Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Lễ hội truyền thống

传统节日

Sau bài này, bạn có thể giới thiệu các lễ hội truyền thống Trung Quốc và Việt Nam, nói phong tục, món ăn, lời chúc trong ngày lễ.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 庆祝

    qìngzhù

    HVkhánh chúcPhồn thể 慶祝

    chúc mừng, ăn mừngđộng từ

    我们一起庆祝新年吧!

    Wǒmen yīqǐ qìngzhù xīnnián ba!Chúng ta cùng mừng năm mới nhé!
  • 表演

    biǎoyǎn

    HVbiểu diễn

    biểu diễnđộng từ

    晚会上有很多精彩的表演。

    Wǎnhuì shang yǒu hěn duō jīngcǎi de biǎoyǎn.Trong buổi dạ hội có nhiều tiết mục đặc sắc.
  • 民族

    mínzú

    HVdân tộc

    dân tộcdanh từ

    每个民族都有自己的节日。

    Měi ge mínzú dōu yǒu zìjǐ de jiérì.Mỗi dân tộc đều có ngày lễ riêng.
  • 文化

    wénhuà

    HVvăn hóa

    văn hóadanh từ

    我对中国文化很感兴趣。

    Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù.Tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
  • 民间

    mínjiān

    HVdân gianPhồn thể 民間

    dân giandanh từ

    这是一个有名的民间故事。

    Zhè shì yī ge yǒumíng de mínjiān gùshi.Đây là một truyện dân gian nổi tiếng.
  • 意义

    yìyì

    HVý nghĩaPhồn thể 意義

    ý nghĩadanh từ

    春节对中国人有特别的意义。

    Chūnjié duì Zhōngguó rén yǒu tèbié de yìyì.Tết có ý nghĩa đặc biệt với người Trung Quốc.
  • 国庆

    Guóqìng

    HVquốc khánhPhồn thể 國慶

    Quốc khánhdanh từ

    国庆放假七天。

    Guóqìng fàngjià qī tiān.Quốc khánh được nghỉ bảy ngày.
  • 年底

    niándǐ

    HVniên để

    cuối nămdanh từ

    年底大家都很忙。

    Niándǐ dàjiā dōu hěn máng.Cuối năm mọi người đều rất bận.
  • 初一

    chūyī

    HVsơ nhất

    mùng Một (âm lịch)danh từ

    大年初一,大家穿上新衣服。

    Dànián chūyī, dàjiā chuānshang xīn yīfu.Mùng Một Tết, mọi người mặc quần áo mới.
  • 迎接

    yíngjiē

    HVnghênh tiếp

    đón, chào đónđộng từ

    我们一起迎接新年吧!

    Wǒmen yīqǐ yíngjiē xīnnián ba!Chúng ta cùng đón năm mới nhé!
  • 故乡

    gùxiāng

    HVcố hươngPhồn thể 故鄉

    quê hương, quê nhàdanh từ

    每到春节,我就特别想念故乡。

    Měi dào Chūnjié, wǒ jiù tèbié xiǎngniàn gùxiāng.Mỗi dịp Tết, tôi lại đặc biệt nhớ quê.
  • 亲人

    qīnrén

    HVthân nhânPhồn thể 親人

    người thândanh từ

    过年的时候,大家都想跟亲人在一起。

    Guònián de shíhou, dàjiā dōu xiǎng gēn qīnrén zài yīqǐ.Dịp Tết, ai cũng muốn ở bên người thân.
  • 告别

    gàobié

    HVcáo biệtPhồn thể 告別

    từ biệt, chia tayđộng từ

    春节以后,他告别家人回城市工作。

    Chūnjié yǐhòu, tā gàobié jiārén huí chéngshì gōngzuò.Sau Tết, anh ấy từ biệt gia đình trở lại thành phố làm việc.
  • 欢乐

    huānlè

    HVhoan lạcPhồn thể 歡樂

    vui vẻ, hân hoantính từ

    节日里到处都是欢乐的笑声。

    Jiérì li dàochù dōu shì huānlè de xiàoshēng.Ngày lễ khắp nơi rộn tiếng cười vui.
  • 热烈

    rèliè

    HVnhiệt liệtPhồn thể 熱烈

    nồng nhiệt, nhiệt liệttính từ

    热烈欢迎大家来参加晚会!

