Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Công việc – nghề nghiệp

工作

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu nghề nghiệp, nhận xét ai đó làm việc giỏi hay không, nói ưu điểm và nhược điểm của một công việc.

1

20 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 公司

    gōngsī

    HVcông ty

    công tydanh từ

    我哥哥在一家越南公司工作。

    Wǒ gēge zài yī jiā Yuènán gōngsī gōngzuò.Anh trai mình làm ở một công ty Việt Nam.
  • 经理

    jīnglǐ

    HVkinh lýPhồn thể 經理

    giám đốc, quản lýdanh từ

    我们经理很年轻。

    Wǒmen jīnglǐ hěn niánqīng.Giám đốc của chúng tôi rất trẻ.
  • 同事

    tóngshì

    HVđồng sự

    đồng nghiệpdanh từ

    我和同事们关系很好。

    Wǒ hé tóngshìmen guānxi hěn hǎo.Mình và đồng nghiệp rất hòa hợp.
  • 单位

    dānwèi

    HVđơn vịPhồn thể 單位

    cơ quan, nơi làm việc; đơn vị (đo)danh từ

    我们单位离我家很近。

    Wǒmen dānwèi lí wǒ jiā hěn jìn.Cơ quan mình cách nhà rất gần.
  • 教师

    jiàoshī

    HVgiáo sưPhồn thể 教師

    giáo viên (Hán Việt “giáo sư” nhưng không phải giáo sư đại học)danh từ

    我妈妈是一名中学教师。

    Wǒ māma shì yī míng zhōngxué jiàoshī.Mẹ mình là giáo viên trung học.
  • 作家

    zuòjiā

    HVtác gia

    nhà văndanh từ

    鲁迅是中国很有名的作家。

    Lǔ Xùn shì Zhōngguó hěn yǒumíng de zuòjiā.Lỗ Tấn là nhà văn rất nổi tiếng của Trung Quốc.
  • 当

    dāng

    HVđươngPhồn thể 當

    làm, trở thành (nghề, chức vụ)động từ

    我小时候想当老师。

    Wǒ xiǎoshíhou xiǎng dāng lǎoshī.Hồi nhỏ mình muốn làm giáo viên.
  • 讨论

    tǎolùn

    HVthảo luậnPhồn thể 討論

    thảo luận, bàn bạcđộng từ

    下午我们开会讨论这个问题。

    Xiàwǔ wǒmen kāihuì tǎolùn zhège wèntí.Chiều nay chúng ta họp thảo luận vấn đề này.
  • 实习

    shíxí

    HVthực tậpPhồn thể 實習

    thực tậpđộng từ

    大学四年级的时候,我在银行实习。

    Dàxué sì niánjí de shíhou, wǒ zài yínháng shíxí.Năm thứ tư đại học, mình thực tập ở ngân hàng.
  • 商人

    shāngrén

    HVthương nhân

    thương nhân, người buôn bándanh từ

    他爸爸是一个商人。

    Tā bàba shì yī ge shāngrén.Bố cậu ấy là một thương nhân.
  • 收入

    shōurù

    HVthu nhập

    thu nhậpdanh từ

    这个工作收入不太高。

    Zhège gōngzuò shōurù bù tài gāo.Công việc này thu nhập không cao lắm.
  • 打工

    dǎgōng

    HVđả công

    làm thuê, làm thêmđộng từ

    暑假我在一家饭馆打工。

    Shǔjià wǒ zài yī jiā fànguǎn dǎgōng.Kỳ nghỉ hè mình làm thêm ở một quán ăn.
  • 服务

