地铁站
dìtiězhàn
HVđịa thiết trạmPhồn thể 地鐵站
请问,地铁站在哪儿?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
交通
Sau bài này, bạn có thể hỏi và chỉ đường, đi tàu điện ngầm, xe buýt, taxi, nói thời gian đi từ nơi này đến nơi khác và báo sắp đến nơi.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
地铁站
dìtiězhàn
HVđịa thiết trạmPhồn thể 地鐵站
请问,地铁站在哪儿?
街
jiē
HVnhai
这条街晚上很热闹。
公共汽车
gōnggòng qìchē
HVcông cộng khí xaPhồn thể 公共汽車
坐公共汽车去要一个小时。
自行车
zìxíngchē
HVtự hành xaPhồn thể 自行車
我骑自行车去学校。
骑
qí
HVkỵPhồn thể 騎
在越南,很多人骑摩托车。
交通
jiāotōng
HVgiao thông
这个城市的交通很方便。
司机
sījī
HVtư cơPhồn thể 司機
司机师傅,到机场多少钱?
出租车
chūzūchē
HVxuất tô xaPhồn thể 出租車
我们坐出租车去吧。
船
chuán
HVthuyền
我们坐船去那个岛。
往
wǎng
HVvãng
往前走五分钟就到了。
起飞
qǐfēi
HVkhởi phiPhồn thể 起飛
飞机十点起飞。
方向
fāngxiàng
HVphương hướng
去机场是这个方向吗?
公交车
gōngjiāochē
HVcông giao xaPhồn thể 公交車
我每天坐公交车上班。
一直
yīzhí
HVnhất trực
一直往前走,别拐。
问路
wènlù
HVvấn lộPhồn thể 問路
他在街上向一位警察问路。
公里
gōnglǐ
HVcông lý
从这儿到机场有三十公里。
停
tíng
HVđình
师傅,请在前面停一下。
离开
líkāi
HVly khaiPhồn thể 離開
他昨天离开北京了。
辆
liàng
HVlượngPhồn thể 輛
门口停着一辆出租车。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
tiě
sắt
10 nét
Thành phần: 钅 (kim – kim loại) + 失 (thất)
Mẹo nhớ: Bộ kim (钅) chỉ kim loại: sắt. 地铁 = “đường sắt dưới đất”.
qí
cưỡi
11 nét
Thành phần: 马 (mã – ngựa) + 奇 (kỳ)
Mẹo nhớ: Cưỡi ngựa (马) là “kỵ” (kỵ binh); ngày nay cưỡi xe đạp, xe máy cũng dùng 骑.
zhàn
đứng; ga, trạm
10 nét
Thành phần: 立 (lập – đứng) + 占 (chiêm)
Mẹo nhớ: Chỗ người ta đứng (立) chờ xe là trạm, ga.
liàng
chiếc (xe)
11 nét
Thành phần: 车 (xa – xe) + 两 (lưỡng)
Mẹo nhớ: Xe (车) xưa có hai (两) bánh: lượng từ đếm xe. 两 liǎng gợi âm.
lù
đường
13 nét
Thành phần: 𧾷 (túc – chân) + 各 (các)
Mẹo nhớ: Mỗi (各) bước chân (𧾷) đi qua tạo thành con đường: 马路, 问路.
jī
máy
6 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 几 (kỷ)
Mẹo nhớ: Máy móc xưa làm bằng gỗ (木): 飞机 (máy bay), 手机 (điện thoại), 司机 (người cầm máy – tài xế).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
从 + điểm đầu + 到 + điểm cuối (+ động từ / 要 + thời gian)
从…到… nêu điểm bắt đầu và điểm kết thúc, dùng được cho cả nơi chốn lẫn thời gian. Cả cụm đứng trước động từ. Hỏi mất bao lâu: 从 A 到 B 要多长时间?
从我家到公司要坐四十分钟地铁。
Cóng wǒ jiā dào gōngsī yào zuò sìshí fēnzhōng dìtiě.
Từ nhà mình đến công ty đi tàu điện mất 40 phút.
我从八点到十二点上课。
Wǒ cóng bā diǎn dào shí'èr diǎn shàngkè.
Mình học từ 8 giờ đến 12 giờ.
