工资
gōngzī
HVcông tưPhồn thể 工資
这个工作的工资不太高。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
找兼职
Sau bài này, bạn có thể đi phỏng vấn làm thêm: giới thiệu chuyên ngành, kinh nghiệm, ưu khuyết điểm và hỏi về lương, thời gian làm việc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
工资
gōngzī
HVcông tưPhồn thể 工資
这个工作的工资不太高。
经验
jīngyàn
HVkinh nghiệmPhồn thể 經驗
你有工作经验吗?
能力
nénglì
HVnăng lực
他的工作能力很强。
负责
fùzé
HVphụ tráchPhồn thể 負責
我负责给客人点菜。
职业
zhíyè
HVchức nghiệpPhồn thể 職業
你喜欢什么职业?
专业
zhuānyè
HVchuyên nghiệpPhồn thể 專業
我的专业是汉语。
适合
shìhé
HVthích hợpPhồn thể 適合
这个时间很适合我。
优点
yōudiǎn
HVưu điểmPhồn thể 優點
你觉得自己有什么优点?
缺点
quēdiǎn
HVkhuyết điểmPhồn thể 缺點
我的缺点是有时候太着急。
积极
jījí
HVtích cựcPhồn thể 積極
他工作很积极。
服务员
fúwùyuán
HVphục vụ viênPhồn thể 服務員
这家咖啡店需要两个服务员。
紧张
jǐnzhāng
HVkhẩn trươngPhồn thể 緊張
第一次面试,我有点儿紧张。
表现
biǎoxiàn
HVbiểu hiệnPhồn thể 表現
他在工作中表现得很好。
主动
zhǔdòng
HVchủ độngPhồn thể 主動
她常常主动帮助新同事。
提前
tíqián
HVđề tiền
面试最好提前十分钟到。
责任
zérèn
HVtrách nhiệmPhồn thể 責任
这是我的责任,我一定做好。
首先
shǒuxiān
HVthủ tiên
首先,请介绍一下你自己。
其次
qícì
HVkỳ thứ
工作最重要的是认真,其次是准时。
正式
zhèngshì
HVchính thức
下个星期一你就正式上班了。
尽量
jǐnliàng
HVtận lượngPhồn thể 儘量
我会尽量早点儿到。
满足
mǎnzú
HVmãn túcPhồn thể 滿足
工资虽然不高,但是我很满足。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
zé
trách nhiệm; trách móc
8 nét
Thành phần: 龶 + 贝 (bối)
Mẹo nhớ: Có 贝 (tiền): món nợ phải gánh, phải trả — 责任 trách nhiệm, 负责 phụ trách.
yōu
tốt, hơn hẳn
6 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 尤 (vưu)
Mẹo nhớ: Người (亻) nổi trội đặc biệt (尤 = vưu, hơn hẳn): ưu tú — 优点 ưu điểm.
jī
chồng chất, tích lũy
10 nét
Thành phần: 禾 (hòa – lúa) + 只 (chỉ)
Mẹo nhớ: Gom từng bó lúa (禾) chất thành đống: tích lũy; 积极 tích cực, hăng hái.
zī
tiền của, vốn
10 nét
Thành phần: 次 (thứ) + 贝 (bối)
Mẹo nhớ: 贝 (vỏ sò) là tiền thời xưa: chữ có 贝 thường liên quan tiền bạc — 工资 tiền lương.
yàn
kiểm tra, thử
10 nét
Thành phần: 马 (mã) + 佥 (thiêm)
Mẹo nhớ: Xưa phải thử ngựa (马) mới biết ngựa tốt: 经验 kinh nghiệm có được nhờ thử thách.
zhí
chức vụ, công việc
11 nét
Thành phần: 耳 (nhĩ) + 只 (chỉ)
Mẹo nhớ: Người làm việc phải lắng tai (耳) nghe chỉ thị: 职业 nghề nghiệp, 兼职 làm thêm.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
对 + người/nhóm người + 来说,nhận xét
Dùng để nêu đánh giá, quan điểm đứng từ góc nhìn của một người hay một nhóm người, giống “đối với… mà nói”, “với… thì”. Cụm này thường đứng đầu câu, sau có dấu phẩy. Phải có đủ hai phần 对 và 来说.
