Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Phỏng vấn tìm việc làm thêm

找兼职

Sau bài này, bạn có thể đi phỏng vấn làm thêm: giới thiệu chuyên ngành, kinh nghiệm, ưu khuyết điểm và hỏi về lương, thời gian làm việc.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 工资

    gōngzī

    HVcông tưPhồn thể 工資

    tiền lươngdanh từ

    这个工作的工资不太高。

    Zhège gōngzuò de gōngzī bù tài gāo.Lương của công việc này không cao lắm.
  • 经验

    jīngyàn

    HVkinh nghiệmPhồn thể 經驗

    kinh nghiệmdanh từ

    你有工作经验吗?

    Nǐ yǒu gōngzuò jīngyàn ma?Bạn có kinh nghiệm làm việc không?
  • 能力

    nénglì

    HVnăng lực

    năng lực, khả năngdanh từ

    他的工作能力很强。

    Tā de gōngzuò nénglì hěn qiáng.Năng lực làm việc của anh ấy rất tốt.
  • 负责

    fùzé

    HVphụ tráchPhồn thể 負責

    phụ trách; có trách nhiệmđộng từ

    我负责给客人点菜。

    Wǒ fùzé gěi kèrén diǎn cài.Tôi phụ trách ghi món cho khách.
  • 职业

    zhíyè

    HVchức nghiệpPhồn thể 職業

    nghề nghiệpdanh từ

    你喜欢什么职业?

    Nǐ xǐhuan shénme zhíyè?Bạn thích nghề gì?
  • 专业

    zhuānyè

    HVchuyên nghiệpPhồn thể 專業

    chuyên ngành; chuyên nghiệpdanh từ

    我的专业是汉语。

    Wǒ de zhuānyè shì Hànyǔ.Chuyên ngành của tôi là tiếng Trung.
  • 适合

    shìhé

    HVthích hợpPhồn thể 適合

    hợp với, phù hợp với (ai/cái gì)động từ

    这个时间很适合我。

    Zhège shíjiān hěn shìhé wǒ.Khung giờ này rất hợp với tôi.
  • 优点

    yōudiǎn

    HVưu điểmPhồn thể 優點

    ưu điểmdanh từ

    你觉得自己有什么优点?

    Nǐ juéde zìjǐ yǒu shénme yōudiǎn?Bạn thấy mình có ưu điểm gì?
  • 缺点

    quēdiǎn

    HVkhuyết điểmPhồn thể 缺點

    khuyết điểm, nhược điểmdanh từ

    我的缺点是有时候太着急。

    Wǒ de quēdiǎn shì yǒu shíhou tài zháojí.Khuyết điểm của tôi là đôi khi quá nóng vội.
  • 积极

    jījí

    HVtích cựcPhồn thể 積極

    tích cực, hăng háitính từ

    他工作很积极。

    Tā gōngzuò hěn jījí.Anh ấy làm việc rất hăng hái.
  • 服务员

    fúwùyuán

    HVphục vụ viênPhồn thể 服務員

    nhân viên phục vụdanh từ

    这家咖啡店需要两个服务员。

    Zhè jiā kāfēidiàn xūyào liǎng ge fúwùyuán.Quán cà phê này cần hai nhân viên phục vụ.
  • 紧张

    jǐnzhāng

    HVkhẩn trươngPhồn thể 緊張

    hồi hộp, căng thẳngtính từ

    第一次面试,我有点儿紧张。

    Dì-yī cì miànshì, wǒ yǒudiǎnr jǐnzhāng.Lần đầu đi phỏng vấn, tôi hơi hồi hộp.
  • 表现

    biǎoxiàn

    HVbiểu hiệnPhồn thể 表現

    thể hiện; cách thể hiện, biểu hiệnđộng từ

    他在工作中表现得很好。

    Tā zài gōngzuò zhōng biǎoxiàn de hěn hǎo.Anh ấy thể hiện rất tốt trong công việc.
  • 主动

    zhǔdòng

    HVchủ độngPhồn thể 主動

    chủ độngtính từ

    她常常主动帮助新同事。

    Tā chángcháng zhǔdòng bāngzhù xīn tóngshì.Cô ấy thường chủ động giúp đồng nghiệp mới.
  • 提前

    tíqián

    HVđề tiền

    làm trước, sớm hơn dự địnhđộng từ

    面试最好提前十分钟到。

    Miànshì zuìhǎo tíqián shí fēnzhōng dào.Đi phỏng vấn tốt nhất nên đến sớm mười phút.
  • 责任

    zérèn

    HVtrách nhiệmPhồn thể 責任

    trách nhiệmdanh từ

    这是我的责任,我一定做好。

    Zhè shì wǒ de zérèn, wǒ yīdìng zuòhǎo.Đây là trách nhiệm của tôi, tôi nhất định làm tốt.
  • 首先

    shǒuxiān

    HVthủ tiên

    trước hết, đầu tiênphó từ

    首先,请介绍一下你自己。

    Shǒuxiān, qǐng jièshào yīxià nǐ zìjǐ.Trước hết, mời bạn giới thiệu về bản thân.
  • 其次

