Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Tình bạn và tình yêu

友谊和爱情

Sau bài này, bạn có thể tả tính cách một người bạn, kể chuyện quen nhau, bày tỏ tình cảm, xin lỗi và làm lành; nói thói quen, tính cách xưa nay bằng 从来不/从来没…过.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 感情

    gǎnqíng

    HVcảm tình

    tình cảmdanh từ

    他们俩的感情很好。

    Tāmen liǎ de gǎnqíng hěn hǎo.Tình cảm của hai người họ rất tốt.
  • 信任

    xìnrèn

    HVtín nhiệm

    tin tưởngđộng từ

    朋友之间要互相信任。

    Péngyou zhījiān yào hùxiāng xìnrèn.Bạn bè với nhau phải tin tưởng lẫn nhau.
  • 吵架

    chǎojià

    HVsảo giá

    cãi nhauđộng từ

    他们昨天吵架了。

    Tāmen zuótiān chǎojià le.Hôm qua họ cãi nhau.
  • 支持

    zhīchí

    HVchi trì

    ủng hộđộng từ

    不管做什么,他都支持我。

    Bùguǎn zuò shénme, tā dōu zhīchí wǒ.Dù làm gì anh ấy cũng ủng hộ tôi.
  • 交流

    jiāoliú

    HVgiao lưu

    trao đổi, giao lưuđộng từ

    有问题要多交流。

    Yǒu wèntí yào duō jiāoliú.Có vấn đề thì nên trao đổi nhiều hơn.
  • 理解

    lǐjiě

    HVlý giải

    hiểu, thông cảmđộng từ

    谢谢你理解我。

    Xièxie nǐ lǐjiě wǒ.Cảm ơn bạn đã hiểu cho mình.
  • 对象

    duìxiàng

    HVđối tượngPhồn thể 對象

    người yêu (đối tượng hẹn hò); đối tượngdanh từ

    你有对象了吗?

    Nǐ yǒu duìxiàng le ma?Bạn có người yêu chưa?
  • 交往

    jiāowǎng

    HVgiao vãng

    qua lại, giao du; quen nhau (yêu nhau)động từ

    他们已经交往两年了。

    Tāmen yǐjīng jiāowǎng liǎng nián le.Họ đã quen nhau hai năm rồi.
  • 印象

    yìnxiàng

    HVấn tượng

    ấn tượngdanh từ

    你对他的印象怎么样?

    Nǐ duì tā de yìnxiàng zěnmeyàng?Bạn có ấn tượng thế nào về anh ấy?
  • 熟人

    shúrén

    HVthục nhân

    người quendanh từ

    在这个城市,我一个熟人也没有。

    Zài zhège chéngshì, wǒ yī ge shúrén yě méiyǒu.Ở thành phố này, tôi chẳng có người quen nào.
  • 亲切

    qīnqiè

    HVthân thiếtPhồn thể 親切

    thân thiện, ân cần, gần gũitính từ

    她说话很亲切,让人很舒服。

    Tā shuōhuà hěn qīnqiè, ràng rén hěn shūfu.Cô ấy nói chuyện rất thân thiện, khiến người ta dễ chịu.
  • 共同

    gòngtóng

    HVcộng đồng

    chung, cùng nhautính từ

    我们有很多共同的爱好。

    Wǒmen yǒu hěn duō gòngtóng de àihào.Chúng tôi có nhiều sở thích chung.
  • 双方

    shuāngfāng

    HVsong phươngPhồn thể 雙方

    hai bên, đôi bêndanh từ

    有了问题,双方要好好交流。

    Yǒule wèntí, shuāngfāng yào hǎohǎo jiāoliú.Có vấn đề thì hai bên phải trao đổi đàng hoàng.
  • 对方

    duìfāng

    HVđối phươngPhồn thể 對方

    người kia, phía bên kiadanh từ

    吵架的时候,也要尊重对方。

    Chǎojià de shíhou, yě yào zūnzhòng duìfāng.Khi cãi nhau cũng phải tôn trọng người kia.
  • 感受

    gǎnshòu

    HVcảm thụ

    cảm nhận; cảm giácdanh từ

    你要多考虑对方的感受。

    Nǐ yào duō kǎolǜ duìfāng de gǎnshòu.Bạn nên nghĩ nhiều hơn đến cảm nhận của người kia.
  • 内心

    nèixīn

    HVnội tâm

    trong lòng, nội tâmdanh từ

    他很少说出内心的想法。

    Tā hěn shǎo shuōchū nèixīn de xiǎngfǎ.Anh ấy ít khi nói ra suy nghĩ trong lòng.
  • 伤心

