Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Kế hoạch tương lai – du học

未来的计划

Sau bài này, bạn có thể nói về ước mơ, kế hoạch du học, chuẩn bị hồ sơ, xin học bổng và cân nhắc các lựa chọn.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 目标

    mùbiāo

    HVmục tiêuPhồn thể 目標

    mục tiêudanh từ

    今年的目标是通过HSK四级。

    Jīnnián de mùbiāo shì tōngguò HSK sì jí.Mục tiêu năm nay là đỗ HSK 4.
  • 将来

    jiānglái

    HVtương laiPhồn thể 將來

    tương lai, sau nàydanh từ

    你将来想做什么?

    Nǐ jiānglái xiǎng zuò shénme?Sau này bạn muốn làm gì?
  • 坚持

    jiānchí

    HVkiên trìPhồn thể 堅持

    kiên trìđộng từ

    学汉语要坚持每天练习。

    Xué Hànyǔ yào jiānchí měi tiān liànxí.Học tiếng Trung phải kiên trì luyện tập mỗi ngày.
  • 继续

    jìxù

    HVkế tụcPhồn thể 繼續

    tiếp tụcđộng từ

    毕业以后,我想继续学习。

    Bìyè yǐhòu, wǒ xiǎng jìxù xuéxí.Tốt nghiệp xong, tôi muốn tiếp tục học.
  • 愿望

    yuànwàng

    HVnguyện vọngPhồn thể 願望

    mong ước, nguyện vọngdanh từ

    我最大的愿望是去中国看看。

    Wǒ zuì dà de yuànwàng shì qù Zhōngguó kànkan.Mong ước lớn nhất của tôi là được đến Trung Quốc.
  • 希望

    xīwàng

    HVhy vọng

    hy vọng, mongđộng từ

    希望你的留学梦早日实现。

    Xīwàng nǐ de liúxué mèng zǎorì shíxiàn.Mong giấc mơ du học của bạn sớm thành hiện thực.
  • 人生

    rénshēng

    HVnhân sinh

    cuộc đờidanh từ

    去中国留学是我人生中重要的一步。

    Qù Zhōngguó liúxué shì wǒ rénshēng zhōng zhòngyào de yī bù.Du học Trung Quốc là bước quan trọng trong cuộc đời tôi.
  • 留学

    liúxué

    HVlưu họcPhồn thể 留學

    du họcđộng từ

    她打算去中国留学。

    Tā dǎsuàn qù Zhōngguó liúxué.Cô ấy định đi du học Trung Quốc.
  • 学费

    xuéfèi

    HVhọc phíPhồn thể 學費

    học phídanh từ

    这所大学的学费不太贵。

    Zhè suǒ dàxué de xuéfèi bù tài guì.Học phí của trường đại học này không đắt lắm.
  • 课程

    kèchéng

    HVkhóa trìnhPhồn thể 課程

    chương trình học, môn họcdanh từ

    这个专业的课程很丰富。

    Zhège zhuānyè de kèchéng hěn fēngfù.Chương trình học của ngành này rất phong phú.
  • 理由

    lǐyóu

    HVlý do

    lý dodanh từ

    你选这个专业的理由是什么?

    Nǐ xuǎn zhège zhuānyè de lǐyóu shì shénme?Lý do bạn chọn ngành này là gì?
  • 决定

    juédìng

    HVquyết định

    quyết địnhđộng từ

    我决定明年去北京读书。

    Wǒ juédìng míngnián qù Běijīng dúshū.Tôi quyết định sang năm đi Bắc Kinh học.
  • 决心

    juéxīn

    HVquyết tâm

    quyết tâmdanh từ

    她下决心每天学习两个小时汉语。

    Tā xià juéxīn měi tiān xuéxí liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.Cô ấy quyết tâm mỗi ngày học hai tiếng tiếng Trung.
  • 把握

    bǎwò

    HVbả ác

    sự chắc chắn; nắm bắtdanh từ

    这次考试我很有把握。

    Zhè cì kǎoshì wǒ hěn yǒu bǎwò.Kỳ thi lần này tôi rất nắm chắc.
  • 证明

    zhèngmíng

    HVchứng minhPhồn thể 證明

    chứng minh; giấy chứng nhậnđộng từ

    我要用成绩证明自己。

    Wǒ yào yòng chéngjì zhèngmíng zìjǐ.Tôi phải dùng thành tích để chứng minh bản thân.
  • 进步

    jìnbù

    HVtiến bộPhồn thể 進步

    tiến bộđộng từ

    这一年你的汉语进步得很快。

    Zhè yī nián nǐ de Hànyǔ jìnbù de hěn kuài.Năm nay tiếng Trung của bạn tiến bộ rất nhanh.
  • 达到

    dádào

    HVđạt đáoPhồn thể 達到

    đạt được, đạt tớiđộng từ

    你的汉语水平已经达到了HSK三级。

    Nǐ de Hànyǔ shuǐpíng yǐjīng dádàole HSK sān jí.Trình độ tiếng Trung của bạn đã đạt HSK 3.
  • 争取