    qícì

    HVkỳ thứ

    tiếp theo, thứ hai làđại từ

    工作最重要的是认真,其次是准时。

    Gōngzuò zuì zhòngyào de shì rènzhēn, qícì shì zhǔnshí.Làm việc quan trọng nhất là nghiêm túc, tiếp theo là đúng giờ.
  • 正式

    zhèngshì

    HVchính thức

    chính thứctính từ

    下个星期一你就正式上班了。

    Xià ge xīngqīyī nǐ jiù zhèngshì shàngbān le.Thứ Hai tuần sau bạn chính thức đi làm.
  • 尽量

    jǐnliàng

    HVtận lượngPhồn thể 儘量

    cố hết sức, càng… càng tốtphó từ

    我会尽量早点儿到。

    Wǒ huì jǐnliàng zǎodiǎnr dào.Tôi sẽ cố gắng đến sớm nhất có thể.
  • 满足

    mǎnzú

    HVmãn túcPhồn thể 滿足

    hài lòng; đáp ứngđộng từ

    工资虽然不高,但是我很满足。

    Gōngzī suīrán bù gāo, dànshì wǒ hěn mǎnzú.Lương tuy không cao nhưng tôi rất hài lòng.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

对…来说 – đối với ai mà nói

对 + người/nhóm người + 来说,nhận xét

Dùng để nêu đánh giá, quan điểm đứng từ góc nhìn của một người hay một nhóm người, giống “đối với… mà nói”, “với… thì”. Cụm này thường đứng đầu câu, sau có dấu phẩy. Phải có đủ hai phần 对 và 来说.

  • 对学生来说,经验比工资更重要。

    Duì xuésheng lái shuō, jīngyàn bǐ gōngzī gèng zhòngyào.

    Với sinh viên, kinh nghiệm quan trọng hơn tiền lương.

  • 对他来说,说汉语一点儿也不难。

    Duì tā lái shuō, shuō Hànyǔ yīdiǎnr yě bù nán.

    Với anh ấy, nói tiếng Trung chẳng khó chút nào.

  • 对这家公司来说,准时最重要。

    Duì zhè jiā gōngsī lái shuō, zhǔnshí zuì zhòngyào.

    Với công ty này, đúng giờ là quan trọng nhất.

So với tiếng Việt

Người Việt hay bỏ 来说 (nói “对我,…”). Cũng đừng nhầm với 对 + người + 说 (nói với ai): 他对我说… = anh ấy nói với tôi, còn 对我来说… = đối với tôi thì…

只要…就… – chỉ cần… là…

只要 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả

Nêu điều kiện đủ: chỉ cần có điều kiện này là sẽ có kết quả kia, giọng nhẹ nhàng, dễ dãi. 只要 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ vế đầu; 就 luôn đứng sau chủ ngữ vế sau, trước động từ.

  • 只要你有时间,就可以来面试。

    Zhǐyào nǐ yǒu shíjiān, jiù kěyǐ lái miànshì.

    Chỉ cần bạn có thời gian là có thể đến phỏng vấn.

  • 只要认真工作,工资就会提高。

    Zhǐyào rènzhēn gōngzuò, gōngzī jiù huì tígāo.

    Chỉ cần làm việc chăm chỉ, lương sẽ tăng.

  • 只要你会说汉语,我们就要你。

    Zhǐyào nǐ huì shuō Hànyǔ, wǒmen jiù yào nǐ.

    Chỉ cần bạn biết nói tiếng Trung là chúng tôi nhận bạn.

So với tiếng Việt

Người Việt hay đặt 就 trước chủ ngữ theo kiểu “thì chúng tôi…”: 只要你来,就我们… là sai. 就 là phó từ nên phải đứng sau chủ ngữ: 我们就….

首先…其次… – trước hết… tiếp theo…

首先,ý 1;其次,ý 2;(最后,ý 3)

Dùng để liệt kê lý do, ưu điểm hay các bước theo thứ tự quan trọng, rất hợp khi trả lời phỏng vấn hoặc trình bày ý kiến. 首先 và 其次 thường đứng đầu vế câu, sau có dấu phẩy; ý cuối có thể mở đầu bằng 最后. Khác 先…然后… (kể trình tự hành động đã học ở HSK 2), 首先…其次… sắp xếp các ý, các điểm.

  • 首先,我很准时;其次,我工作很主动。

    Shǒuxiān, wǒ hěn zhǔnshí; qícì, wǒ gōngzuò hěn zhǔdòng.

    Trước hết, tôi rất đúng giờ; tiếp theo, tôi làm việc rất chủ động.

  • 找工作,首先要看自己适合做什么,其次才是工资。

    Zhǎo gōngzuò, shǒuxiān yào kàn zìjǐ shìhé zuò shénme, qícì cái shì gōngzī.

    Tìm việc, trước hết phải xem mình hợp làm gì, sau đó mới đến tiền lương.

