庆祝
qìngzhù
HVkhánh chúcPhồn thể 慶祝
我们一起庆祝新年吧!
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
传统节日
Sau bài này, bạn có thể giới thiệu các lễ hội truyền thống Trung Quốc và Việt Nam, nói phong tục, món ăn, lời chúc trong ngày lễ.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
庆祝
qìngzhù
HVkhánh chúcPhồn thể 慶祝
我们一起庆祝新年吧!
表演
biǎoyǎn
HVbiểu diễn
晚会上有很多精彩的表演。
民族
mínzú
HVdân tộc
每个民族都有自己的节日。
文化
wénhuà
HVvăn hóa
我对中国文化很感兴趣。
民间
mínjiān
HVdân gianPhồn thể 民間
这是一个有名的民间故事。
意义
yìyì
HVý nghĩaPhồn thể 意義
春节对中国人有特别的意义。
国庆
Guóqìng
HVquốc khánhPhồn thể 國慶
国庆放假七天。
年底
niándǐ
HVniên để
年底大家都很忙。
初一
chūyī
HVsơ nhất
大年初一,大家穿上新衣服。
迎接
yíngjiē
HVnghênh tiếp
我们一起迎接新年吧!
故乡
gùxiāng
HVcố hươngPhồn thể 故鄉
每到春节,我就特别想念故乡。
亲人
qīnrén
HVthân nhânPhồn thể 親人
过年的时候,大家都想跟亲人在一起。
告别
gàobié
HVcáo biệtPhồn thể 告別
春节以后,他告别家人回城市工作。
欢乐
huānlè
HVhoan lạcPhồn thể 歡樂
节日里到处都是欢乐的笑声。
热烈
rèliè
HVnhiệt liệtPhồn thể 熱烈
热烈欢迎大家来参加晚会!
举办
jǔbàn
HVcử biệnPhồn thể 舉辦
学校举办了一个中秋晚会。
演出
yǎnchū
HVdiễn xuất
今天晚上的演出八点开始。
舞台
wǔtái
HVvũ đàiPhồn thể 舞臺
孩子们在舞台上唱歌跳舞。
京剧
jīngjù
HVkinh kịchPhồn thể 京劇
爷爷最喜欢看京剧。
武术
wǔshù
HVvũ thuậtPhồn thể 武術
他从小就练武术。
龙
lóng
HVlongPhồn thể 龍
春节的时候,街上有舞龙表演。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
mín
người dân
5 nét
Thành phần: Chữ độc thể
Mẹo nhớ: Chỉ người dân thường: 人民 nhân dân, 民族 dân tộc, 民间 dân gian.
jù
kịch, tuồng
10 nét
Thành phần: 居 (cư) + 刂 (đao)
Mẹo nhớ: 居 gợi âm jù; 刂 (con dao) gợi những màn múa đao trên sân khấu: kịch — 京剧, 话剧.
jié
ngày lễ; đốt, đoạn
5 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 卩 (tiết)
Mẹo nhớ: Đốt tre chia thân cây thành từng đoạn, như ngày lễ chia năm thành từng tiết: 节日, 春节.
lóng
con rồng
5 nét
Thành phần: Giản thể của 龍 (tượng hình con rồng)
Mẹo nhớ: Hình con rồng uốn mình: biểu tượng chung của người Trung Hoa và người Việt (con Rồng cháu Tiên) — 舞龙 múa rồng.
qìng
chúc mừng
6 nét
Thành phần: 广 (nghiễm) + 大 (đại)
Mẹo nhớ: Dưới mái nhà rộng (广) có việc lớn (大) thì mở tiệc mừng: 庆祝, 国庆.
yíng
đón
7 nét
Thành phần: 卬 (ngang – ngẩng lên) + 辶 (sước)
Mẹo nhớ: Đi (辶) ra ngẩng đầu (卬) đón người: 欢迎 hoan nghênh, 迎接 đón tiếp.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
关于 + chủ đề + 的 + danh từ ; 关于 + chủ đề,…
关于 giới thiệu chủ đề, phạm vi nội dung, giống “về”, “liên quan đến”. Thường dùng làm định ngữ (关于春节的书) hoặc đứng đầu câu (关于这个问题,…). Khi làm trạng ngữ, 关于 đứng TRƯỚC chủ ngữ, không đứng sau.
我看了一本关于中国节日的书。
Wǒ kànle yī běn guānyú Zhōngguó jiérì de shū.
Tôi đã đọc một cuốn sách về các lễ hội Trung Quốc.
关于中秋节,有很多美丽的故事。
Guānyú Zhōngqiūjié, yǒu hěn duō měilì de gùshi.
Về Tết Trung thu, có nhiều câu chuyện đẹp.
关于过年的习俗,你可以问问我奶奶。
Guānyú guònián de xísú, nǐ kěyǐ wènwen wǒ nǎinai.
Về phong tục ăn Tết, bạn có thể hỏi bà mình.
So với tiếng Việt
Người Việt hay dùng 对 để nói “về”: 对春节的书 ✗. Chỉ nội dung, chủ đề thì dùng 关于: 关于春节的书. Còn 对 dùng cho đối tượng của thái độ: 他对我很好.
V + (了/过/bổ ngữ/số lượng) + O ; gặp ai: 跟 + người + 见面
Một số động từ hai âm tiết thực chất là “động từ + tân ngữ” (见面 = gặp + mặt, 帮忙 = giúp + việc, 结婚, 睡觉, 洗澡, 过年). Chúng không mang thêm tân ngữ phía sau; muốn có 了, 过, số lần, thời lượng thì chen vào giữa. Đối tượng phải đưa ra trước bằng 跟/和/给.