请问,从这儿到机场怎么走?
Qǐngwèn, cóng zhèr dào jīchǎng zěnme zǒu?
Xin hỏi, từ đây đến sân bay đi thế nào?
So với tiếng Việt
Thứ tự “từ… đến…” giống tiếng Việt, nhưng cả cụm phải đứng TRƯỚC động từ: 我从八点到十二点上课, không nói 我上课从八点到十二点 như kiểu “mình học từ 8 đến 12 giờ”.
(快 / 就) 要 + động từ / tính từ + 了 · 快 + động từ + 了
Diễn tả việc sắp xảy ra; cuối câu luôn có 了. 快要…了 và 快…了 nhấn mạnh “rất gần rồi”. Khi trong câu có mốc thời gian cụ thể (明天, 下个月, 十点) thì dùng 就要…了, không dùng 快要…了.
地铁快到站了。
Dìtiě kuài dào zhàn le.
Tàu sắp vào ga rồi.
要下雨了,带伞吧。
Yào xià yǔ le, dài sǎn ba.
Sắp mưa rồi, mang ô đi.
飞机快要起飞了。
Fēijī kuàiyào qǐfēi le.
Máy bay sắp cất cánh rồi.
我们明天就要考试了。
Wǒmen míngtiān jiù yào kǎoshì le.
Ngày mai chúng mình thi rồi.
So với tiếng Việt
Người Việt hay quên 了 cuối câu vì tiếng Việt có thể nói “sắp mưa” trơn. Lỗi thứ hai: 明天快要考试了 – có mốc thời gian thì phải đổi thành 明天就要考试了.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan đi taxi ra sân bay vào giờ cao điểm.
兰
师傅,去机场。
Shīfu, qù jīchǎng.Bác tài, cho tôi ra sân bay.司机
好。你几点的飞机?
Hǎo. Nǐ jǐ diǎn de fēijī?Được. Chuyến bay của cô mấy giờ?兰
十一点的。从这儿到机场要多长时间?
Shíyī diǎn de. Cóng zhèr dào jīchǎng yào duō cháng shíjiān?Chuyến 11 giờ. Từ đây ra sân bay mất bao lâu ạ?司机
不堵车的话,四十分钟。现在是上班时间,有点儿堵。
Bù dǔchē dehuà, sìshí fēnzhōng. Xiànzài shì shàngbān shíjiān, yǒudiǎnr dǔ.Không tắc thì 40 phút. Giờ đang giờ đi làm, hơi tắc.兰
我有点儿着急,飞机快要起飞了。
Wǒ yǒudiǎnr zháojí, fēijī kuàiyào qǐfēi le.Tôi hơi sốt ruột, máy bay sắp cất cánh rồi.司机
放心吧。我们在前面的路口往左拐,走另一条路。
Fàngxīn ba. Wǒmen zài qiánmian de lùkǒu wǎng zuǒ guǎi, zǒu lìng yī tiáo lù.Yên tâm. Đến ngã tư phía trước mình rẽ trái, đi đường khác.司机
快到了,一直往前走就是机场。
Kuài dào le, yīzhí wǎng qián zǒu jiù shì jīchǎng.Sắp tới rồi, cứ đi thẳng là đến sân bay.兰
太好了!师傅,在这儿停一下吧。
Tài hǎo le! Shīfu, zài zhèr tíng yīxià ba.Tốt quá! Bác dừng ở đây giúp tôi.司机
一共六十五块。慢走!
Yīgòng liùshíwǔ kuài. Màn zǒu!Tổng cộng 65 tệ. Đi cẩn thận nhé!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“问路” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 从我家___公司要四十分钟。
3.Câu nào đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“Đi xe đạp” nói thế nào?
6.“一直往前走” nghĩa là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChỉ đường bằng tiếng Trung từ nhà bạn đến chợ hoặc trường gần nhất (一直往前走, 在…路口往左/右拐), và nói mất bao lâu bằng 从…到…要….
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 6: Giao thông – đi lại trong thành phố
Viết 5–6 câu kể em đi học hoặc đi làm bằng phương tiện gì, từ nhà đến đó mất bao lâu, có hay tắc đường không; dùng 从…到…, 离 và 快…了.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.