    shāngxīn

    HVthương tâmPhồn thể 傷心

    đau lòng, buồntính từ

    听到这个消息,她很伤心。

    Tīngdào zhège xiāoxi, tā hěn shāngxīn.Nghe tin này, cô ấy rất đau lòng.
  • 分别

    fēnbié

    HVphân biệtPhồn thể 分別

    chia tay, xa nhau; phân biệtđộng từ

    我们已经分别三年了。

    Wǒmen yǐjīng fēnbié sān nián le.Chúng tôi đã xa nhau ba năm rồi.
  • 值得

    zhíde

    HVtrị đắc

    đáng, xứng đángđộng từ

    他是一个值得信任的人。

    Tā shì yī ge zhíde xìnrèn de rén.Anh ấy là người đáng tin cậy.
  • 幸运

    xìngyùn

    HVhạnh vậnPhồn thể 幸運

    may mắntính từ

    认识你,我真幸运。

    Rènshi nǐ, wǒ zhēn xìngyùn.Quen được bạn, tôi thật may mắn.
  • 幸福

    xìngfú

    HVhạnh phúc

    hạnh phúctính từ

    祝你们永远幸福!

    Zhù nǐmen yǒngyuǎn xìngfú!Chúc hai bạn mãi mãi hạnh phúc!
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

从来不 / 从来没…过 – xưa nay không, chưa bao giờ

从来 + 不 + V/tính từ (thói quen, tính cách) ; 从来 + 没(有) + V + 过 (chưa từng xảy ra)

从来 nghĩa là “từ trước tới nay”, gần như luôn đi với phủ định. 从来不 nói thói quen, tính cách xưa nay vẫn thế (他从来不说谎). 从来没(有)…过 nói việc chưa từng xảy ra, sau động từ thường có 过. Câu khẳng định ít gặp hơn và phải có 都/就: 他从来都很准时.

  • 他从来不生气,脾气特别好。

    Tā cónglái bù shēngqì, píqi tèbié hǎo.

    Anh ấy xưa nay không bao giờ nổi giận, tính rất hiền.

  • 我们认识十年了,从来没吵过架。

    Wǒmen rènshi shí nián le, cónglái méi chǎoguo jià.

    Chúng tôi quen nhau mười năm, chưa bao giờ cãi nhau.

  • 她从来没对别人说过自己内心的感受。

    Tā cónglái méi duì biérén shuōguo zìjǐ nèixīn de gǎnshòu.

    Cô ấy chưa bao giờ nói với ai cảm xúc trong lòng mình.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dịch “chưa bao giờ” thành 从来不…过 ✗. Nhớ: việc chưa từng xảy ra → 从来没(有) + V + 过; thói quen, tính cách → 从来不 + V. 从来 đứng trước phủ định, không nói 不从来 ✗.

不是…吗? – câu hỏi tu từ (chẳng phải… sao?)

Chủ ngữ + 不是 + … + 吗?

Câu hỏi tu từ không cần trả lời, dùng để nhấn mạnh điều người nói cho là hiển nhiên, thường kèm ngạc nhiên hay trách nhẹ. Ý nghĩa thật là khẳng định: 你不是说…吗? = rõ ràng bạn đã nói….

  • 你不是说今天有约会吗?怎么还在家?

    Nǐ bù shì shuō jīntiān yǒu yuēhuì ma? Zěnme hái zài jiā?

    Chẳng phải bạn nói hôm nay có hẹn sao? Sao còn ở nhà?

  • 他不是你最好的朋友吗?

    Tā bù shì nǐ zuì hǎo de péngyou ma?

    Chẳng phải anh ấy là bạn thân nhất của cậu sao?

  • 我们不是说好了不吵架吗?

    Wǒmen bù shì shuōhǎole bù chǎojià ma?

    Chẳng phải mình đã hứa không cãi nhau sao?

So với tiếng Việt

Giống hệt “chẳng phải… sao?” trong tiếng Việt. Khi nghe trong đề thi, hiểu theo nghĩa khẳng định: 他不是去北京了吗? = người nói tin rằng anh ấy đã đi Bắc Kinh.

Tính từ + 极了 / 得很 / 死了 – mức độ cao

Tính từ/động từ tâm lý + 极了 / 得很 / 死了

Đặt sau tính từ để nói mức độ rất cao. 极了 (cực kỳ) dùng được cả văn viết và nói. 得很 nhẹ hơn, khẩu ngữ. 死了 (… chết đi được) rất khẩu ngữ, thường cho cảm giác khó chịu (累死了, 饿死了) hoặc vui quá mức (高兴死了). Không thêm 很 trước tính từ.

  • 收到你的礼物,我高兴极了。

    Shōudào nǐ de lǐwù, wǒ gāoxìng jí le.

