Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Bệnh viện – mô tả triệu chứng

去医院看病

Sau bài này, bạn có thể mô tả triệu chứng và tình trạng sức khỏe, nói thời gian, nhiệt độ ước lượng (一个多星期, 三十八度左右), nói việc ăn không nổi, ngủ không được và hỏi nguyên nhân bằng 怎么/为什么.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 营养

    yíngyǎng

    HVdoanh dưỡngPhồn thể 營養

    dinh dưỡngdanh từ

    病人要多吃有营养的东西。

    Bìngrén yào duō chī yǒu yíngyǎng de dōngxi.Người bệnh nên ăn nhiều đồ bổ dưỡng.
  • 大夫

    dàifu

    HVđại phu

    bác sĩ (khẩu ngữ)danh từ

    大夫,我的病严重吗?

    Dàifu, wǒ de bìng yánzhòng ma?Bác sĩ ơi, bệnh của tôi có nặng không?
  • 情况

    qíngkuàng

    HVtình huốngPhồn thể 情況

    tình hình, tình trạngdanh từ

    请把你的情况告诉大夫。

    Qǐng bǎ nǐ de qíngkuàng gàosu dàifu.Hãy nói rõ tình trạng của bạn với bác sĩ.
  • 痛

    tòng

    HVthống

    đautính từ

    我的头很痛。

    Wǒ de tóu hěn tòng.Đầu tôi rất đau.
  • 伤

    shāng

    HVthươngPhồn thể 傷

    vết thương; làm bị thươngdanh từ

    他的伤不太严重。

    Tā de shāng bù tài yánzhòng.Vết thương của anh ấy không nặng lắm.
  • 血

    xuè

    HVhuyết

    máu (khẩu ngữ hay đọc xiě)danh từ

    手指破了,流了一点儿血。

    Shǒuzhǐ pò le, liúle yīdiǎnr xiě.Ngón tay bị rách, chảy chút máu.
  • 手指

    shǒuzhǐ

    HVthủ chỉ

    ngón taydanh từ

    切菜的时候,我不小心切到了手指。

    Qiē cài de shíhou, wǒ bù xiǎoxīn qiēdàole shǒuzhǐ.Lúc thái rau, tôi sơ ý cắt vào ngón tay.
  • 困

    kùn

    HVkhốnPhồn thể 睏

    buồn ngủtính từ

    吃了这种药,你可能会觉得很困。

    Chīle zhè zhǒng yào, nǐ kěnéng huì juéde hěn kùn.Uống loại thuốc này, bạn có thể thấy rất buồn ngủ.
  • 压力

    yālì

    HVáp lựcPhồn thể 壓力

    áp lựcdanh từ

    最近学习压力太大,我常常睡不好。

    Zuìjìn xuéxí yālì tài dà, wǒ chángcháng shuì bu hǎo.Dạo này áp lực học tập quá lớn, tôi hay ngủ không ngon.
  • 状态

    zhuàngtài

    HVtrạng tháiPhồn thể 狀態

    trạng thái, thể trạngdanh từ

    休息了几天,他的状态好多了。

    Xiūxile jǐ tiān, tā de zhuàngtài hǎo duō le.Nghỉ ngơi mấy hôm, thể trạng anh ấy tốt hơn nhiều.
  • 毛病

    máobìng

    HVmao bệnh

    bệnh vặt; tật xấu; trục trặcdanh từ

    我的胃有点儿毛病。

    Wǒ de wèi yǒudiǎnr máobìng.Dạ dày tôi hơi có vấn đề.
  • 紧急

    jǐnjí

    HVkhẩn cấpPhồn thể 緊急

    khẩn cấptính từ

    情况紧急,请马上打120。

    Qíngkuàng jǐnjí, qǐng mǎshàng dǎ yāo èr líng.Tình huống khẩn cấp, hãy gọi ngay 120 (cấp cứu).
  • 救

