知道怎么办。

    Dāngshí wǒ hěn hàipà, bù zhīdào zěnme bàn.Lúc đó mình rất sợ, không biết làm sao.
  • 越来越

    yuèláiyuè

    HVviệt lai việt

    càng ngày càngphó từ

    天气越来越冷了。

    Tiānqì yuèláiyuè lěng le.Trời càng ngày càng lạnh.
  • 不但

    bùdàn

    HVbất đãn

    không nhữngliên từ

    她不但会说汉语,而且会写汉字。

    Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.Cô ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
  • 而且

    érqiě

    HVnhi thả

    mà còn, hơn nữaliên từ

    这家饭馆很便宜,而且很好吃。

    Zhè jiā fànguǎn hěn piányi, érqiě hěn hǎochī.Quán này rẻ mà còn ngon.
  • 好久

    hǎojiǔ

    HVhảo cửu

    rất lâu, lâu lắmtính từ

    好久不见,你最近怎么样?

    Hǎojiǔ bù jiàn, nǐ zuìjìn zěnmeyàng?Lâu lắm không gặp, dạo này bạn thế nào?
  • 难过

    nánguò

    HVnan quáPhồn thể 難過

    buồntính từ

    听到这个消息,我很难过。

    Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguò.Nghe tin này mình rất buồn.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Bổ ngữ thời lượng – làm việc gì trong bao lâu

Động từ + 了 + thời lượng (+ 的) + tân ngữ · Động từ + tân ngữ + động từ + 了 + thời lượng

Thời lượng (一个小时, 三天, 两年...) đứng SAU động từ để nói hành động kéo dài bao lâu. Nếu có tân ngữ, đặt thời lượng giữa động từ và tân ngữ (学了两年汉语), hoặc lặp động từ (学汉语学了两年); riêng tân ngữ là đại từ thì đứng trước thời lượng (等了他半个小时). Thêm 了 ở cuối câu nghĩa là việc vẫn đang tiếp tục đến giờ.

  • 我等了他半个小时。

    Wǒ děng le tā bàn ge xiǎoshí.

    Mình đợi anh ấy nửa tiếng.

  • 她学了两年汉语。

    Tā xué le liǎng nián Hànyǔ.

    Cô ấy học tiếng Trung hai năm.

  • 我在中国住了三年了。

    Wǒ zài Zhōngguó zhù le sān nián le.

    Mình sống ở Trung Quốc được ba năm rồi (vẫn đang sống).

  • 昨天我看电视看了两个小时。

    Zuótiān wǒ kàn diànshì kàn le liǎng ge xiǎoshí.

    Hôm qua mình xem tivi hai tiếng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đôi khi nói “mình hai tiếng đợi anh ấy”, nhưng tiếng Trung không bao giờ đặt thời lượng trước động từ: 我两个小时等他 – sai. Nhớ: thời ĐIỂM đứng trước động từ (我八点来), thời LƯỢNG đứng sau động từ (我等了一个小时).

不但…而且… – không những… mà còn…

Chủ ngữ + 不但 + A,而且 (+ 也 / 还) + B

Dùng để tăng tiến: B đi xa hơn A. Nếu hai vế cùng một chủ ngữ, chủ ngữ đứng trước 不但. Vế sau hay có thêm 也 hoặc 还.

  • 他不但帮我找到了钱包,而且送我回了家。

    Tā bùdàn bāng wǒ zhǎodào le qiánbāo, érqiě sòng wǒ huí le jiā.

    Anh ấy không những giúp mình tìm lại ví mà còn đưa mình về nhà.

  • 这个地方不但风景美,而且东西也便宜。

    Zhège dìfang bùdàn fēngjǐng měi, érqiě dōngxi yě piányi.

    Nơi này không những cảnh đẹp mà đồ cũng rẻ.

  • 她不但是我的老师,而且是我的好朋友。

    Tā bùdàn shì wǒ de lǎoshī, érqiě shì wǒ de hǎo péngyou.

    Cô ấy không chỉ là cô giáo mà còn là bạn thân của mình.

So với tiếng Việt

Giống “không những… mà còn…”. Lỗi hay gặp: đặt chủ ngữ sau 不但 khi hai vế cùng chủ ngữ (不但他会说… – không tự nhiên); đúng là 他不但会说…,而且….

