公司
gōngsī
HVcông ty
我哥哥在一家越南公司工作。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
工作
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu nghề nghiệp, nhận xét ai đó làm việc giỏi hay không, nói ưu điểm và nhược điểm của một công việc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
公司
gōngsī
HVcông ty
我哥哥在一家越南公司工作。
经理
jīnglǐ
HVkinh lýPhồn thể 經理
我们经理很年轻。
同事
tóngshì
HVđồng sự
我和同事们关系很好。
单位
dānwèi
HVđơn vịPhồn thể 單位
我们单位离我家很近。
教师
jiàoshī
HVgiáo sưPhồn thể 教師
我妈妈是一名中学教师。
作家
zuòjiā
HVtác gia
鲁迅是中国很有名的作家。
当
dāng
HVđươngPhồn thể 當
我小时候想当老师。
讨论
tǎolùn
HVthảo luậnPhồn thể 討論
下午我们开会讨论这个问题。
实习
shíxí
HVthực tậpPhồn thể 實習
大学四年级的时候,我在银行实习。
商人
shāngrén
HVthương nhân
他爸爸是一个商人。
收入
shōurù
HVthu nhập
这个工作收入不太高。
打工
dǎgōng
HVđả công
暑假我在一家饭馆打工。
服务
fúwù
HVphục vụPhồn thể 服務
这家酒店的服务很好。
有意思
yǒu yìsi
HVhữu ý tứ
我觉得这个工作很有意思。
机会
jīhuì
HVcơ hộiPhồn thể 機會
这是一个很好的机会。
态度
tàidu
HVthái độPhồn thể 態度
他的工作态度很认真。
办公室
bàngōngshì
HVbiện công thấtPhồn thể 辦公室
经理在办公室吗?
完成
wánchéng
HVhoàn thành
这个工作明天要完成。
虽然
suīrán
HVtuy nhiênPhồn thể 雖然
虽然很累,但是我很高兴。
但是
dànshì
HVđãn thị
工资不高,但是工作很有意思。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
sī
cai quản; cơ quan
5 nét
Thành phần: chữ độc thể
Mẹo nhớ: Người cai quản việc chung: 公司 (công ty), 司机 (người điều khiển máy – tài xế).
jīng
trải qua; kinh doanh
8 nét
Thành phần: 纟 (mịch) + 圣 biến thể
Mẹo nhớ: Gốc là sợi dọc (纟) trên khung cửi, xuyên suốt: 经过 (trải qua), 经理 (người điều hành), 经验 (kinh nghiệm).
bān
ca làm; lớp
10 nét
Thành phần: 王 + 刂 + 王 (hai miếng ngọc chia đôi)
Mẹo nhớ: Con dao (刂) chia ngọc (王) làm hai phần: chia ra từng ca, từng lớp. 上班 / 下班 / 加班.
lèi
mệt
11 nét
Thành phần: 田 (điền) + 糸 (mịch)
Mẹo nhớ: Làm ruộng (田) rồi lại kéo tơ (糸): việc chồng chất nên mệt (lụy).
wù
việc, công việc
5 nét
Thành phần: 夂 (tuy – bước chân) + 力 (lực – sức)
Mẹo nhớ: Bước đi (夂) và dốc sức (力) mà làm: công việc, nhiệm vụ. 服务 = phục vụ.
suī
tuy
9 nét
Thành phần: 口 (khẩu) + 虫 (trùng)
Mẹo nhớ: Con sâu (虫) tuy nhỏ nhưng có miệng (口) cũng ăn hết lá: “tuy… nhưng…”.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + động từ + 得 + (很 / 不) + tính từ · Chủ ngữ + (động từ) + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ
Dùng 得 sau động từ để nhận xét hành động được làm ra sao (nhanh, chậm, giỏi, tốt...). Nếu động từ có tân ngữ thì phải lặp lại động từ (说汉语说得很好) hoặc đưa tân ngữ lên trước (汉语说得很好). Phủ định đặt 不 trước tính từ: 说得不好. Hỏi: 说得怎么样? hoặc 说得好不好?
她工作得很认真。
Tā gōngzuò de hěn rènzhēn.
Cô ấy làm việc rất nghiêm túc.
他说汉语说得很流利。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn liúlì.
Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
我字写得不好看。
Wǒ zì xiě de bù hǎokàn.
Chữ mình viết không đẹp.
你昨天睡得怎么样?
Nǐ zuótiān shuì de zěnmeyàng?
Hôm qua bạn ngủ có ngon không?
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi”, người Việt dịch thẳng thành 他说汉语很好 (thiếu 得) hoặc 他说得汉语很好 (sai vị trí). Nhớ: tân ngữ không được chen giữa 得 và tính từ, phải lặp động từ: 说汉语说得很好.
