存
cún
HVtồn
我每个月存五百块钱。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
在银行
Sau bài này, bạn có thể đổi tiền, chuyển tiền, hỏi tỷ giá và phí ở ngân hàng, kể lại sự cố bằng câu bị động 被.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
存
cún
HVtồn
我每个月存五百块钱。
现金
xiànjīn
HVhiện kimPhồn thể 現金
现在很少有人用现金了。
人民币
rénmínbì
HVnhân dân tệPhồn thể 人民幣
这些人民币够用吗?
表格
biǎogé
HVbiểu cách
这张表格我看不懂。
输入
shūrù
HVthâu nhậpPhồn thể 輸入
密码输入错了三次。
办理
bànlǐ
HVbiện lýPhồn thể 辦理
我想办理一张银行卡。
手续
shǒuxù
HVthủ tụcPhồn thể 手續
开账户的手续不太复杂。
身份证
shēnfènzhèng
HVthân phần chứngPhồn thể 身份證
外国人可以用护照代替身份证。
证件
zhèngjiàn
HVchứng kiệnPhồn thể 證件
请出示您的证件。
美元
měiyuán
HVmỹ nguyên
我想把美元换成人民币。
交费
jiāofèi
HVgiao phíPhồn thể 交費
交费请到二号窗口。
费用
fèiyòng
HVphí dụngPhồn thể 費用
留学一年的费用大概是多少?
计算
jìsuàn
HVkế toánPhồn thể 計算
利息是怎么计算的?
交易
jiāoyì
HVgiao dịch
这笔交易已经成功了。
保险
bǎoxiǎn
HVbảo hiểmPhồn thể 保險
留学生都要买医疗保险。
保存
bǎocún
HVbảo tồn
请保存好这张单子。
确保
quèbǎo
HVxác bảoPhồn thể 確保
转账以前,要确保账号没有错。
危险
wēixiǎn
HVnguy hiểmPhồn thể 危險
把密码告诉别人很危险。
被
bèi
HVbị
他的手机被人拿走了。
抓住
zhuāzhù
HVtrảo trụ
警察很快就抓住了小偷。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
cún
còn, cất giữ, gửi
6 nét
Thành phần: 𠂇 (tay) + 丨 + 子 (tử)
Mẹo nhớ: Giữ đứa con (子) cho an toàn: cất giữ — 存钱 gửi tiền, 保存 bảo tồn.
bì
tiền tệ
4 nét
Thành phần: 丿 + 巾 (cân – tấm vải)
Mẹo nhớ: Xưa vải lụa (巾) cũng dùng làm tiền: 人民币 nhân dân tệ, 硬币 đồng xu.
bàn
làm, lo liệu
4 nét
Thành phần: 力 (lực) + hai chấm
Mẹo nhớ: Dùng sức (力) mà lo việc: 办理 làm thủ tục, 办法 cách làm.
xù
nối tiếp
11 nét
Thành phần: 纟 (mịch – sợi tơ) + 卖 (mại)
Mẹo nhớ: Sợi tơ (纟) nối dài mãi: tiếp tục — 继续; 手续 các bước nối tiếp nhau.
xiǎn
nguy hiểm; hiểm trở
9 nét
Thành phần: 阝 (phụ – gò đất) + 佥 (thiêm)
Mẹo nhớ: 阝 bên trái là núi đồi: chỗ hiểm trở — 危险 nguy hiểm, 保险 bảo hiểm (giữ cho khỏi nguy).
bèi
cái chăn; bị (bị động)
10 nét
Thành phần: 衤 (y – áo) + 皮 (bì)
Mẹo nhớ: Tấm da (皮) may như áo (衤) để đắp: 被子 cái chăn; mượn làm chữ “bị” trong câu bị động.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Đối tượng + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác
Câu chữ 被 đưa người/vật chịu tác động lên đầu câu. Người thực hiện đứng sau 被 và có thể lược bỏ khi không biết hoặc không cần nói. Giống câu 把, sau động từ phải có thành phần khác (了, bổ ngữ…). Phủ định 没 đặt trước 被: 钱包没被偷. Câu 被 thường mang ý không như mong muốn.
我的钱包被偷了。
Wǒ de qiánbāo bèi tōu le.
Ví của tôi bị trộm mất rồi.
我的卡被取款机吞了。
Wǒ de kǎ bèi qǔkuǎnjī tūn le.
Thẻ của tôi bị máy rút tiền nuốt mất.
他的自行车被朋友借走了。
Tā de zìxíngchē bèi péngyou jièzǒu le.
Xe đạp của anh ấy bị bạn mượn đi rồi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt có “bị” (ý xấu) và “được” (ý tốt), nhưng 被 phần lớn chỉ tương ứng với “bị”. Câu “Bài tập làm xong rồi” không cần 被: 作业做完了. Đừng nói 我的钱包被偷 (thiếu 了).
如果 + điều kiện (+ 的话),(chủ ngữ) + 就 + kết quả
Nêu giả thiết và kết quả. 的话 ở cuối vế đầu có thể thêm hoặc bỏ. Vế sau dùng 就, đặt sau chủ ngữ. Trong khẩu ngữ có thể bỏ 如果, chỉ giữ …的话.
如果你忘了密码,就去窗口问一下。
Rúguǒ nǐ wàngle mìmǎ, jiù qù chuāngkǒu wèn yīxià.
