住房
zhùfáng
HVtrú phòng
大城市的住房很贵。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
租房子
Sau bài này, bạn có thể hỏi và mô tả một căn phòng, nói nhà cách nơi nào bao xa và hỏi về tiện ích xung quanh khi thuê nhà.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
住房
zhùfáng
HVtrú phòng
大城市的住房很贵。
租
zū
HVtô
我想租一个房子。
层
céng
HVtằngPhồn thể 層
我住在五层。
出租
chūzū
HVxuất tô
这个房子出租,一个月三千块。
洗衣机
xǐyījī
HVtẩy y cơPhồn thể 洗衣機
房间里有洗衣机吗?
椅子
yǐzi
HVỷ tử
房间里有一张桌子和两把椅子。
里头
lǐtou
HVlý đầuPhồn thể 裡頭
外边很热,我们去里头坐吧。
灯
dēng
HVđăngPhồn thể 燈
出门的时候,别忘了关灯。
花园
huāyuán
HVhoa viênPhồn thể 花園
楼下有一个小花园。
主人
zhǔrén
HVchủ nhân
房子的主人很热情。
停车场
tíngchēchǎng
HVđình xa trườngPhồn thể 停車場
楼下有停车场,停车很方便。
方便
fāngbiàn
HVphương tiện
这里买东西很方便。
院子
yuànzi
HVviện tử
院子里种着很多花。
对面
duìmiàn
HVđối diệnPhồn thể 對面
银行在学校对面。
安全
ānquán
HVan toàn
晚上一个人出门不太安全。
公园
gōngyuán
HVcông viênPhồn thể 公園
周末我们去公园吧。
墙
qiáng
HVtườngPhồn thể 牆
墙上挂着一张地图。
大门
dàmén
HVđại mônPhồn thể 大門
晚上十一点以后,大门就关了。
满意
mǎnyì
HVmãn ýPhồn thể 滿意
你对这个房子满意吗?
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yǐ
ghế (có tựa)
12 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 奇 (kỳ)
Mẹo nhớ: Ghế làm bằng gỗ (木); cùng âm với 倚 (ỷ – dựa): ghế là chỗ để ngả lưng dựa vào.
zū
thuê
10 nét
Thành phần: 禾 (hòa – lúa) + 且 (thả)
Mẹo nhớ: Xưa nộp lúa (禾) để thuê ruộng: “tô” như trong “tô thuế”.
yuán
vườn
7 nét
Thành phần: 囗 (vi – vây quanh) + 元 (nguyên)
Mẹo nhớ: Khu đất có rào bao quanh (囗) là khu vườn; 元 yuán gợi âm. 公园 (công viên), 花园 (hoa viên).
dēng
đèn
6 nét
Thành phần: 火 (hỏa) + 丁 (đinh)
Mẹo nhớ: Ngọn lửa (火) treo trên cái đinh (丁): cây đèn. 丁 dīng gợi âm.
céng
tầng, lớp
7 nét
Thành phần: 尸 (thi – mái nhà) + 云 (vân – mây)
Mẹo nhớ: Nhà (尸) cao tới tận mây (云) thì phải có nhiều tầng.
zhǔ
người chủ; chính
5 nét
Thành phần: 丶 (chủ – ngọn lửa) + phần dưới giống 王 (chân đèn)
Mẹo nhớ: Hình cây đèn có ngọn lửa (丶) trên cùng: người giữ đèn trong nhà là chủ nhà. 主人 = chủ nhân.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
A + 离 + B + 近 / 远 · A + 离 + B + 有 + khoảng cách
离 dùng để nói khoảng cách giữa hai nơi (hoặc hai mốc thời gian). Sau B là 近, 远 hoặc một con số khoảng cách. Hỏi “có xa không” dùng 远不远 hoặc 远吗.
我家离公司很近。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
Nhà mình cách công ty rất gần.
这儿离地铁站远不远?
Zhèr lí dìtiězhàn yuǎn bu yuǎn?
Ở đây cách ga tàu điện ngầm có xa không?
学校离我家有两公里。
Xuéxiào lí wǒ jiā yǒu liǎng gōnglǐ.
