超市
chāoshì
HVsiêu thị
我家附近有一个大超市。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
买东西
Sau bài này, bạn có thể hỏi giá theo cân, chọn hàng, so sánh “không… bằng”, hỏi lựa chọn và thanh toán ở siêu thị, chợ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
超市
chāoshì
HVsiêu thị
我家附近有一个大超市。
鸡
jī
HVkêPhồn thể 雞
妈妈买了一只鸡。
鱼
yú
HVngưPhồn thể 魚
这条鱼多少钱一斤?
蛋
dàn
HVđản
超市的蛋比市场的贵一点儿。
瓶
píng
HVbình
我买了两瓶水。
千克
qiānkè
HVthiên khắc
一千克等于两斤。
斤
jīn
HVcân
我要两斤苹果。
公斤
gōngjīn
HVcông cân
这个西瓜有五公斤。
食物
shíwù
HVthực vật
夏天,食物要放在冰箱里。
熟
shú
HVthục
这些香蕉还没熟。
一共
yīgòng
HVnhất cộng
一共多少钱?
够
gòu
HVcúPhồn thể 夠
我的钱不够,可以刷卡吗?
收
shōu
HVthu
老板,你们收现金吗?
份
fèn
HVphần
我要一份炒饭。
选
xuǎn
HVtuyểnPhồn thể 選
你帮我选一个吧。
银行卡
yínhángkǎ
HVngân hàng tạpPhồn thể 銀行卡
我用银行卡付钱。
方便面
fāngbiànmiàn
HVphương tiện miếnPhồn thể 方便麵
我买了五包方便面。
或者
huòzhě
HVhoặc giả
周末我去超市或者市场买菜。
酒
jiǔ
HVtửu
爸爸不喝酒,只喝茶。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
yú
cá
8 nét
Thành phần: chữ độc thể (hình con cá)
Mẹo nhớ: Trên là đầu cá, giữa là thân có vảy, dưới là đuôi: “ngư” như “ngư dân”.
jī
gà
7 nét
Thành phần: 又 (hựu) + 鸟 (điểu – chim)
Mẹo nhớ: Loài chim (鸟) nuôi trong nhà là gà; 鸡蛋 = trứng gà.
píng
chai, lọ
10 nét
Thành phần: 并 (tịnh) + 瓦 (ngõa – đồ gốm)
Mẹo nhớ: Đồ gốm (瓦) dùng đựng nước, rượu: cái bình. 一瓶水 = một chai nước.
dàn
trứng
11 nét
Thành phần: 疋 + 虫 (trùng)
Mẹo nhớ: Bộ 虫 chỉ loài vật nhỏ đẻ trứng; 鸡蛋 = trứng gà, 蛋糕 = bánh ga-tô (bánh trứng).
jīn
cân (500 g)
4 nét
Thành phần: chữ độc thể (hình cái rìu)
Mẹo nhớ: Chữ gốc vẽ cái rìu, sau mượn làm đơn vị đo: Hán Việt “cân”, đúng như “cân” trong tiếng Việt.
xuǎn
chọn
9 nét
Thành phần: 辶 (sước – bước đi) + 先 (tiên)
Mẹo nhớ: Đi (辶) lên trước (先) để chọn: “tuyển chọn”.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
A + 没有 + B + (那么 / 这么) + tính từ
Đây là cách phủ định của câu so sánh 比: A không đạt mức của B. 那么 (hoặc 这么) nhấn mạnh mức độ, có thể bỏ. Câu này không dùng thêm 很, 非常.
超市的菜没有市场的那么新鲜。
Chāoshì de cài méiyǒu shìchǎng de nàme xīnxiān.
Rau ở siêu thị không tươi bằng rau ngoài chợ.
今天没有昨天那么热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.
我的汉语没有她的好。
Wǒ de Hànyǔ méiyǒu tā de hǎo.
Tiếng Trung của mình không giỏi bằng bạn ấy.
So với tiếng Việt
没有 ở đây không phải “không có” mà là “không bằng”. Đừng dùng 不比 để nói “không bằng”: 我不比她高 nghĩa là “mình không cao hơn cô ấy (có thể bằng nhau)”, còn “mình không cao bằng cô ấy” là 我没有她高.