    Rèliè huānyíng dàjiā lái cānjiā wǎnhuì!Nhiệt liệt chào mừng mọi người đến dự dạ hội!
  • 举办

    jǔbàn

    HVcử biệnPhồn thể 舉辦

    tổ chứcđộng từ

    学校举办了一个中秋晚会。

    Xuéxiào jǔbànle yī ge Zhōngqiū wǎnhuì.Trường tổ chức một đêm hội Trung thu.
  • 演出

    yǎnchū

    HVdiễn xuất

    biểu diễn; buổi diễnđộng từ

    今天晚上的演出八点开始。

    Jīntiān wǎnshang de yǎnchū bā diǎn kāishǐ.Buổi diễn tối nay bắt đầu lúc 8 giờ.
  • 舞台

    wǔtái

    HVvũ đàiPhồn thể 舞臺

    sân khấudanh từ

    孩子们在舞台上唱歌跳舞。

    Háizimen zài wǔtái shang chànggē tiàowǔ.Các em nhỏ hát múa trên sân khấu.
  • 京剧

    jīngjù

    HVkinh kịchPhồn thể 京劇

    Kinh kịch (kịch hát Bắc Kinh)danh từ

    爷爷最喜欢看京剧。

    Yéye zuì xǐhuan kàn jīngjù.Ông thích xem Kinh kịch nhất.
  • 武术

    wǔshù

    HVvũ thuậtPhồn thể 武術

    võ thuậtdanh từ

    他从小就练武术。

    Tā cóng xiǎo jiù liàn wǔshù.Anh ấy tập võ từ nhỏ.
  • 龙

    lóng

    HVlongPhồn thể 龍

    con rồngdanh từ

    春节的时候,街上有舞龙表演。

    Chūnjié de shíhou, jiē shang yǒu wǔ lóng biǎoyǎn.Dịp Tết, trên phố có biểu diễn múa rồng.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

关于 – về (chủ đề)

关于 + chủ đề + 的 + danh từ ; 关于 + chủ đề,…

关于 giới thiệu chủ đề, phạm vi nội dung, giống “về”, “liên quan đến”. Thường dùng làm định ngữ (关于春节的书) hoặc đứng đầu câu (关于这个问题,…). Khi làm trạng ngữ, 关于 đứng TRƯỚC chủ ngữ, không đứng sau.

  • 我看了一本关于中国节日的书。

    Wǒ kànle yī běn guānyú Zhōngguó jiérì de shū.

    Tôi đã đọc một cuốn sách về các lễ hội Trung Quốc.

  • 关于中秋节,有很多美丽的故事。

    Guānyú Zhōngqiūjié, yǒu hěn duō měilì de gùshi.

    Về Tết Trung thu, có nhiều câu chuyện đẹp.

  • 关于过年的习俗,你可以问问我奶奶。

    Guānyú guònián de xísú, nǐ kěyǐ wènwen wǒ nǎinai.

    Về phong tục ăn Tết, bạn có thể hỏi bà mình.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 对 để nói “về”: 对春节的书 ✗. Chỉ nội dung, chủ đề thì dùng 关于: 关于春节的书. Còn 对 dùng cho đối tượng của thái độ: 他对我很好.

Động từ ly hợp – 见面, 帮忙, 结婚, 过年

V + (了/过/bổ ngữ/số lượng) + O ; gặp ai: 跟 + người + 见面

Một số động từ hai âm tiết thực chất là “động từ + tân ngữ” (见面 = gặp + mặt, 帮忙 = giúp + việc, 结婚, 睡觉, 洗澡, 过年). Chúng không mang thêm tân ngữ phía sau; muốn có 了, 过, số lần, thời lượng thì chen vào giữa. Đối tượng phải đưa ra trước bằng 跟/和/给.

  • 我跟他见过一次面。

    Wǒ gēn tā jiànguo yī cì miàn.

    Tôi đã gặp anh ấy một lần.

  • 过年的时候,你能帮我一个忙吗?

    Guònián de shíhou, nǐ néng bāng wǒ yī ge máng ma?

    Dịp Tết, bạn giúp mình một việc được không?

  • 他太累了,洗了个澡就睡觉了。

    Tā tài lèi le, xǐle ge zǎo jiù shuìjiào le.

    Anh ấy mệt quá, tắm một cái rồi đi ngủ luôn.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “gặp anh ấy”, “giúp tôi”, “cưới cô ấy” nên người Việt hay viết 见面他 ✗, 帮忙我 ✗, 结婚她 ✗. Đúng là 跟他见面, 帮我的忙 / 帮我一个忙, 跟她结婚.

每…都… – mỗi… đều…

每 + (số) + lượng từ + danh từ + 都 + V

每 (mỗi) đi với 都 ở phía sau để nói “không trừ cái nào”. Sau 每 cần lượng từ (每个人, 每天, 每年 — 天, 年 tự làm lượng từ). 都 đặt sau chủ ngữ, trước động từ, gần như bắt buộc.

  • 每年春节,我们都回老家。

    Měi nián Chūnjié, wǒmen dōu huí lǎojiā.