    fúwù

    HVphục vụPhồn thể 服務

    phục vụ; dịch vụđộng từ

    这家酒店的服务很好。

    Zhè jiā jiǔdiàn de fúwù hěn hǎo.Dịch vụ của khách sạn này rất tốt.
  • 有意思

    yǒu yìsi

    HVhữu ý tứ

    thú vị, haytính từ

    我觉得这个工作很有意思。

    Wǒ juéde zhège gōngzuò hěn yǒu yìsi.Mình thấy công việc này rất thú vị.
  • 机会

    jīhuì

    HVcơ hộiPhồn thể 機會

    cơ hộidanh từ

    这是一个很好的机会。

    Zhè shì yī ge hěn hǎo de jīhuì.Đây là một cơ hội rất tốt.
  • 态度

    tàidu

    HVthái độPhồn thể 態度

    thái độdanh từ

    他的工作态度很认真。

    Tā de gōngzuò tàidu hěn rènzhēn.Thái độ làm việc của anh ấy rất nghiêm túc.
  • 办公室

    bàngōngshì

    HVbiện công thấtPhồn thể 辦公室

    văn phòngdanh từ

    经理在办公室吗?

    Jīnglǐ zài bàngōngshì ma?Giám đốc có ở văn phòng không?
  • 完成

    wánchéng

    HVhoàn thành

    hoàn thànhđộng từ

    这个工作明天要完成。

    Zhège gōngzuò míngtiān yào wánchéng.Việc này mai phải hoàn thành.
  • 虽然

    suīrán

    HVtuy nhiênPhồn thể 雖然

    tuy, mặc dùliên từ

    虽然很累,但是我很高兴。

    Suīrán hěn lèi, dànshì wǒ hěn gāoxìng.Tuy mệt nhưng mình rất vui.
  • 但是

    dànshì

    HVđãn thị

    nhưngliên từ

    工资不高,但是工作很有意思。

    Gōngzī bù gāo, dànshì gōngzuò hěn yǒu yìsi.Lương không cao nhưng công việc rất thú vị.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Bổ ngữ trình độ 得 – làm việc gì “thế nào”

Chủ ngữ + động từ + 得 + (很 / 不) + tính từ · Chủ ngữ + (động từ) + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

Dùng 得 sau động từ để nhận xét hành động được làm ra sao (nhanh, chậm, giỏi, tốt...). Nếu động từ có tân ngữ thì phải lặp lại động từ (说汉语说得很好) hoặc đưa tân ngữ lên trước (汉语说得很好). Phủ định đặt 不 trước tính từ: 说得不好. Hỏi: 说得怎么样? hoặc 说得好不好?

  • 她工作得很认真。

    Tā gōngzuò de hěn rènzhēn.

    Cô ấy làm việc rất nghiêm túc.

  • 他说汉语说得很流利。

    Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn liúlì.

    Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.

  • 我字写得不好看。

    Wǒ zì xiě de bù hǎokàn.

    Chữ mình viết không đẹp.

  • 你昨天睡得怎么样?

    Nǐ zuótiān shuì de zěnmeyàng?

    Hôm qua bạn ngủ có ngon không?

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi”, người Việt dịch thẳng thành 他说汉语很好 (thiếu 得) hoặc 他说得汉语很好 (sai vị trí). Nhớ: tân ngữ không được chen giữa 得 và tính từ, phải lặp động từ: 说汉语说得很好.

虽然…但是… – tuy… nhưng…

(Chủ ngữ) 虽然 + A,但是 / 可是 + B

Nêu một sự thật (A) và một ý trái ngược (B). 虽然 đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế đầu; 但是 (hoặc 可是) mở đầu vế sau. Có thể bỏ 虽然, nhưng không nên bỏ 但是.

  • 虽然工资不高,但是我很喜欢这个工作。

    Suīrán gōngzī bù gāo, dànshì wǒ hěn xǐhuan zhège gōngzuò.

    Tuy lương không cao nhưng mình rất thích công việc này.

  • 他虽然很年轻,但是经验很多。

    Tā suīrán hěn niánqīng, dànshì jīngyàn hěn duō.

    Anh ấy tuy còn trẻ nhưng nhiều kinh nghiệm.

  • 虽然要加班,但是同事们都很高兴。

    Suīrán yào jiābān, dànshì tóngshìmen dōu hěn gāoxìng.