    Nhận được quà của bạn, mình vui cực kỳ.

  • 他这个人幽默得很。

    Tā zhège rén yōumò de hěn.

    Người này hài hước lắm.

  • 等了你一个小时,我饿死了!

    Děngle nǐ yī ge xiǎoshí, wǒ è sǐ le!

    Đợi cậu một tiếng, mình đói chết đi được!

So với tiếng Việt

Không nói 很好极了 ✗ (thừa 很). 死了 không mang nghĩa “chết” thật, giống tiếng Việt “mệt chết đi được”, nhưng đừng dùng với người lớn tuổi hay trong văn viết trang trọng.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

An tâm sự với bạn thân Minh sau khi cãi nhau với bạn gái.

  1. 阿明

    你不是今天跟女朋友有约会吗?怎么一个人在这儿?

    Nǐ bù shì jīntiān gēn nǚpéngyou yǒu yuēhuì ma? Zěnme yī ge rén zài zhèr?Chẳng phải hôm nay cậu có hẹn với bạn gái sao? Sao lại ở đây một mình?
  2. 阿安

    别提了,我们昨天吵架了。

    Bié tí le, wǒmen zuótiān chǎojià le.Đừng nhắc nữa, hôm qua bọn mình cãi nhau.
  3. 阿明

    为什么?你们不是从来不吵架吗?

    Wèishénme? Nǐmen bù shì cónglái bù chǎojià ma?Sao thế? Chẳng phải hai cậu xưa nay chưa từng cãi nhau sao?
  4. 阿安

    她生日那天,我忙得忘了给她打电话。她生气极了。

    Tā shēngrì nà tiān, wǒ máng de wàngle gěi tā dǎ diànhuà. Tā shēngqì jí le.Hôm sinh nhật cô ấy, mình bận quá quên gọi điện. Cô ấy giận lắm.
  5. 阿明

    这是你不对。你应该马上向她道歉。

    Zhè shì nǐ bù duì. Nǐ yīnggāi mǎshàng xiàng tā dàoqiàn.Chuyện này là cậu sai. Cậu nên xin lỗi cô ấy ngay.
  6. 阿安

    我道歉了,可是她说我不关心她。其实她误会我了。

    Wǒ dàoqiàn le, kěshì tā shuō wǒ bù guānxīn tā. Qíshí tā wùhuì wǒ le.Mình xin lỗi rồi, nhưng cô ấy bảo mình không quan tâm cô ấy. Thật ra cô ấy hiểu lầm mình.
  7. 阿明

    你给她准备一个礼物吧,再陪她吃顿饭,好好聊聊,多考虑对方的感受。

    Nǐ gěi tā zhǔnbèi yī ge lǐwù ba, zài péi tā chī dùn fàn, hǎohǎo liáoliao, duō kǎolǜ duìfāng de gǎnshòu.Cậu chuẩn bị cho cô ấy một món quà, rồi đi ăn với cô ấy, nói chuyện đàng hoàng, nghĩ nhiều hơn đến cảm nhận của người ta.
  8. 阿安

    好主意!你不但是我最好的朋友,而且是我的“爱情老师”。

    Hǎo zhǔyi! Nǐ bùdàn shì wǒ zuì hǎo de péngyou, érqiě shì wǒ de “àiqíng lǎoshī”.Ý hay! Cậu không chỉ là bạn thân nhất mà còn là “thầy dạy yêu” của mình.
  9. 阿明

    哈哈,别客气。朋友之间就应该互相支持嘛。

    Hāhā, bié kèqi. Péngyou zhījiān jiù yīnggāi hùxiāng zhīchí ma.Haha, đừng khách sáo. Bạn bè thì phải ủng hộ nhau chứ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

我最好的朋友

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Hai người quen nhau ở đâu?

  2. 2.Khi người viết tìm việc không được, Hồng đã làm gì?

Đã làm 0/2 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Trong câu “你有对象了吗?”, “对象” nghĩa là gì?

  2. 2.Câu nào đúng: “Anh ấy chưa bao giờ nổi giận.”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 收到礼物,她高兴 ___。

  4. 4.Câu “你不是说今天有约会吗?” ý người nói là:

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Chọn chữ Hán đúng với “xìngfú” (hạnh phúc)

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu người bạn thân nhất trong 1 phút: quen ở đâu, bao lâu, tính cách (dùng 从来不/从来没…过), một kỷ niệm đáng nhớ (dùng 极了).

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 3 · 80–220 chữ

Bài 10: Tình bạn và tình yêu

Viết 7–8 câu về người bạn thân nhất, dùng 从来不/从来没…过, một câu 不是…吗 và một câu có 极了.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.