  • 首先请介绍一下你自己,其次说说你的经验。

    Shǒuxiān qǐng jièshào yīxià nǐ zìjǐ, qícì shuōshuo nǐ de jīngyàn.

    Trước hết hãy giới thiệu bản thân, tiếp theo nói về kinh nghiệm của bạn.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói “thứ nhất…, thứ hai…” rồi dịch thành 第一…第二…; cách này cũng đúng nhưng 首先…其次… nghe tự nhiên và trang trọng hơn khi phỏng vấn. Đừng dùng 首先 để kể hai hành động nối tiếp nhau hằng ngày (首先吃饭,其次上班 ✗) — trường hợp đó dùng 先…然后….

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Minh, du học sinh Việt Nam ở Bắc Kinh, đến phỏng vấn làm thêm ở một quán cà phê với quản lý Lý.

  1. 李经理

    你好,请坐,别紧张。你是来应聘的吧?

    Nǐ hǎo, qǐng zuò, bié jǐnzhāng. Nǐ shì lái yìngpìn de ba?Chào em, mời ngồi, đừng hồi hộp. Em đến ứng tuyển phải không?
  2. 阿明

    是的。我在网上看到你们在招聘兼职服务员。

    Shì de. Wǒ zài wǎngshàng kàndào nǐmen zài zhāopìn jiānzhí fúwùyuán.Vâng ạ. Em thấy trên mạng quán đang tuyển nhân viên phục vụ bán thời gian.
  3. 李经理

    你的简历我看了。你有工作经验吗?

    Nǐ de jiǎnlì wǒ kàn le. Nǐ yǒu gōngzuò jīngyàn ma?Tôi đã xem CV của em. Em có kinh nghiệm làm việc không?
  4. 阿明

    在越南的时候,我在咖啡店做过半年。对我来说,这个工作不难。

    Zài Yuènán de shíhou, wǒ zài kāfēidiàn zuòguo bàn nián. Duì wǒ lái shuō, zhège gōngzuò bù nán.Hồi ở Việt Nam, em từng làm ở quán cà phê nửa năm. Với em, công việc này không khó.
  5. 李经理

    很好。你觉得自己有什么优点和缺点?

    Hěn hǎo. Nǐ juéde zìjǐ yǒu shénme yōudiǎn hé quēdiǎn?Tốt lắm. Em thấy mình có ưu điểm và khuyết điểm gì?
  6. 阿明

    首先,我工作很积极,也很主动;其次,我很有责任心。缺点是我的汉语还不太好。

    Shǒuxiān, wǒ gōngzuò hěn jījí, yě hěn zhǔdòng; qícì, wǒ hěn yǒu zérènxīn. Quēdiǎn shì wǒ de Hànyǔ hái bù tài hǎo.Trước hết, em làm việc hăng hái và chủ động; tiếp theo, em rất có tinh thần trách nhiệm. Khuyết điểm là tiếng Trung của em chưa tốt lắm.
  7. 李经理

    没关系,只要你愿意学,就能做好。我们每小时的工资是二十五块。

    Méi guānxi, zhǐyào nǐ yuànyì xué, jiù néng zuòhǎo. Wǒmen měi xiǎoshí de gōngzī shì èrshíwǔ kuài.Không sao, chỉ cần em chịu học là sẽ làm tốt. Lương của chúng tôi là 25 tệ một giờ.
  8. 阿明

    我什么时候能知道结果?

    Wǒ shénme shíhou néng zhīdào jiéguǒ?Khi nào em có thể biết kết quả ạ?
  9. 李经理

    我们先看看别的应聘者,然后在星期五以前通知你。

    Wǒmen xiān kànkan biéde yìngpìnzhě, ránhòu zài xīngqīwǔ yǐqián tōngzhī nǐ.Chúng tôi xem các ứng viên khác trước, rồi báo cho em trước thứ Sáu.
  10. 阿明

    好的,谢谢您!

    Hǎo de, xièxie nín!Vâng, em cảm ơn anh ạ!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

我的第一份兼职

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Minh tìm được công việc này bằng cách nào?

  2. 2.Với Minh, điều gì quan trọng hơn tiền lương?

  3. 3.Minh bắt đầu đi làm khi nào?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“责任” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “jǐnzhāng” (hồi hộp)

  3. 3.Điền vào chỗ trống: ___ 我来说,周末工作没问题。

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 我想在这儿工作,___ 是因为离学校近,其次是因为时间合适。

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Công việc này rất hợp với sinh viên.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai phỏng vấn với bạn học hoặc tự ghi âm 1 phút: giới thiệu tên, chuyên ngành, kinh nghiệm, 2 ưu điểm và 1 khuyết điểm; dùng 对我来说 và 只要…就….

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 3 · 80–220 chữ

Bài 1: Phỏng vấn tìm việc làm thêm

Viết 6–8 câu thư ứng tuyển làm thêm gửi một quán cà phê: giới thiệu bản thân, kinh nghiệm, thời gian có thể làm; dùng 首先…其次 và 只要…就.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.