    zhēngqǔ

    HVtranh thủPhồn thể 爭取

    phấn đấu (để đạt), cố giành lấyđộng từ

    我争取明年通过HSK四级。

    Wǒ zhēngqǔ míngnián tōngguò HSK sì jí.Tôi phấn đấu sang năm đỗ HSK 4.
  • 困难

    kùnnan

    HVkhốn nanPhồn thể 困難

    khó khăndanh từ

    刚到国外的时候,困难很多。

    Gāng dào guówài de shíhou, kùnnan hěn duō.Hồi mới ra nước ngoài, có rất nhiều khó khăn.
  • 克服

    kèfú

    HVkhắc phục

    khắc phục, vượt quađộng từ

    他克服了很多困难,终于来到了中国。

    Tā kèfúle hěn duō kùnnan, zhōngyú láidàole Zhōngguó.Anh ấy vượt qua nhiều khó khăn, cuối cùng đã đến được Trung Quốc.
  • 成功

    chénggōng

    HVthành công

    thành côngđộng từ

    祝你申请成功!

    Zhù nǐ shēnqǐng chénggōng!Chúc bạn nộp hồ sơ thành công!
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

为了 – để, vì (mục đích)

为了 + mục đích,(chủ ngữ) + hành động ; Chủ ngữ + V… + 是为了 + mục đích

为了 nêu mục đích của hành động, thường đứng đầu câu (trước chủ ngữ). Muốn nhấn mạnh mục đích ở cuối câu thì dùng 是为了: 我学汉语是为了去中国留学. Phân biệt với 因为: 因为 nêu nguyên nhân (việc đã có), 为了 nêu mục đích (việc muốn đạt).

  • 为了申请奖学金,他每天学习到很晚。

    Wèile shēnqǐng jiǎngxuéjīn, tā měi tiān xuéxí dào hěn wǎn.

    Để xin học bổng, ngày nào anh ấy cũng học đến khuya.

  • 我学汉语是为了以后当翻译。

    Wǒ xué Hànyǔ shì wèile yǐhòu dāng fānyì.

    Tôi học tiếng Trung là để sau này làm phiên dịch.

  • 为了不让父母担心,我每个星期给他们打电话。

    Wèile bù ràng fùmǔ dānxīn, wǒ měi ge xīngqī gěi tāmen dǎ diànhuà.

    Để bố mẹ không lo, tuần nào tôi cũng gọi điện cho họ.

So với tiếng Việt

Chữ “vì” trong tiếng Việt vừa chỉ nguyên nhân vừa chỉ mục đích (“vì con, mẹ làm tất cả”). Hỏi lại: đó là lý do đã có (因为) hay điều muốn đạt tới (为了)? “Vì tương lai” = 为了未来.

只有…才… – chỉ có… mới…

只有 + điều kiện duy nhất,(chủ ngữ) + 才 + kết quả

Nêu điều kiện duy nhất, bắt buộc: thiếu nó thì không có kết quả. Khác 只要…就 (chỉ cần… là, điều kiện đủ, dễ dãi), 只有…才 mang ý chặt chẽ, khó hơn. 才 đứng sau chủ ngữ vế sau.

  • 只有通过HSK四级,才能申请这个专业。

    Zhǐyǒu tōngguò HSK sì jí, cái néng shēnqǐng zhège zhuānyè.

    Chỉ có đỗ HSK 4 mới được nộp đơn vào ngành này.

  • 只有多说多练,你的口语才会提高。

    Zhǐyǒu duō shuō duō liàn, nǐ de kǒuyǔ cái huì tígāo.

    Chỉ có nói nhiều luyện nhiều, khẩu ngữ của bạn mới tiến bộ.

  • 只有成绩好的学生才有机会拿奖学金。

    Zhǐyǒu chéngjì hǎo de xuésheng cái yǒu jīhuì ná jiǎngxuéjīn.

    Chỉ học sinh có thành tích tốt mới có cơ hội nhận học bổng.

So với tiếng Việt

Không ghép chéo: 只有…就 ✗, 只要…才 ✗. Mẹo nhớ: “chỉ cần… là” = 只要…就; “chỉ có… mới” = 只有…才 (才 = mới).

等…(以后/了),再… – đợi… rồi hãy…

等 + sự việc A (+ 以后 / 了),(chủ ngữ) + 再 + việc B

Nói việc B chỉ làm sau khi việc A đã xong, rất hay dùng khi bàn kế hoạch: 等我毕业以后,再去留学. Sau 等 là cả một sự việc (có thể có chủ ngữ riêng), cuối vế thường có 以后 hoặc 了. Vế sau dùng 再 vì việc chưa xảy ra; nếu kể việc đã xảy ra thì dùng 才 (等他到了,我们才出发).

  • 等我拿到HSK四级证书,再申请奖学金。

    Děng wǒ nádào HSK sì jí zhèngshū, zài shēnqǐng jiǎngxuéjīn.

    Đợi tôi lấy được chứng chỉ HSK 4 rồi hãy xin học bổng.

  • 等毕业以后,我再决定读硕士还是工作。

    Děng bìyè yǐhòu, wǒ zài juédìng dú shuòshì háishi gōngzuò.