对学生来说,经验比工资更重要。
Duì xuésheng lái shuō, jīngyàn bǐ gōngzī gèng zhòngyào.
Với sinh viên, kinh nghiệm quan trọng hơn tiền lương.
对他来说,说汉语一点儿也不难。
Duì tā lái shuō, shuō Hànyǔ yīdiǎnr yě bù nán.
Với anh ấy, nói tiếng Trung chẳng khó chút nào.
对这家公司来说,准时最重要。
Duì zhè jiā gōngsī lái shuō, zhǔnshí zuì zhòngyào.
Với công ty này, đúng giờ là quan trọng nhất.
So với tiếng Việt
Người Việt hay bỏ 来说 (nói “对我,…”). Cũng đừng nhầm với 对 + người + 说 (nói với ai): 他对我说… = anh ấy nói với tôi, còn 对我来说… = đối với tôi thì…
只要 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả
Nêu điều kiện đủ: chỉ cần có điều kiện này là sẽ có kết quả kia, giọng nhẹ nhàng, dễ dãi. 只要 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ vế đầu; 就 luôn đứng sau chủ ngữ vế sau, trước động từ.
只要你有时间,就可以来面试。
Zhǐyào nǐ yǒu shíjiān, jiù kěyǐ lái miànshì.
Chỉ cần bạn có thời gian là có thể đến phỏng vấn.
只要认真工作,工资就会提高。
Zhǐyào rènzhēn gōngzuò, gōngzī jiù huì tígāo.
Chỉ cần làm việc chăm chỉ, lương sẽ tăng.
只要你会说汉语,我们就要你。
Zhǐyào nǐ huì shuō Hànyǔ, wǒmen jiù yào nǐ.
Chỉ cần bạn biết nói tiếng Trung là chúng tôi nhận bạn.
So với tiếng Việt
Người Việt hay đặt 就 trước chủ ngữ theo kiểu “thì chúng tôi…”: 只要你来,就我们… là sai. 就 là phó từ nên phải đứng sau chủ ngữ: 我们就….
首先,ý 1;其次,ý 2;(最后,ý 3)
Dùng để liệt kê lý do, ưu điểm hay các bước theo thứ tự quan trọng, rất hợp khi trả lời phỏng vấn hoặc trình bày ý kiến. 首先 và 其次 thường đứng đầu vế câu, sau có dấu phẩy; ý cuối có thể mở đầu bằng 最后. Khác 先…然后… (kể trình tự hành động đã học ở HSK 2), 首先…其次… sắp xếp các ý, các điểm.
首先,我很准时;其次,我工作很主动。
Shǒuxiān, wǒ hěn zhǔnshí; qícì, wǒ gōngzuò hěn zhǔdòng.
Trước hết, tôi rất đúng giờ; tiếp theo, tôi làm việc rất chủ động.
找工作,首先要看自己适合做什么,其次才是工资。
Zhǎo gōngzuò, shǒuxiān yào kàn zìjǐ shìhé zuò shénme, qícì cái shì gōngzī.
Tìm việc, trước hết phải xem mình hợp làm gì, sau đó mới đến tiền lương.
首先请介绍一下你自己,其次说说你的经验。
Shǒuxiān qǐng jièshào yīxià nǐ zìjǐ, qícì shuōshuo nǐ de jīngyàn.
Trước hết hãy giới thiệu bản thân, tiếp theo nói về kinh nghiệm của bạn.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói “thứ nhất…, thứ hai…” rồi dịch thành 第一…第二…; cách này cũng đúng nhưng 首先…其次… nghe tự nhiên và trang trọng hơn khi phỏng vấn. Đừng dùng 首先 để kể hai hành động nối tiếp nhau hằng ngày (首先吃饭,其次上班 ✗) — trường hợp đó dùng 先…然后….
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Minh, du học sinh Việt Nam ở Bắc Kinh, đến phỏng vấn làm thêm ở một quán cà phê với quản lý Lý.
