目标
mùbiāo
HVmục tiêuPhồn thể 目標
今年的目标是通过HSK四级。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
未来的计划
Sau bài này, bạn có thể nói về ước mơ, kế hoạch du học, chuẩn bị hồ sơ, xin học bổng và cân nhắc các lựa chọn.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
目标
mùbiāo
HVmục tiêuPhồn thể 目標
今年的目标是通过HSK四级。
将来
jiānglái
HVtương laiPhồn thể 將來
你将来想做什么?
坚持
jiānchí
HVkiên trìPhồn thể 堅持
学汉语要坚持每天练习。
继续
jìxù
HVkế tụcPhồn thể 繼續
毕业以后,我想继续学习。
愿望
yuànwàng
HVnguyện vọngPhồn thể 願望
我最大的愿望是去中国看看。
希望
xīwàng
HVhy vọng
希望你的留学梦早日实现。
人生
rénshēng
HVnhân sinh
去中国留学是我人生中重要的一步。
留学
liúxué
HVlưu họcPhồn thể 留學
她打算去中国留学。
学费
xuéfèi
HVhọc phíPhồn thể 學費
这所大学的学费不太贵。
课程
kèchéng
HVkhóa trìnhPhồn thể 課程
这个专业的课程很丰富。
理由
lǐyóu
HVlý do
你选这个专业的理由是什么?
决定
juédìng
HVquyết định
我决定明年去北京读书。
决心
juéxīn
HVquyết tâm
她下决心每天学习两个小时汉语。
把握
bǎwò
HVbả ác
这次考试我很有把握。
证明
zhèngmíng
HVchứng minhPhồn thể 證明
我要用成绩证明自己。
进步
jìnbù
HVtiến bộPhồn thể 進步
这一年你的汉语进步得很快。
达到
dádào
HVđạt đáoPhồn thể 達到
你的汉语水平已经达到了HSK三级。
争取
zhēngqǔ
HVtranh thủPhồn thể 爭取
我争取明年通过HSK四级。
困难
kùnnan
HVkhốn nanPhồn thể 困難
刚到国外的时候,困难很多。
克服
kèfú
HVkhắc phục
他克服了很多困难,终于来到了中国。
成功
chénggōng
HVthành công
祝你申请成功!
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
liú
ở lại, giữ lại
10 nét
Thành phần: 𠂎 + 刀 + 田 (điền)
Mẹo nhớ: Giữ ruộng (田) lại, không bỏ đi: lưu lại — 留学 ở lại nước ngoài để học.
jué
quyết định, dứt khoát
6 nét
Thành phần: 冫 (băng) + 夬 (quyết)
Mẹo nhớ: Như băng (冫) vỡ, nước phá bờ (夬): dứt khoát — 决定, 决心.
yuàn
mong muốn
14 nét
Thành phần: 原 (nguyên) + 心 (tâm)
Mẹo nhớ: Điều xuất phát từ tận gốc (原) trái tim (心): mong ước — 愿望, 愿意.
zhèng
chứng cứ, giấy chứng nhận
7 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 正 (chính)
Mẹo nhớ: Lời nói (讠) ngay thẳng (正) làm bằng chứng: 证明, 证书, 身份证.
kè
vượt qua; gam
7 nét
Thành phần: 古 (cổ) + 儿 (nhân)
Mẹo nhớ: Người (儿) gánh nổi vật nặng trên vai: chịu được, vượt qua — 克服 khắc phục.
dá
đến nơi, đạt tới
6 nét
Thành phần: 大 (đại) + 辶 (sước)
Mẹo nhớ: Đi (辶) một chặng lớn (大) là tới đích: 到达 đến nơi, 达到 đạt được.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
为了 + mục đích,(chủ ngữ) + hành động ; Chủ ngữ + V… + 是为了 + mục đích
为了 nêu mục đích của hành động, thường đứng đầu câu (trước chủ ngữ). Muốn nhấn mạnh mục đích ở cuối câu thì dùng 是为了: 我学汉语是为了去中国留学. Phân biệt với 因为: 因为 nêu nguyên nhân (việc đã có), 为了 nêu mục đích (việc muốn đạt).