Trường cách nhà mình hai cây số.
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa là thi.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng nhầm 从 (từ): 我家从公司很近 – sai. 从 chỉ điểm xuất phát của một hành động (从家到公司), còn “cách bao xa” phải dùng 离.
Nơi chốn + động từ + 着 + số lượng + vật · Chủ ngữ + động từ + 着
着 đặt sau động từ để tả một trạng thái đang được giữ nguyên: cửa đang mở, đèn đang bật, trên tường treo ảnh, ai đó đang mặc gì. Mẫu “Nơi chốn + V着 + vật” rất hay dùng để mô tả căn phòng. Phủ định: 没(有) + V + 着.
桌子上放着两本书。
Zhuōzi shang fàngzhe liǎng běn shū.
Trên bàn có (đặt) hai quyển sách.
门开着,空调也开着。
Mén kāizhe, kōngtiáo yě kāizhe.
Cửa đang mở, điều hòa cũng đang bật.
墙上挂着很多照片。
Qiáng shang guàzhe hěn duō zhàopiàn.
Trên tường treo rất nhiều ảnh.
他穿着一件蓝衬衫。
Tā chuānzhe yī jiàn lán chènshān.
Anh ấy đang mặc một chiếc sơ mi xanh.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt cũng nói “cửa đang mở”, nên người Việt hay dịch thành 门在开 – nghĩa là “ai đó đang mở cửa” (hành động). Trạng thái đứng yên phải dùng 门开着.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Minh đi xem phòng cho thuê, chủ nhà là cô Trương.
张阿姨
这就是那个房间,你看看。
Zhè jiù shì nàge fángjiān, nǐ kànkan.Đây chính là căn phòng đó, cháu xem đi.明
房间不大,但是很干净。有空调吗?
Fángjiān bù dà, dànshì hěn gānjìng. Yǒu kōngtiáo ma?Phòng không rộng nhưng sạch sẽ. Có điều hòa không ạ?张阿姨
有。你看,空调开着呢。厨房里还有冰箱。
Yǒu. Nǐ kàn, kōngtiáo kāizhe ne. Chúfáng li hái yǒu bīngxiāng.Có. Cháu xem, điều hòa đang bật đây. Trong bếp còn có tủ lạnh.明
这儿离地铁站远吗?
Zhèr lí dìtiězhàn yuǎn ma?Ở đây cách ga tàu điện ngầm có xa không ạ?张阿姨
不远,走路五分钟。附近还有超市和公园,很方便。
Bù yuǎn, zǒulù wǔ fēnzhōng. Fùjìn hái yǒu chāoshì hé gōngyuán, hěn fāngbiàn.Không xa, đi bộ năm phút. Gần đây còn có siêu thị và công viên, tiện lắm.明
这是几层?
Zhè shì jǐ céng?Đây là tầng mấy ạ?张阿姨
六层。晚上很安静,邻居们都很好。
Liù céng. Wǎnshang hěn ānjìng, línjūmen dōu hěn hǎo.Tầng sáu. Buổi tối rất yên tĩnh, hàng xóm đều tốt cả.明
我很满意。我下个星期就搬过来,可以吗?
Wǒ hěn mǎnyì. Wǒ xià ge xīngqī jiù bān guòlai, kěyǐ ma?Cháu rất hài lòng. Tuần sau cháu chuyển đến luôn được không ạ?张阿姨
当然可以!
Dāngrán kěyǐ!Tất nhiên là được!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền vào chỗ trống: 我家___学校很近。
2.“主人” nghĩa là gì?
3.Câu nào nói “Cửa sổ đang mở” (trạng thái)?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “huāyuán”.
6.Ở Trung Quốc, “一楼” là tầng nào?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGọi video hoặc nói với bạn: mô tả căn phòng của bạn (trên bàn có gì, trên tường treo gì – dùng 着), nhà cách trường/công ty bao xa (离) và gần nhà có gì (附近, 对面).
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 4: Nhà cửa – thuê phòng
Viết 5–6 câu giới thiệu căn nhà em đang ở, dùng 离 ít nhất một lần và ít nhất hai câu có 着.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.