我跟他见过一次面。
Wǒ gēn tā jiànguo yī cì miàn.
Tôi đã gặp anh ấy một lần.
过年的时候,你能帮我一个忙吗?
Guònián de shíhou, nǐ néng bāng wǒ yī ge máng ma?
Dịp Tết, bạn giúp mình một việc được không?
他太累了,洗了个澡就睡觉了。
Tā tài lèi le, xǐle ge zǎo jiù shuìjiào le.
Anh ấy mệt quá, tắm một cái rồi đi ngủ luôn.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “gặp anh ấy”, “giúp tôi”, “cưới cô ấy” nên người Việt hay viết 见面他 ✗, 帮忙我 ✗, 结婚她 ✗. Đúng là 跟他见面, 帮我的忙 / 帮我一个忙, 跟她结婚.
每 + (số) + lượng từ + danh từ + 都 + V
每 (mỗi) đi với 都 ở phía sau để nói “không trừ cái nào”. Sau 每 cần lượng từ (每个人, 每天, 每年 — 天, 年 tự làm lượng từ). 都 đặt sau chủ ngữ, trước động từ, gần như bắt buộc.
每年春节,我们都回老家。
Měi nián Chūnjié, wǒmen dōu huí lǎojiā.
Tết năm nào chúng tôi cũng về quê.
每个孩子都收到了红包。
Měi ge háizi dōu shōudàole hóngbāo.
Đứa trẻ nào cũng nhận được lì xì.
每个地方的习俗都有自己的特色。
Měi ge dìfang de xísú dōu yǒu zìjǐ de tèsè.
Phong tục mỗi nơi đều có nét riêng.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “mỗi người một bao lì xì” không cần “đều”, nhưng tiếng Trung câu có 每 thường phải có 都. Đừng quên lượng từ: 每人 được dùng, nhưng 每书 ✗ → 每本书.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Gần Tết Trung thu, Tiểu Mỹ hỏi Lan về Trung thu ở Việt Nam.
小美
下个星期就是中秋节了。你们越南也过中秋节吗?
Xià ge xīngqī jiù shì Zhōngqiūjié le. Nǐmen Yuènán yě guò Zhōngqiūjié ma?Tuần sau là Trung thu rồi. Việt Nam các cậu cũng ăn Tết Trung thu à?兰
过啊!不过在越南,中秋节主要是孩子们的节日。
Guò a! Bùguò zài Yuènán, Zhōngqiūjié zhǔyào shì háizimen de jiérì.Có chứ! Nhưng ở Việt Nam, Trung thu chủ yếu là ngày lễ của trẻ em.小美
真的吗?孩子们怎么庆祝?
Zhēn de ma? Háizimen zěnme qìngzhù?Thật à? Trẻ con đón thế nào?兰
每个孩子都提着灯笼在街上玩儿,还看舞狮表演,热闹极了。
Měi ge háizi dōu tízhe dēnglong zài jiē shang wánr, hái kàn wǔshī biǎoyǎn, rènao jí le.Đứa trẻ nào cũng xách đèn lồng chơi trên phố, còn xem múa lân, náo nhiệt lắm.小美
在中国,中秋节最重要的是家人团圆,一起吃月饼、看月亮。
Zài Zhōngguó, Zhōngqiūjié zuì zhòngyào de shì jiārén tuányuán, yīqǐ chī yuèbing, kàn yuèliang.Ở Trung Quốc, Trung thu quan trọng nhất là gia đình sum họp, cùng ăn bánh trung thu, ngắm trăng.兰
关于中秋节,我只知道嫦娥的民间故事。
Guānyú Zhōngqiūjié, wǒ zhǐ zhīdào Cháng'é de mínjiān gùshi.Về Trung thu, mình chỉ biết truyện dân gian về Hằng Nga.小美
越南也有这个故事吗?
Yuènán yě yǒu zhège gùshi ma?Việt Nam cũng có chuyện này à?兰
有,我们还有一个男孩坐在月亮上大树下的故事,跟你们的有点儿不一样。
Yǒu, wǒmen hái yǒu yī ge nánhái zuò zài yuèliang shang dà shù xià de gùshi, gēn nǐmen de yǒudiǎnr bù yīyàng.Có, bọn mình còn có chuyện chú Cuội ngồi gốc cây đa trên cung trăng, hơi khác của các cậu.小美
太有意思了!中秋节那天,你来我家过节吧,跟我爸妈见见面。
Tài yǒu yìsi le! Zhōngqiūjié nà tiān, nǐ lái wǒ jiā guò jié ba, gēn wǒ bà mā jiànjian miàn.Thú vị quá! Hôm Trung thu, cậu đến nhà mình đón lễ nhé, gặp bố mẹ mình luôn.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Ngày Tết, người Việt ăn gì thay cho sủi cảo?
2.Người miền Nam Việt Nam hay chưng hoa gì?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“故乡” nghĩa là gì?
2.Câu nào đúng?
3.Điền vào chỗ trống: 我买了一本 ___ 春节习俗的书。
4.Điền vào chỗ trống: 每个孩子 ___ 收到了红包。
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Chọn phiên âm đúng của “京剧” (Kinh kịch)
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu với bạn Trung Quốc một lễ hội Việt Nam (Tết, Trung thu, Giỗ Tổ…): ngày nào, làm gì, ăn gì; dùng 关于, 每…都 và một động từ ly hợp (过年, 见面).
HSK 3 · 80–220 chữ
Bài 11: Lễ hội truyền thống
Viết 7–8 câu so sánh Tết ở Việt Nam và Trung Quốc: giống và khác ở đâu (món ăn, hoa, lì xì, chúc Tết); dùng 跟…一样 và 每…都.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.