作业
zuòyè
HVtác nghiệpPhồn thể 作業
今天的作业多吗?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
学汉语
Sau bài này, bạn có thể nói chuyện học hành: đã làm xong bài chưa, nghe có hiểu không, mình biết làm gì, được phép làm gì và có khả năng làm gì.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
作业
zuòyè
HVtác nghiệpPhồn thể 作業
今天的作业多吗?
问题
wèntí
HVvấn đềPhồn thể 問題
老师,我有一个问题。
普通话
pǔtōnghuà
HVphổ thông thoạiPhồn thể 普通話
我们学的汉语就是普通话。
练习
liànxí
HVluyện tậpPhồn thể 練習
我每天练习说汉语。
复习
fùxí
HVphục tậpPhồn thể 復習
考试以前要好好儿复习。
笔记
bǐjì
HVbút kýPhồn thể 筆記
上课的时候要记笔记。
生词
shēngcí
HVsinh từPhồn thể 生詞
这课的生词不太难。
句子
jùzi
HVcú tử
请用这个词说一个句子。
讲
jiǎng
HVgiảngPhồn thể 講
老师讲得很清楚。
懂
dǒng
HVđổng
你听懂了吗?
读音
dúyīn
HVđộc âmPhồn thể 讀音
这个字有两个读音。
水平
shuǐpíng
HVthủy bình
他的汉语水平很高。
清楚
qīngchu
HVthanh sở
这个问题我还不太清楚。
重复
chóngfù
HVtrùng phứcPhồn thể 重複
请大家跟我重复一遍。
词典
cídiǎn
HVtừ điểnPhồn thể 詞典
不懂的字可以查词典。
查
chá
HVtra
我用手机查生词。
遍
biàn
HVbiến
请再说一遍。
提高
tígāo
HVđề cao
多听多说,水平就能提高。
努力
nǔlì
HVnỗ lực
她学习很努力。
成绩
chéngjì
HVthành tíchPhồn thể 成績
这次考试他的成绩很好。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
dǒng
hiểu
15 nét
Thành phần: 忄 (tâm) + 董 (đổng)
Mẹo nhớ: Hiểu là việc của trái tim (忄); 董 dǒng gợi âm.
liàn
luyện
8 nét
Thành phần: 纟 (mịch) + 东 biến thể
Mẹo nhớ: Xưa “luyện” là nấu tơ (纟) cho trắng mềm: phải làm đi làm lại nhiều lần – như luyện tập.
fù
lặp lại, trở lại
9 nét
Thành phần: 𠂉 + 日 + 夂 (tuy – bước chân)
Mẹo nhớ: Bước chân (夂) quay lại chỗ cũ mỗi ngày (日): 复习 là “học lại”.
tí
đề, đầu đề, câu hỏi
15 nét
Thành phần: 是 (thị) + 页 (hiệt – cái đầu)
Mẹo nhớ: Cái nằm ở “đầu” (页) trang giấy là đề bài: 问题, 题目.
cí
từ
7 nét
Thành phần: 讠 (ngôn – lời nói) + 司 (ty)
Mẹo nhớ: Bộ ngôn (讠) liên quan lời nói: từ ngữ. 生词 = từ mới, 词典 = từ điển.
cuò
sai
13 nét
Thành phần: 钅 (kim) + 昔 (tích)
Mẹo nhớ: Hán Việt “thác” như “sai thác”. Đối lập: 对 (đúng).
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 完 / 好 / 到 / 懂 / 错 / 见 (+ 了) · Phủ định: 没 + động từ + bổ ngữ
Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ, cho biết hành động dẫn tới kết quả gì: 做完 (làm xong), 准备好 (chuẩn bị xong, ổn thỏa), 找到 (tìm thấy), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 看见 (nhìn thấy). Động từ và bổ ngữ dính liền, 了 và tân ngữ đứng sau cả cụm. Phủ định luôn dùng 没, không dùng 不.
我做完作业了。
Wǒ zuòwán zuòyè le.
Mình làm xong bài tập rồi.
老师说的话,你听懂了吗?
Lǎoshī shuō de huà, nǐ tīngdǒng le ma?
Lời cô nói, bạn nghe hiểu chưa?
我找到那本词典了。
Wǒ zhǎodào nà běn cídiǎn le.
Mình tìm thấy quyển từ điển đó rồi.
我还没准备好。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
Mình vẫn chưa chuẩn bị xong.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt cũng có “làm xong, nghe hiểu, tìm thấy”, nên người Việt dễ học phần này. Lỗi hay gặp: chỉ nói 我听了 khi muốn nói “nghe hiểu rồi” (听 chỉ là nghe, chưa chắc hiểu); và phủ định sai thành 不听懂 – phải nói 没听懂.