李经理
你好,请坐,别紧张。你是来应聘的吧?
Nǐ hǎo, qǐng zuò, bié jǐnzhāng. Nǐ shì lái yìngpìn de ba?Chào em, mời ngồi, đừng hồi hộp. Em đến ứng tuyển phải không?阿明
是的。我在网上看到你们在招聘兼职服务员。
Shì de. Wǒ zài wǎngshàng kàndào nǐmen zài zhāopìn jiānzhí fúwùyuán.Vâng ạ. Em thấy trên mạng quán đang tuyển nhân viên phục vụ bán thời gian.李经理
你的简历我看了。你有工作经验吗?
Nǐ de jiǎnlì wǒ kàn le. Nǐ yǒu gōngzuò jīngyàn ma?Tôi đã xem CV của em. Em có kinh nghiệm làm việc không?阿明
在越南的时候,我在咖啡店做过半年。对我来说,这个工作不难。
Zài Yuènán de shíhou, wǒ zài kāfēidiàn zuòguo bàn nián. Duì wǒ lái shuō, zhège gōngzuò bù nán.Hồi ở Việt Nam, em từng làm ở quán cà phê nửa năm. Với em, công việc này không khó.李经理
很好。你觉得自己有什么优点和缺点?
Hěn hǎo. Nǐ juéde zìjǐ yǒu shénme yōudiǎn hé quēdiǎn?Tốt lắm. Em thấy mình có ưu điểm và khuyết điểm gì?阿明
首先,我工作很积极,也很主动;其次,我很有责任心。缺点是我的汉语还不太好。
Shǒuxiān, wǒ gōngzuò hěn jījí, yě hěn zhǔdòng; qícì, wǒ hěn yǒu zérènxīn. Quēdiǎn shì wǒ de Hànyǔ hái bù tài hǎo.Trước hết, em làm việc hăng hái và chủ động; tiếp theo, em rất có tinh thần trách nhiệm. Khuyết điểm là tiếng Trung của em chưa tốt lắm.李经理
没关系,只要你愿意学,就能做好。我们每小时的工资是二十五块。
Méi guānxi, zhǐyào nǐ yuànyì xué, jiù néng zuòhǎo. Wǒmen měi xiǎoshí de gōngzī shì èrshíwǔ kuài.Không sao, chỉ cần em chịu học là sẽ làm tốt. Lương của chúng tôi là 25 tệ một giờ.阿明
我什么时候能知道结果?
Wǒ shénme shíhou néng zhīdào jiéguǒ?Khi nào em có thể biết kết quả ạ?李经理
我们先看看别的应聘者,然后在星期五以前通知你。
Wǒmen xiān kànkan biéde yìngpìnzhě, ránhòu zài xīngqīwǔ yǐqián tōngzhī nǐ.Chúng tôi xem các ứng viên khác trước, rồi báo cho em trước thứ Sáu.阿明
好的,谢谢您!
Hǎo de, xièxie nín!Vâng, em cảm ơn anh ạ!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Minh tìm được công việc này bằng cách nào?
2.Với Minh, điều gì quan trọng hơn tiền lương?
3.Minh bắt đầu đi làm khi nào?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“责任” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “jǐnzhāng” (hồi hộp)
3.Điền vào chỗ trống: ___ 我来说,周末工作没问题。
4.Điền vào chỗ trống: 我想在这儿工作,___ 是因为离学校近,其次是因为时间合适。
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Công việc này rất hợp với sinh viên.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai phỏng vấn với bạn học hoặc tự ghi âm 1 phút: giới thiệu tên, chuyên ngành, kinh nghiệm, 2 ưu điểm và 1 khuyết điểm; dùng 对我来说 và 只要…就….
HSK 3 · 80–220 chữ
Bài 1: Phỏng vấn tìm việc làm thêm
Viết 6–8 câu thư ứng tuyển làm thêm gửi một quán cà phê: giới thiệu bản thân, kinh nghiệm, thời gian có thể làm; dùng 首先…其次 và 只要…就.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.