为了申请奖学金,他每天学习到很晚。
Wèile shēnqǐng jiǎngxuéjīn, tā měi tiān xuéxí dào hěn wǎn.
Để xin học bổng, ngày nào anh ấy cũng học đến khuya.
我学汉语是为了以后当翻译。
Wǒ xué Hànyǔ shì wèile yǐhòu dāng fānyì.
Tôi học tiếng Trung là để sau này làm phiên dịch.
为了不让父母担心,我每个星期给他们打电话。
Wèile bù ràng fùmǔ dānxīn, wǒ měi ge xīngqī gěi tāmen dǎ diànhuà.
Để bố mẹ không lo, tuần nào tôi cũng gọi điện cho họ.
So với tiếng Việt
Chữ “vì” trong tiếng Việt vừa chỉ nguyên nhân vừa chỉ mục đích (“vì con, mẹ làm tất cả”). Hỏi lại: đó là lý do đã có (因为) hay điều muốn đạt tới (为了)? “Vì tương lai” = 为了未来.
只有 + điều kiện duy nhất,(chủ ngữ) + 才 + kết quả
Nêu điều kiện duy nhất, bắt buộc: thiếu nó thì không có kết quả. Khác 只要…就 (chỉ cần… là, điều kiện đủ, dễ dãi), 只有…才 mang ý chặt chẽ, khó hơn. 才 đứng sau chủ ngữ vế sau.
只有通过HSK四级,才能申请这个专业。
Zhǐyǒu tōngguò HSK sì jí, cái néng shēnqǐng zhège zhuānyè.
Chỉ có đỗ HSK 4 mới được nộp đơn vào ngành này.
只有多说多练,你的口语才会提高。
Zhǐyǒu duō shuō duō liàn, nǐ de kǒuyǔ cái huì tígāo.
Chỉ có nói nhiều luyện nhiều, khẩu ngữ của bạn mới tiến bộ.
只有成绩好的学生才有机会拿奖学金。
Zhǐyǒu chéngjì hǎo de xuésheng cái yǒu jīhuì ná jiǎngxuéjīn.
Chỉ học sinh có thành tích tốt mới có cơ hội nhận học bổng.
So với tiếng Việt
Không ghép chéo: 只有…就 ✗, 只要…才 ✗. Mẹo nhớ: “chỉ cần… là” = 只要…就; “chỉ có… mới” = 只有…才 (才 = mới).
等 + sự việc A (+ 以后 / 了),(chủ ngữ) + 再 + việc B
Nói việc B chỉ làm sau khi việc A đã xong, rất hay dùng khi bàn kế hoạch: 等我毕业以后,再去留学. Sau 等 là cả một sự việc (có thể có chủ ngữ riêng), cuối vế thường có 以后 hoặc 了. Vế sau dùng 再 vì việc chưa xảy ra; nếu kể việc đã xảy ra thì dùng 才 (等他到了,我们才出发).
等我拿到HSK四级证书,再申请奖学金。
Děng wǒ nádào HSK sì jí zhèngshū, zài shēnqǐng jiǎngxuéjīn.
Đợi tôi lấy được chứng chỉ HSK 4 rồi hãy xin học bổng.
等毕业以后,我再决定读硕士还是工作。
Děng bìyè yǐhòu, wǒ zài juédìng dú shuòshì háishi gōngzuò.
Tốt nghiệp xong tôi mới quyết định học thạc sĩ hay đi làm.
这件事等你考虑好了再告诉我。
Zhè jiàn shì děng nǐ kǎolǜ hǎo le zài gàosu wǒ.
Việc này đợi bạn cân nhắc kỹ rồi hãy nói với tôi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “đợi tốt nghiệp rồi tính”, “để… xong rồi hãy…” → 等…以后/了,再…. Đừng bỏ 再 (等我毕业,去中国 nghe cụt) và đừng thay 再 bằng 然后. 再 đứng sau chủ ngữ của vế sau: 我再决定, không nói 再我决定 ✗.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan nói chuyện với cô giáo Trần về kế hoạch du học sau khi tốt nghiệp.