会 + V (kỹ năng học được) · 能 + V (khả năng, điều kiện) · 可以 + V (được phép)
HSK 1 đã học 会 và 能; bài này thêm 可以 và phân biệt kỹ cả ba. 会 nói về kỹ năng phải học mới biết (会说汉语, 会游泳), còn có nghĩa “sẽ” (dự đoán). 能 nói về năng lực, điều kiện khách quan cho phép làm được (今天我能去 – hôm nay mình đi được; 能看懂 – đọc hiểu được). 可以 nói về sự cho phép (这儿可以拍照吗?). Khi xin phép, 能 và 可以 đều dùng được; nhưng từ chối sự cho phép thường nói 不可以 hoặc 不能.
我会写三百个汉字。
Wǒ huì xiě sānbǎi ge Hànzì.
Mình biết viết 300 chữ Hán.
我感冒了,明天不能去上课。
Wǒ gǎnmào le, míngtiān bù néng qù shàngkè.
Mình bị cảm, mai không đi học được.
考试的时候不可以查词典。
Kǎoshì de shíhou bù kěyǐ chá cídiǎn.
Khi thi không được tra từ điển.
她一分钟能写二十个字。
Tā yī fēnzhōng néng xiě èrshí ge zì.
Một phút cô ấy viết được 20 chữ.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt dùng “biết”, “được”, “có thể” khá tự do nên người Việt hay nhầm. Mẹo: “biết (vì đã học)” → 会; “làm được (đủ sức, đủ điều kiện)” → 能; “được phép” → 可以. Nói 我能说汉语 không sai nhưng ý là “đủ khả năng nói (vd sau khi khỏi ốm)”; muốn khoe biết tiếng Trung thì dùng 我会说汉语.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Sau giờ học, Minh hỏi cô giáo Vương về bài tập.
明
王老师,今天的作业我做完了。
Wáng lǎoshī, jīntiān de zuòyè wǒ zuòwán le.Cô Vương ơi, bài tập hôm nay em làm xong rồi ạ.王老师
这么快!有问题吗?
Zhème kuài! Yǒu wèntí ma?Nhanh thế! Có gì không hiểu không?明
第三个句子我没看懂。这个词是什么意思?
Dì-sān ge jùzi wǒ méi kàndǒng. Zhège cí shì shénme yìsi?Câu thứ ba em đọc chưa hiểu. Từ này nghĩa là gì ạ?王老师
这是今天的生词,你可以查一下词典。
Zhè shì jīntiān de shēngcí, nǐ kěyǐ chá yīxià cídiǎn.Đây là từ mới hôm nay, em có thể tra từ điển một chút.明
我查了,但是还不太明白。您能再说一遍吗?
Wǒ chá le, dànshì hái bù tài míngbai. Nín néng zài shuō yī biàn ma?Em tra rồi nhưng vẫn chưa rõ lắm. Cô giảng lại một lần được không ạ?王老师
好。……现在听懂了吗?
Hǎo. …… Xiànzài tīngdǒng le ma?Được. … Giờ nghe hiểu chưa?明
听懂了!老师,汉字太难了,我常常写错。
Tīngdǒng le! Lǎoshī, Hànzì tài nán le, wǒ chángcháng xiěcuò.Hiểu rồi ạ! Cô ơi, chữ Hán khó quá, em hay viết sai.王老师
你已经会写很多字了。每天练习十分钟,就容易了。
Nǐ yǐjīng huì xiě hěn duō zì le. Měi tiān liànxí shí fēnzhōng, jiù róngyì le.Em đã biết viết nhiều chữ rồi. Mỗi ngày luyện mười phút là sẽ dễ thôi.明
谢谢老师!我会努力的。
Xièxie lǎoshī! Wǒ huì nǔlì de.Em cảm ơn cô! Em sẽ cố gắng ạ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Điền vào chỗ trống: 我还没做___作业。
2.“Mình biết bơi” (đã học) nói thế nào?
3.Câu nào đúng?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“复习” nghĩa là gì?
6.Chọn câu dùng 能 đúng nhất.
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiNói 1 phút về việc học tiếng Trung của bạn: bạn biết (会) làm gì, mỗi ngày học thế nào, chỗ nào chưa hiểu (没听懂 / 没看懂). Thử dùng câu 请再说一遍 với giáo viên hoặc bạn học.
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 7: Học tiếng Trung
Viết 5–6 câu về cách em học tiếng Trung, dùng ít nhất 3 bổ ngữ kết quả (完, 懂, 错, 到…) và phân biệt đúng 会 / 能 / 可以.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.