    Tết năm nào chúng tôi cũng về quê.

  • 每个孩子都收到了红包。

    Měi ge háizi dōu shōudàole hóngbāo.

    Đứa trẻ nào cũng nhận được lì xì.

  • 每个地方的习俗都有自己的特色。

    Měi ge dìfang de xísú dōu yǒu zìjǐ de tèsè.

    Phong tục mỗi nơi đều có nét riêng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “mỗi người một bao lì xì” không cần “đều”, nhưng tiếng Trung câu có 每 thường phải có 都. Đừng quên lượng từ: 每人 được dùng, nhưng 每书 ✗ → 每本书.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Gần Tết Trung thu, Tiểu Mỹ hỏi Lan về Trung thu ở Việt Nam.

  1. 小美

    下个星期就是中秋节了。你们越南也过中秋节吗?

    Xià ge xīngqī jiù shì Zhōngqiūjié le. Nǐmen Yuènán yě guò Zhōngqiūjié ma?Tuần sau là Trung thu rồi. Việt Nam các cậu cũng ăn Tết Trung thu à?
  2. 兰

    过啊!不过在越南,中秋节主要是孩子们的节日。

    Guò a! Bùguò zài Yuènán, Zhōngqiūjié zhǔyào shì háizimen de jiérì.Có chứ! Nhưng ở Việt Nam, Trung thu chủ yếu là ngày lễ của trẻ em.
  3. 小美

    真的吗?孩子们怎么庆祝?

    Zhēn de ma? Háizimen zěnme qìngzhù?Thật à? Trẻ con đón thế nào?
  4. 兰

    每个孩子都提着灯笼在街上玩儿,还看舞狮表演,热闹极了。

    Měi ge háizi dōu tízhe dēnglong zài jiē shang wánr, hái kàn wǔshī biǎoyǎn, rènao jí le.Đứa trẻ nào cũng xách đèn lồng chơi trên phố, còn xem múa lân, náo nhiệt lắm.
  5. 小美

    在中国,中秋节最重要的是家人团圆,一起吃月饼、看月亮。

    Zài Zhōngguó, Zhōngqiūjié zuì zhòngyào de shì jiārén tuányuán, yīqǐ chī yuèbing, kàn yuèliang.Ở Trung Quốc, Trung thu quan trọng nhất là gia đình sum họp, cùng ăn bánh trung thu, ngắm trăng.
  6. 兰

    关于中秋节,我只知道嫦娥的民间故事。

    Guānyú Zhōngqiūjié, wǒ zhǐ zhīdào Cháng'é de mínjiān gùshi.Về Trung thu, mình chỉ biết truyện dân gian về Hằng Nga.
  7. 小美

    越南也有这个故事吗?

    Yuènán yě yǒu zhège gùshi ma?Việt Nam cũng có chuyện này à?
  8. 兰

    有,我们还有一个男孩坐在月亮上大树下的故事,跟你们的有点儿不一样。

    Yǒu, wǒmen hái yǒu yī ge nánhái zuò zài yuèliang shang dà shù xià de gùshi, gēn nǐmen de yǒudiǎnr bù yīyàng.Có, bọn mình còn có chuyện chú Cuội ngồi gốc cây đa trên cung trăng, hơi khác của các cậu.
  9. 小美

    太有意思了!中秋节那天,你来我家过节吧,跟我爸妈见见面。

    Tài yǒu yìsi le! Zhōngqiūjié nà tiān, nǐ lái wǒ jiā guò jié ba, gēn wǒ bà mā jiànjian miàn.Thú vị quá! Hôm Trung thu, cậu đến nhà mình đón lễ nhé, gặp bố mẹ mình luôn.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

越南的春节

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Ngày Tết, người Việt ăn gì thay cho sủi cảo?

  2. 2.Người miền Nam Việt Nam hay chưng hoa gì?

Đã làm 0/2 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“故乡” nghĩa là gì?

  2. 2.Câu nào đúng?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 我买了一本 ___ 春节习俗的书。

  4. 4.Điền vào chỗ trống: 每个孩子 ___ 收到了红包。

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Chọn phiên âm đúng của “京剧” (Kinh kịch)

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGiới thiệu với bạn Trung Quốc một lễ hội Việt Nam (Tết, Trung thu, Giỗ Tổ…): ngày nào, làm gì, ăn gì; dùng 关于, 每…都 và một động từ ly hợp (过年, 见面).

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 3 · 80–220 chữ

Bài 11: Lễ hội truyền thống

Viết 7–8 câu so sánh Tết ở Việt Nam và Trung Quốc: giống và khác ở đâu (món ăn, hoa, lì xì, chúc Tết); dùng 跟…一样 và 每…都.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.