Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Đi siêu thị – chợ

买东西

Sau bài này, bạn có thể hỏi giá theo cân, chọn hàng, so sánh “không… bằng”, hỏi lựa chọn và thanh toán ở siêu thị, chợ.

1

19 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 超市

    chāoshì

    HVsiêu thị

    siêu thịdanh từ

    我家附近有一个大超市。

    Wǒ jiā fùjìn yǒu yī ge dà chāoshì.Gần nhà mình có một siêu thị lớn.
  • 鸡

    jī

    HVkêPhồn thể 雞

    gàdanh từ

    妈妈买了一只鸡。

    Māma mǎi le yī zhī jī.Mẹ mua một con gà.
  • 鱼

    yú

    HVngưPhồn thể 魚

    cádanh từ

    这条鱼多少钱一斤?

    Zhè tiáo yú duōshao qián yī jīn?Con cá này bao nhiêu tiền một cân?
  • 蛋

    dàn

    HVđản

    trứngdanh từ

    超市的蛋比市场的贵一点儿。

    Chāoshì de dàn bǐ shìchǎng de guì yīdiǎnr.Trứng ở siêu thị đắt hơn ngoài chợ một chút.
  • 瓶

    píng

    HVbình

    chai, lọ (lượng từ)lượng từ

    我买了两瓶水。

    Wǒ mǎi le liǎng píng shuǐ.Mình mua hai chai nước.
  • 千克

    qiānkè

    HVthiên khắc

    ki-lô-gam (cách nói chính thức, = 公斤)lượng từ

    一千克等于两斤。

    Yī qiānkè děngyú liǎng jīn.Một ki-lô-gam bằng hai cân.
  • 斤

    jīn

    HVcân

    cân (= 500 g)lượng từ

    我要两斤苹果。

    Wǒ yào liǎng jīn píngguǒ.Tôi lấy hai cân táo (1 kg).
  • 公斤

    gōngjīn

    HVcông cân

    ki-lô-gamlượng từ

    这个西瓜有五公斤。

    Zhège xīguā yǒu wǔ gōngjīn.Quả dưa hấu này nặng 5 kg.
  • 食物

    shíwù

    HVthực vật

    thức ăn, thực phẩm (Hán Việt “thực vật” nhưng không phải cây cối)danh từ

    夏天,食物要放在冰箱里。

    Xiàtiān, shíwù yào fàng zài bīngxiāng li.Mùa hè thức ăn phải để trong tủ lạnh.
  • 熟

    shú

    HVthục

    chín (hoa quả, thức ăn); quentính từ

    这些香蕉还没熟。

    Zhèxiē xiāngjiāo hái méi shú.Chỗ chuối này còn chưa chín.
  • 一共

    yīgòng

    HVnhất cộng

    tổng cộngphó từ

    一共多少钱?

    Yīgòng duōshao qián?Tổng cộng bao nhiêu tiền?
  • 够

    gòu

    HVcúPhồn thể 夠

    đủtính từ

    我的钱不够,可以刷卡吗?

    Wǒ de qián bù gòu, kěyǐ shuākǎ ma?Tiền của tôi không đủ, quẹt thẻ được không?
  • 收

    shōu

    HVthu

    nhận, thu (tiền)động từ

    老板,你们收现金吗?

    Lǎobǎn, nǐmen shōu xiànjīn ma?Anh chủ ơi, ở đây có nhận tiền mặt không?
  • 份

    fèn

    HVphần

    phần, suất (lượng từ)lượng từ

    我要一份炒饭。

    Wǒ yào yī fèn chǎofàn.Cho tôi một suất cơm rang.
  • 选

    xuǎn

    HVtuyểnPhồn thể 選

    chọnđộng từ

    你帮我选一个吧。

    Nǐ bāng wǒ xuǎn yī ge ba.Bạn chọn giúp mình một cái nhé.
  • 银行卡

    yínhángkǎ

    HVngân hàng tạpPhồn thể 銀行卡

    thẻ ngân hàngdanh từ

    我用银行卡付钱。

    Wǒ yòng yínhángkǎ fù qián.Mình trả tiền bằng thẻ ngân hàng.
  • 方便面

    fāngbiànmiàn

    HVphương tiện miếnPhồn thể 方便麵

    mì ăn liền, mì góidanh từ

    我买了五包方便面。

    Wǒ mǎi le wǔ bāo fāngbiànmiàn.Mình mua năm gói mì ăn liền.
  • 或者

    huòzhě

    HVhoặc giả

    hoặc, hay là (câu trần thuật)liên từ

    周末我去超市或者市场买菜。

    Zhōumò wǒ qù chāoshì huòzhě shìchǎng mǎi cài.Cuối tuần mình đi siêu thị hoặc chợ mua thức ăn.
  • 酒

    jiǔ

    HVtửu

    rượudanh từ

    爸爸不喝酒,只喝茶。

    Bàba bù hē jiǔ, zhǐ hē chá.Bố không uống rượu, chỉ uống trà.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

没有…那么 – “không… bằng”

A + 没有 + B + (那么 / 这么) + tính từ

Đây là cách phủ định của câu so sánh 比: A không đạt mức của B. 那么 (hoặc 这么) nhấn mạnh mức độ, có thể bỏ. Câu này không dùng thêm 很, 非常.