    Tuy phải tăng ca nhưng các đồng nghiệp đều vui vẻ.

So với tiếng Việt

Giống hệt “tuy… nhưng…”. Lỗi thường gặp là bỏ 但是 vì tiếng Việt nói gọn “Tuy mệt, mình vẫn vui”: tiếng Trung nên giữ 但是. Lưu ý 虽然 đọc suīrán, Hán Việt “tuy nhiên” nhưng nghĩa chỉ là “tuy”.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Hai bạn cũ Lan và Hùng gặp lại nhau ở quán cà phê, kể chuyện công việc.

  1. 兰

    阿雄,好久不见!你现在在哪儿工作?

    Ā Xióng, hǎojiǔ bù jiàn! Nǐ xiànzài zài nǎr gōngzuò?Hùng ơi, lâu quá không gặp! Giờ cậu làm ở đâu?
  2. 雄

    我在一家中国公司上班。你呢?

    Wǒ zài yī jiā Zhōngguó gōngsī shàngbān. Nǐ ne?Tớ làm ở một công ty Trung Quốc. Còn cậu?
  3. 兰

    我在医院当护士。你的工作怎么样?

    Wǒ zài yīyuàn dāng hùshi. Nǐ de gōngzuò zěnmeyàng?Tớ làm y tá ở bệnh viện. Công việc của cậu thế nào?
  4. 雄

    虽然常常加班,但是很有意思。收入也不错。

    Suīrán chángcháng jiābān, dànshì hěn yǒu yìsi. Shōurù yě bùcuò.Tuy hay phải tăng ca nhưng rất thú vị. Thu nhập cũng khá.
  5. 兰

    你汉语说得那么好,经理一定很喜欢你。

    Nǐ Hànyǔ shuō de nàme hǎo, jīnglǐ yīdìng hěn xǐhuan nǐ.Cậu nói tiếng Trung giỏi thế, chắc giám đốc quý cậu lắm.
  6. 雄

    哪里哪里。我的同事们都工作得很认真,我要多学习。

    Nǎli nǎli. Wǒ de tóngshìmen dōu gōngzuò de hěn rènzhēn, wǒ yào duō xuéxí.Đâu có đâu. Đồng nghiệp tớ ai cũng làm việc rất nghiêm túc, tớ phải học hỏi nhiều.
  7. 兰

    我的工作很累,但是能帮助病人,我很高兴。

    Wǒ de gōngzuò hěn lèi, dànshì néng bāngzhù bìngrén, wǒ hěn gāoxìng.Công việc của tớ rất mệt, nhưng giúp được người bệnh nên tớ vui lắm.
  8. 雄

    你们护士真不容易!你几点下班?

    Nǐmen hùshi zhēn bù róngyì! Nǐ jǐ diǎn xiàbān?Y tá các cậu vất vả thật! Mấy giờ cậu tan làm?
  9. 兰

    今天下午五点。下班以后一起吃饭吧!

    Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn. Xiàbān yǐhòu yīqǐ chī fàn ba!Hôm nay 5 giờ chiều. Tan làm rồi cùng đi ăn nhé!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Câu nào đúng?

  2. 2.“实习” nghĩa là gì?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: ___工作很累,但是我很喜欢。

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “tóngshì”.

  6. 6.Phủ định của 他跑得很快 là gì?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu nghề nghiệp của bạn hoặc của một người thân trong 1 phút: làm ở đâu, làm gì, mấy giờ tan làm; nhận xét người đó làm việc thế nào (…得很…) và nói một câu 虽然…但是… về công việc ấy.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 2 · 50–160 chữ

Bài 8: Công việc – nghề nghiệp

Viết 6 câu về công việc mơ ước của em: muốn làm nghề gì (想当…), vì sao, nghề đó có ưu và nhược điểm gì; dùng 虽然…但是… và một câu có bổ ngữ 得.

0 chữ · nên viết 50–160

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.