陈老师
阿兰,你明年就要毕业了,有什么计划吗?
Ā Lán, nǐ míngnián jiùyào bìyè le, yǒu shénme jìhuà ma?Lan à, sang năm em tốt nghiệp rồi, có kế hoạch gì chưa?兰
我想去中国读硕士,可是还没决定去北京还是上海。
Wǒ xiǎng qù Zhōngguó dú shuòshì, kěshì hái méi juédìng qù Běijīng háishi Shànghǎi.Em muốn sang Trung Quốc học thạc sĩ, nhưng chưa quyết định đi Bắc Kinh hay Thượng Hải.陈老师
两个城市都不错。你想学什么专业?
Liǎng ge chéngshì dōu bùcuò. Nǐ xiǎng xué shénme zhuānyè?Hai thành phố đều tốt. Em muốn học ngành gì?兰
我想学翻译。我的理想是当一名中越翻译。
Wǒ xiǎng xué fānyì. Wǒ de lǐxiǎng shì dāng yī míng Zhōng-Yuè fānyì.Em muốn học phiên dịch. Ước mơ của em là làm phiên dịch Trung – Việt.陈老师
很好!你可以申请奖学金。不过只有HSK成绩够高,才有机会。
Hěn hǎo! Nǐ kěyǐ shēnqǐng jiǎngxuéjīn. Bùguò zhǐyǒu HSK chéngjì gòu gāo, cái yǒu jīhuì.Tốt lắm! Em có thể xin học bổng. Nhưng chỉ khi điểm HSK đủ cao mới có cơ hội.兰
为了申请奖学金,我打算今年十二月考HSK五级。
Wèile shēnqǐng jiǎngxuéjīn, wǒ dǎsuàn jīnnián shí'èr yuè kǎo HSK wǔ jí.Để xin học bổng, em định tháng 12 năm nay thi HSK 5.陈老师
申请材料也要早点儿准备,比如成绩单、推荐信和学习计划。
Shēnqǐng cáiliào yě yào zǎodiǎnr zhǔnbèi, bǐrú chéngjìdān, tuījiànxìn hé xuéxí jìhuà.Hồ sơ cũng phải chuẩn bị sớm, như bảng điểm, thư giới thiệu và kế hoạch học tập.兰
老师,您能帮我写推荐信吗?
Lǎoshī, nín néng bāng wǒ xiě tuījiànxìn ma?Thưa cô, cô có thể viết giúp em thư giới thiệu được không ạ?陈老师
当然可以。等你把学习计划写好了,再来我办公室找我吧。
Dāngrán kěyǐ. Děng nǐ bǎ xuéxí jìhuà xiěhǎo le, zài lái wǒ bàngōngshì zhǎo wǒ ba.Tất nhiên rồi. Đợi em viết xong kế hoạch học tập rồi hãy đến văn phòng tìm cô nhé.兰
谢谢老师!我一定会努力,不让您失望。
Xièxie lǎoshī! Wǒ yīdìng huì nǔlì, bù ràng nín shīwàng.Em cảm ơn cô! Em nhất định sẽ cố gắng, không để cô thất vọng.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Người viết đã học tiếng Trung bao lâu?
2.Theo thầy giáo, muốn có học bổng thì cần gì?
3.Bố mẹ người viết có thái độ thế nào?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.Trong câu “这次考试我很有把握”, “把握” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: ___ 我拿到奖学金,再去中国留学。
3.Điền vào chỗ trống: ___ 去中国留学,她每天学习汉语。
4.Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Chọn chữ Hán đúng với “yuànwàng” (mong ước)
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTrình bày 1–2 phút kế hoạch 3 năm tới của bạn: mục tiêu học tập, công việc, có muốn du học không; dùng 为了, 只有…才 và 等…再….
HSK 3 · 80–220 chữ
Bài 12: Kế hoạch tương lai – du học
Viết đoạn văn 80–100 chữ “Kế hoạch tương lai của tôi”: ước mơ, việc cần chuẩn bị, khó khăn và quyết tâm; dùng 为了, 只有…才, 等…再… và 只要…就.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.