  • 超市的菜没有市场的那么新鲜。

    Chāoshì de cài méiyǒu shìchǎng de nàme xīnxiān.

    Rau ở siêu thị không tươi bằng rau ngoài chợ.

  • 今天没有昨天那么热。

    Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme rè.

    Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

  • 我的汉语没有她的好。

    Wǒ de Hànyǔ méiyǒu tā de hǎo.

    Tiếng Trung của mình không giỏi bằng bạn ấy.

So với tiếng Việt

没有 ở đây không phải “không có” mà là “không bằng”. Đừng dùng 不比 để nói “không bằng”: 我不比她高 nghĩa là “mình không cao hơn cô ấy (có thể bằng nhau)”, còn “mình không cao bằng cô ấy” là 我没有她高.

还是 và 或者 – “hay”, “hoặc”

Câu hỏi: A 还是 B? · Câu trần thuật: A 或者 B

Cả hai đều nối hai khả năng. 还是 dùng trong câu hỏi lựa chọn, bắt người nghe chọn một (câu đã là câu hỏi nên không thêm 吗). 或者 dùng trong câu trần thuật: cái này hoặc cái kia đều được.

  • 你要黄的还是绿的?

    Nǐ yào huáng de háishi lǜ de?

    Bạn lấy quả vàng hay quả xanh?

  • 我们明天去还是后天去?

    Wǒmen míngtiān qù háishi hòutiān qù?

    Chúng mình đi ngày mai hay ngày kia?

  • 刷卡或者用手机付钱都可以。

    Shuākǎ huòzhě yòng shǒujī fù qián dōu kěyǐ.

    Quẹt thẻ hoặc trả bằng điện thoại đều được.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng chữ “hay” cho cả hai trường hợp, nên người Việt hay nói 你喝茶或者咖啡? (sai). Mẹo: có dấu hỏi chờ người kia chọn → 还是; nói “cái nào cũng được” → 或者. Và đừng thêm 吗 sau câu có 还是.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan mua hoa quả ở một sạp ngoài chợ.

  1. 兰

    老板,西瓜怎么卖?

    Lǎobǎn, xīguā zěnme mài?Anh ơi, dưa hấu bán thế nào?
  2. 老板

    三块五一斤。很甜,也很新鲜。

    Sān kuài wǔ yī jīn. Hěn tián, yě hěn xīnxiān.Ba tệ rưỡi một cân. Ngọt lắm, lại tươi nữa.
  3. 兰

    超市的西瓜没有你这儿的那么贵,三块一斤。

    Chāoshì de xīguā méiyǒu nǐ zhèr de nàme guì, sān kuài yī jīn.Dưa ở siêu thị không đắt bằng ở đây, ba tệ một cân thôi.
  4. 老板

    我的西瓜比超市的新鲜!你尝尝。

    Wǒ de xīguā bǐ chāoshì de xīnxiān! Nǐ chángchang.Dưa của tôi tươi hơn siêu thị! Chị nếm thử đi.
  5. 兰

    真甜!我要这个,再要两斤香蕉。

    Zhēn tián! Wǒ yào zhège, zài yào liǎng jīn xiāngjiāo.Ngọt thật! Tôi lấy quả này, thêm hai cân chuối nữa.
  6. 老板

    香蕉你要黄的还是绿一点儿的?

    Xiāngjiāo nǐ yào huáng de háishi lǜ yīdiǎnr de?Chuối chị lấy nải vàng hay nải xanh hơn chút?
  7. 兰

    黄的。一共多少钱?

    Huáng de. Yīgòng duōshao qián?Nải vàng. Tổng cộng bao nhiêu tiền?
  8. 老板

    西瓜六斤,二十一块;香蕉八块。一共二十九块。

    Xīguā liù jīn, èrshíyī kuài; xiāngjiāo bā kuài. Yīgòng èrshíjiǔ kuài.Dưa sáu cân, hai mươi mốt tệ; chuối tám tệ. Tổng cộng hai mươi chín tệ.
  9. 兰

    可以刷卡吗?我没带现金。

    Kěyǐ shuākǎ ma? Wǒ méi dài xiànjīn.Quẹt thẻ được không? Tôi không mang tiền mặt.
  10. 老板

    刷卡或者用手机付都可以。

    Shuākǎ huòzhě yòng shǒujī fù dōu kěyǐ.Quẹt thẻ hay trả bằng điện thoại đều được.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“够” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 你要苹果___香蕉?

  3. 3.Câu nào nghĩa là “Táo ở đây không đắt bằng ở kia”?

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “fāngbiànmiàn”.

  6. 6.1 公斤 bằng bao nhiêu 斤?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiLần tới đi chợ hoặc siêu thị, tự nhẩm bằng tiếng Trung giá 3 món theo 斤 (…块一斤), rồi so sánh hai nơi bằng 没有…那么 và hỏi người đi cùng một câu có 还是.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 2 · 50–160 chữ

Bài 5: Đi siêu thị – chợ

Viết 5–6 câu so sánh đi siêu thị và đi chợ: nơi nào rẻ hơn, tươi hơn, tiện hơn; dùng 比, 没有…那么 và 或者.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.