    Tốt nghiệp xong tôi mới quyết định học thạc sĩ hay đi làm.

  • 这件事等你考虑好了再告诉我。

    Zhè jiàn shì děng nǐ kǎolǜ hǎo le zài gàosu wǒ.

    Việc này đợi bạn cân nhắc kỹ rồi hãy nói với tôi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “đợi tốt nghiệp rồi tính”, “để… xong rồi hãy…” → 等…以后/了,再…. Đừng bỏ 再 (等我毕业,去中国 nghe cụt) và đừng thay 再 bằng 然后. 再 đứng sau chủ ngữ của vế sau: 我再决定, không nói 再我决定 ✗.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan nói chuyện với cô giáo Trần về kế hoạch du học sau khi tốt nghiệp.

  1. 陈老师

    阿兰,你明年就要毕业了,有什么计划吗?

    Ā Lán, nǐ míngnián jiùyào bìyè le, yǒu shénme jìhuà ma?Lan à, sang năm em tốt nghiệp rồi, có kế hoạch gì chưa?
  2. 兰

    我想去中国读硕士,可是还没决定去北京还是上海。

    Wǒ xiǎng qù Zhōngguó dú shuòshì, kěshì hái méi juédìng qù Běijīng háishi Shànghǎi.Em muốn sang Trung Quốc học thạc sĩ, nhưng chưa quyết định đi Bắc Kinh hay Thượng Hải.
  3. 陈老师

    两个城市都不错。你想学什么专业?

    Liǎng ge chéngshì dōu bùcuò. Nǐ xiǎng xué shénme zhuānyè?Hai thành phố đều tốt. Em muốn học ngành gì?
  4. 兰

    我想学翻译。我的理想是当一名中越翻译。

    Wǒ xiǎng xué fānyì. Wǒ de lǐxiǎng shì dāng yī míng Zhōng-Yuè fānyì.Em muốn học phiên dịch. Ước mơ của em là làm phiên dịch Trung – Việt.
  5. 陈老师

    很好!你可以申请奖学金。不过只有HSK成绩够高,才有机会。

    Hěn hǎo! Nǐ kěyǐ shēnqǐng jiǎngxuéjīn. Bùguò zhǐyǒu HSK chéngjì gòu gāo, cái yǒu jīhuì.Tốt lắm! Em có thể xin học bổng. Nhưng chỉ khi điểm HSK đủ cao mới có cơ hội.
  6. 兰

    为了申请奖学金,我打算今年十二月考HSK五级。

    Wèile shēnqǐng jiǎngxuéjīn, wǒ dǎsuàn jīnnián shí'èr yuè kǎo HSK wǔ jí.Để xin học bổng, em định tháng 12 năm nay thi HSK 5.
  7. 陈老师

    申请材料也要早点儿准备,比如成绩单、推荐信和学习计划。

    Shēnqǐng cáiliào yě yào zǎodiǎnr zhǔnbèi, bǐrú chéngjìdān, tuījiànxìn hé xuéxí jìhuà.Hồ sơ cũng phải chuẩn bị sớm, như bảng điểm, thư giới thiệu và kế hoạch học tập.
  8. 兰

    老师,您能帮我写推荐信吗?

    Lǎoshī, nín néng bāng wǒ xiě tuījiànxìn ma?Thưa cô, cô có thể viết giúp em thư giới thiệu được không ạ?
  9. 陈老师

    当然可以。等你把学习计划写好了,再来我办公室找我吧。

    Dāngrán kěyǐ. Děng nǐ bǎ xuéxí jìhuà xiěhǎo le, zài lái wǒ bàngōngshì zhǎo wǒ ba.Tất nhiên rồi. Đợi em viết xong kế hoạch học tập rồi hãy đến văn phòng tìm cô nhé.
  10. 兰

    谢谢老师!我一定会努力,不让您失望。

    Xièxie lǎoshī! Wǒ yīdìng huì nǔlì, bù ràng nín shīwàng.Em cảm ơn cô! Em nhất định sẽ cố gắng, không để cô thất vọng.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

我的留学梦

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Người viết đã học tiếng Trung bao lâu?

  2. 2.Theo thầy giáo, muốn có học bổng thì cần gì?

  3. 3.Bố mẹ người viết có thái độ thế nào?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Trong câu “这次考试我很有把握”, “把握” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: ___ 我拿到奖学金,再去中国留学。

  3. 3.Điền vào chỗ trống: ___ 去中国留学,她每天学习汉语。

  4. 4.Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Chọn chữ Hán đúng với “yuànwàng” (mong ước)

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTrình bày 1–2 phút kế hoạch 3 năm tới của bạn: mục tiêu học tập, công việc, có muốn du học không; dùng 为了, 只有…才 và 等…再….

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 3 · 80–220 chữ

Bài 12: Kế hoạch tương lai – du học

Viết đoạn văn 80–100 chữ “Kế hoạch tương lai của tôi”: ước mơ, việc cần chuẩn bị, khó khăn và quyết tâm; dùng 为了, 只有…才, 等…再… và 只要…就.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.