Nếu bạn quên mật khẩu thì ra quầy hỏi nhé.
如果汇率高,我就多换一点儿。
Rúguǒ huìlǜ gāo, wǒ jiù duō huàn yīdiǎnr.
Nếu tỷ giá cao thì tôi đổi nhiều hơn một chút.
明天有时间的话,我就陪你去银行。
Míngtiān yǒu shíjiān dehuà, wǒ jiù péi nǐ qù yínháng.
Mai có thời gian thì tôi đi ngân hàng cùng bạn.
So với tiếng Việt
“Thì” trong tiếng Việt đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ; 就 thì đứng SAU chủ ngữ: 如果…,我就… (không nói 如果…,就我…).
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + V + 成/给/到/在 + …
Khi động từ mang thêm 成 (thành), 给 (cho), 到/在 (đến, ở) kèm một tân ngữ nữa, người Trung Quốc gần như bắt buộc dùng câu 把. Câu cho biết đối tượng bị biến đổi thành gì, được chuyển cho ai, hay được đưa đến đâu.
我想把越南盾换成人民币。
Wǒ xiǎng bǎ Yuènándùn huànchéng rénmínbì.
Tôi muốn đổi tiền Việt sang nhân dân tệ.
请把钱转给我妈妈。
Qǐng bǎ qián zhuǎn gěi wǒ māma.
Hãy chuyển tiền cho mẹ tôi.
他把工资存到银行里了。
Tā bǎ gōngzī cún dào yínháng li le.
Anh ấy gửi tiền lương vào ngân hàng rồi.
So với tiếng Việt
Dịch sát tiếng Việt sẽ thành 换越南盾成人民币 ✗ hay 放钱在桌子上 ✗. Nhớ công thức: 把 + vật + V成/V在…: 把越南盾换成人民币, 把钱放在桌子上.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan đến ngân hàng ở Thượng Hải để đổi tiền và chuyển tiền.
职员
您好,请问您要办理什么业务?
Nín hǎo, qǐngwèn nín yào bànlǐ shénme yèwù?Xin chào, chị cần làm giao dịch gì ạ?兰
我想把越南盾换成人民币,还想给我哥哥转一点儿钱。
Wǒ xiǎng bǎ Yuènándùn huànchéng rénmínbì, hái xiǎng gěi wǒ gēge zhuǎn yīdiǎnr qián.Tôi muốn đổi tiền Việt sang nhân dân tệ, và chuyển ít tiền cho anh trai.职员
好的。请先填一下这张表格,然后把护照或者别的证件给我看一下。
Hǎo de. Qǐng xiān tián yīxià zhè zhāng biǎogé, ránhòu bǎ hùzhào huòzhě biéde zhèngjiàn gěi wǒ kàn yīxià.Vâng. Chị điền mẫu đơn này trước, sau đó cho tôi xem hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.兰
填好了。今天的汇率是多少?
Tián hǎo le. Jīntiān de huìlǜ shì duōshao?Tôi điền xong rồi. Tỷ giá hôm nay bao nhiêu ạ?职员
一百万越南盾大概能换二百八十块人民币。
Yībǎi wàn Yuènándùn dàgài néng huàn èrbǎi bāshí kuài rénmínbì.Một triệu đồng đổi được khoảng 280 nhân dân tệ.兰
转账要手续费吗?
Zhuǎnzhàng yào shǒuxùfèi ma?Chuyển khoản có mất phí không ạ?职员
如果转到国内的账户,就不要手续费。请输入密码,然后在这儿签字。
Rúguǒ zhuǎn dào guónèi de zhànghù, jiù bù yào shǒuxùfèi. Qǐng shūrù mìmǎ, ránhòu zài zhèr qiānzì.Nếu chuyển vào tài khoản trong nước thì không mất phí. Chị nhập mật khẩu rồi ký tên ở đây.兰
对了,昨天我的卡被取款机吞了,怎么办?
Duì le, zuótiān wǒ de kǎ bèi qǔkuǎnjī tūn le, zěnme bàn?À, hôm qua thẻ của tôi bị máy rút tiền nuốt mất, phải làm sao ạ?职员
别着急,您留一下电话,我们找到以后就通知您。
Bié zháojí, nín liú yīxià diànhuà, wǒmen zhǎodào yǐhòu jiù tōngzhī nín.Chị đừng lo, chị để lại số điện thoại, tìm thấy chúng tôi sẽ báo chị.兰
太谢谢您了!
Tài xièxie nín le!Cảm ơn anh nhiều lắm!Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Người viết phát hiện mất ví khi nào?
2.Nhân viên ngân hàng nhắc điều gì?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“办理” nghĩa là gì?
2.Câu nào đúng?
3.Điền vào chỗ trống: 我想把越南盾换 ___ 人民币。
4.Phiên âm đúng của “身份证” (căn cước) là:
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Hãy chuyển tiền cho mẹ tôi.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai ở quầy ngân hàng: xin đổi 2 triệu đồng sang nhân dân tệ, hỏi tỷ giá, phí chuyển khoản; kể một sự cố bằng câu 被 (卡被吞了, 手机被偷了).
HSK 3 · 80–220 chữ
Bài 4: Ngân hàng – đổi tiền, chuyển tiền
Viết 6 câu kể một lần bạn (hoặc người quen) bị mất đồ: mất gì, ở đâu, đã làm gì; dùng ít nhất 2 câu 被 và 1 câu 如果…就.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.