Câu hỏi: A 还是 B? · Câu trần thuật: A 或者 B
Cả hai đều nối hai khả năng. 还是 dùng trong câu hỏi lựa chọn, bắt người nghe chọn một (câu đã là câu hỏi nên không thêm 吗). 或者 dùng trong câu trần thuật: cái này hoặc cái kia đều được.
你要黄的还是绿的?
Nǐ yào huáng de háishi lǜ de?
Bạn lấy quả vàng hay quả xanh?
我们明天去还是后天去?
Wǒmen míngtiān qù háishi hòutiān qù?
Chúng mình đi ngày mai hay ngày kia?
刷卡或者用手机付钱都可以。
Shuākǎ huòzhě yòng shǒujī fù qián dōu kěyǐ.
Quẹt thẻ hoặc trả bằng điện thoại đều được.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng chữ “hay” cho cả hai trường hợp, nên người Việt hay nói 你喝茶或者咖啡? (sai). Mẹo: có dấu hỏi chờ người kia chọn → 还是; nói “cái nào cũng được” → 或者. Và đừng thêm 吗 sau câu có 还是.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan mua hoa quả ở một sạp ngoài chợ.
兰
老板,西瓜怎么卖?
Lǎobǎn, xīguā zěnme mài?Anh ơi, dưa hấu bán thế nào?老板
三块五一斤。很甜,也很新鲜。
Sān kuài wǔ yī jīn. Hěn tián, yě hěn xīnxiān.Ba tệ rưỡi một cân. Ngọt lắm, lại tươi nữa.兰
超市的西瓜没有你这儿的那么贵,三块一斤。
Chāoshì de xīguā méiyǒu nǐ zhèr de nàme guì, sān kuài yī jīn.Dưa ở siêu thị không đắt bằng ở đây, ba tệ một cân thôi.老板
我的西瓜比超市的新鲜!你尝尝。
Wǒ de xīguā bǐ chāoshì de xīnxiān! Nǐ chángchang.Dưa của tôi tươi hơn siêu thị! Chị nếm thử đi.兰
真甜!我要这个,再要两斤香蕉。
Zhēn tián! Wǒ yào zhège, zài yào liǎng jīn xiāngjiāo.Ngọt thật! Tôi lấy quả này, thêm hai cân chuối nữa.老板
香蕉你要黄的还是绿一点儿的?
Xiāngjiāo nǐ yào huáng de háishi lǜ yīdiǎnr de?Chuối chị lấy nải vàng hay nải xanh hơn chút?兰
黄的。一共多少钱?
Huáng de. Yīgòng duōshao qián?Nải vàng. Tổng cộng bao nhiêu tiền?老板
西瓜六斤,二十一块;香蕉八块。一共二十九块。
Xīguā liù jīn, èrshíyī kuài; xiāngjiāo bā kuài. Yīgòng èrshíjiǔ kuài.Dưa sáu cân, hai mươi mốt tệ; chuối tám tệ. Tổng cộng hai mươi chín tệ.兰
可以刷卡吗?我没带现金。
Kěyǐ shuākǎ ma? Wǒ méi dài xiànjīn.Quẹt thẻ được không? Tôi không mang tiền mặt.老板
刷卡或者用手机付都可以。
Shuākǎ huòzhě yòng shǒujī fù dōu kěyǐ.Quẹt thẻ hay trả bằng điện thoại đều được.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“够” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 你要苹果___香蕉?
3.Câu nào nghĩa là “Táo ở đây không đắt bằng ở kia”?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “fāngbiànmiàn”.
6.1 公斤 bằng bao nhiêu 斤?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiLần tới đi chợ hoặc siêu thị, tự nhẩm bằng tiếng Trung giá 3 món theo 斤 (…块一斤), rồi so sánh hai nơi bằng 没有…那么 và hỏi người đi cùng một câu có 还是.
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 5: Đi siêu thị – chợ
Viết 5–6 câu so sánh đi siêu thị và đi chợ: nơi nào rẻ hơn, tươi hơn, tiện hơn; dùng 比, 没有…那么 và 或者.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.