越来越 – càng ngày càng

Chủ ngữ + 越来越 + tính từ / động từ tâm lý (+ 了)

Diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian. Sau 越来越 là tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý (喜欢, 想...). Không thêm 很, 非常 sau 越来越; cuối câu hay có 了.

  • 我的汉语越来越好了。

    Wǒ de Hànyǔ yuèláiyuè hǎo le.

    Tiếng Trung của mình ngày càng tốt lên.

  • 天气越来越热。

    Tiānqì yuèláiyuè rè.

    Thời tiết ngày càng nóng.

  • 我越来越喜欢这个城市了。

    Wǒ yuèláiyuè xǐhuan zhège chéngshì le.

    Mình càng ngày càng thích thành phố này.

So với tiếng Việt

Người Việt hay thêm 很 như “càng ngày càng rất đẹp”: 越来越很漂亮 – sai. 越来越 đã chỉ mức độ rồi, đặt thẳng tính từ phía sau.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Minh kể cho cô Vương nghe chuyện lần đầu đi Thượng Hải một mình.

  1. 王老师

    小明,听说你去上海了。玩儿得怎么样?

    Xiǎomíng, tīngshuō nǐ qù Shànghǎi le. Wánr de zěnmeyàng?Minh à, nghe nói em đi Thượng Hải. Chơi có vui không?
  2. 明

    很有意思!这是我第一次一个人去中国。

    Hěn yǒu yìsi! Zhè shì wǒ dì-yī cì yī ge rén qù Zhōngguó.Rất thú vị ạ! Đây là lần đầu em đi Trung Quốc một mình.
  3. 王老师

    发生了什么有意思的事?

    Fāshēng le shénme yǒu yìsi de shì?Có chuyện gì thú vị xảy ra không?
  4. 明

    第二天,我的钱包突然丢了!我在地铁站找了一个小时。

    Dì-èr tiān, wǒ de qiánbāo tūrán diū le! Wǒ zài dìtiězhàn zhǎo le yī ge xiǎoshí.Hôm thứ hai, ví em bỗng dưng bị mất! Em tìm ở ga tàu điện suốt một tiếng.
  5. 王老师

    啊?你一定很担心吧!

    Á? Nǐ yīdìng hěn dānxīn ba!Hả? Chắc em lo lắm nhỉ!
  6. 明

    是啊。后来一个阿姨帮助了我。她不但找到了我的钱包,而且请我吃了饭。

    Shì a. Hòulái yī ge āyí bāngzhù le wǒ. Tā bùdàn zhǎodào le wǒ de qiánbāo, érqiě qǐng wǒ chī le fàn.Vâng ạ. Sau đó có một cô giúp em. Cô ấy không những tìm được ví cho em mà còn mời em ăn cơm.
  7. 王老师

    真是一次难忘的经历!你们是用汉语聊的吗?

    Zhēn shì yī cì nánwàng de jīnglì! Nǐmen shì yòng Hànyǔ liáo de ma?Đúng là một trải nghiệm khó quên! Hai người nói chuyện bằng tiếng Trung à?
  8. 明

    是的,我们聊了两个多小时。我觉得我的汉语越来越好了。

    Shì de, wǒmen liáo le liǎng ge duō xiǎoshí. Wǒ juéde wǒ de Hànyǔ yuèláiyuè hǎo le.Vâng, bọn em nói chuyện hơn hai tiếng. Em thấy tiếng Trung của mình càng ngày càng tốt lên.
  9. 王老师

    太好了!你学了一年汉语,就能这样聊天,很不错!

    Tài hǎo le! Nǐ xué le yī nián Hànyǔ, jiù néng zhèyàng liáotiān, hěn bùcuò!Tuyệt quá! Em học tiếng Trung một năm mà đã trò chuyện được như vậy, giỏi lắm!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Câu nào đúng?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 她不但会唱歌,___会跳舞。

  3. 3.“忽然” nghĩa là gì?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Câu nào đúng?

  6. 6.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “xīnqíng”.

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể trong 2 phút một trải nghiệm đáng nhớ (lần đầu đi xa, lần bị lạc, lần được giúp đỡ…), dùng chuỗi 那天 → 突然 → 后来 → 终于, có một câu thời lượng (…了一个小时) và một câu 不但…而且….

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 2 · 50–160 chữ

Bài 12: Kể chuyện trải nghiệm

Viết 8 câu kể một trải nghiệm khó quên của em; dùng ít nhất một câu bổ ngữ thời lượng, một câu 不但…而且… và một câu 越来越.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.