(Chủ ngữ) 虽然 + A,但是 / 可是 + B
Nêu một sự thật (A) và một ý trái ngược (B). 虽然 đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế đầu; 但是 (hoặc 可是) mở đầu vế sau. Có thể bỏ 虽然, nhưng không nên bỏ 但是.
虽然工资不高,但是我很喜欢这个工作。
Suīrán gōngzī bù gāo, dànshì wǒ hěn xǐhuan zhège gōngzuò.
Tuy lương không cao nhưng mình rất thích công việc này.
他虽然很年轻,但是经验很多。
Tā suīrán hěn niánqīng, dànshì jīngyàn hěn duō.
Anh ấy tuy còn trẻ nhưng nhiều kinh nghiệm.
虽然要加班,但是同事们都很高兴。
Suīrán yào jiābān, dànshì tóngshìmen dōu hěn gāoxìng.
Tuy phải tăng ca nhưng các đồng nghiệp đều vui vẻ.
So với tiếng Việt
Giống hệt “tuy… nhưng…”. Lỗi thường gặp là bỏ 但是 vì tiếng Việt nói gọn “Tuy mệt, mình vẫn vui”: tiếng Trung nên giữ 但是. Lưu ý 虽然 đọc suīrán, Hán Việt “tuy nhiên” nhưng nghĩa chỉ là “tuy”.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hai bạn cũ Lan và Hùng gặp lại nhau ở quán cà phê, kể chuyện công việc.
兰
阿雄,好久不见!你现在在哪儿工作?
Ā Xióng, hǎojiǔ bù jiàn! Nǐ xiànzài zài nǎr gōngzuò?Hùng ơi, lâu quá không gặp! Giờ cậu làm ở đâu?雄
我在一家中国公司上班。你呢?
Wǒ zài yī jiā Zhōngguó gōngsī shàngbān. Nǐ ne?Tớ làm ở một công ty Trung Quốc. Còn cậu?兰
我在医院当护士。你的工作怎么样?
Wǒ zài yīyuàn dāng hùshi. Nǐ de gōngzuò zěnmeyàng?Tớ làm y tá ở bệnh viện. Công việc của cậu thế nào?雄
虽然常常加班,但是很有意思。收入也不错。
Suīrán chángcháng jiābān, dànshì hěn yǒu yìsi. Shōurù yě bùcuò.Tuy hay phải tăng ca nhưng rất thú vị. Thu nhập cũng khá.兰
你汉语说得那么好,经理一定很喜欢你。
Nǐ Hànyǔ shuō de nàme hǎo, jīnglǐ yīdìng hěn xǐhuan nǐ.Cậu nói tiếng Trung giỏi thế, chắc giám đốc quý cậu lắm.雄
哪里哪里。我的同事们都工作得很认真,我要多学习。
Nǎli nǎli. Wǒ de tóngshìmen dōu gōngzuò de hěn rènzhēn, wǒ yào duō xuéxí.Đâu có đâu. Đồng nghiệp tớ ai cũng làm việc rất nghiêm túc, tớ phải học hỏi nhiều.兰
我的工作很累,但是能帮助病人,我很高兴。
Wǒ de gōngzuò hěn lèi, dànshì néng bāngzhù bìngrén, wǒ hěn gāoxìng.Công việc của tớ rất mệt, nhưng giúp được người bệnh nên tớ vui lắm.雄
你们护士真不容易!你几点下班?
Nǐmen hùshi zhēn bù róngyì! Nǐ jǐ diǎn xiàbān?Y tá các cậu vất vả thật! Mấy giờ cậu tan làm?兰
今天下午五点。下班以后一起吃饭吧!
Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn. Xiàbān yǐhòu yīqǐ chī fàn ba!Hôm nay 5 giờ chiều. Tan làm rồi cùng đi ăn nhé!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Câu nào đúng?
2.“实习” nghĩa là gì?
3.Điền vào chỗ trống: ___工作很累,但是我很喜欢。
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “tóngshì”.
6.Phủ định của 他跑得很快 là gì?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu nghề nghiệp của bạn hoặc của một người thân trong 1 phút: làm ở đâu, làm gì, mấy giờ tan làm; nhận xét người đó làm việc thế nào (…得很…) và nói một câu 虽然…但是… về công việc ấy.
HSK 2 · 50–160 chữ
Bài 8: Công việc – nghề nghiệp
Viết 6 câu về công việc mơ ước của em: muốn làm nghề gì (想当…), vì sao, nghề đó có ưu và nhược điểm gì; dùng 虽然…但是… và một câu có bổ ngữ 得.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.