    jiù

    HVcứu

    cứuđộng từ

    医生救了他的命。

    Yīshēng jiùle tā de mìng.Bác sĩ đã cứu mạng anh ấy.
  • 立刻

    lìkè

    HVlập khắc

    lập tức, ngayphó từ

    你发高烧了,要立刻去医院。

    Nǐ fā gāoshāo le, yào lìkè qù yīyuàn.Bạn sốt cao rồi, phải đi viện ngay.
  • 赶紧

    gǎnjǐn

    HVcản khẩnPhồn thể 趕緊

    mau, vội vàng (làm ngay)phó từ

    不舒服就赶紧休息吧。

    Bù shūfu jiù gǎnjǐn xiūxi ba.Không khỏe thì mau nghỉ đi.
  • 千万

    qiānwàn

    HVthiên vạnPhồn thể 千萬

    nhất định (phải/đừng), dù thế nào cũngphó từ

    你千万别忘了吃药。

    Nǐ qiānwàn bié wàngle chī yào.Bạn nhất định đừng quên uống thuốc.
  • 好好

    hǎohǎo

    HVhảo hảo

    cho tử tế, cho tốt, đàng hoàngphó từ

    这几天你要好好休息。

    Zhè jǐ tiān nǐ yào hǎohǎo xiūxi.Mấy hôm nay bạn phải nghỉ ngơi cho tốt.
  • 保持

    bǎochí

    HVbảo trì

    giữ, duy trìđộng từ

    每天运动可以保持健康。

    Měi tiān yùndòng kěyǐ bǎochí jiànkāng.Vận động mỗi ngày giúp giữ sức khỏe.
  • 按照

    ànzhào

    HVán chiếu

    theo, dựa theogiới từ

    请按照医生说的吃药。

    Qǐng ànzhào yīshēng shuō de chī yào.Hãy uống thuốc theo lời bác sĩ dặn.
  • 效果

    xiàoguǒ

    HVhiệu quả

    hiệu quả, tác dụngdanh từ

    这种药的效果很好。

    Zhè zhǒng yào de xiàoguǒ hěn hǎo.Thuốc này rất hiệu quả.
  • 顿

    dùn

    HVđốnPhồn thể 頓

    bữa, trận (lượng từ cho bữa ăn, trận mắng)lượng từ

    生病以后,我一天只吃两顿饭。

    Shēngbìng yǐhòu, wǒ yī tiān zhǐ chī liǎng dùn fàn.Từ khi ốm, mỗi ngày tôi chỉ ăn hai bữa.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

Nói số ước lượng – 多, 左右, 两三

Số tròn chục + 多 + lượng từ (二十多个) ; 一 + lượng từ + 多 + danh từ (一个多星期) ; số lượng + 左右 ; 两三天, 七八个

多 nghĩa là “hơn, lẻ”. Sau số tròn chục, 多 đứng TRƯỚC lượng từ: 二十多个人, 十多天. Sau số 1–9, 多 đứng SAU lượng từ hoặc đơn vị: 一个多星期, 三十八度多. 左右 (khoảng, chừng) luôn đứng sau số lượng: 三十八度左右, 一个小时左右. Hai số liền nhau cũng chỉ ước lượng: 两三天, 七八个.

  • 我咳嗽了一个多星期了。

    Wǒ késoule yī ge duō xīngqī le.

    Tôi ho hơn một tuần nay rồi.

  • 他的体温是三十八度左右。

    Tā de tǐwēn shì sānshíbā dù zuǒyòu.

    Thân nhiệt của anh ấy khoảng 38 độ.

  • 医院里有二十多个病人在等大夫。

    Yīyuàn li yǒu èrshí duō ge bìngrén zài děng dàifu.

    Trong bệnh viện có hơn hai mươi bệnh nhân đang chờ bác sĩ.

  • 这种药吃两三天就有效果了。

    Zhè zhǒng yào chī liǎng sān tiān jiù yǒu xiàoguǒ le.

    Thuốc này uống hai ba ngày là có tác dụng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “hai mươi mấy người”, “một tuần hơn” nên dễ đặt sai 多: 二十个多人 ✗ → 二十多个人; 一个星期多 ✗ → 一个多星期. 左右 không đứng trước số: 左右三十八度 ✗ → 三十八度左右.

Bổ ngữ khả năng đặc biệt – 吃不下, 睡不着, 受不了

V + 得/不 + 下 / 着 (zháo) / 了 (liǎo)

Ba bổ ngữ khả năng rất hay gặp khi nói về sức khỏe. 下: còn chỗ chứa, nuốt được (吃不下 ăn không nổi). 着 (đọc zháo): đạt được điều mong muốn (睡不着 không ngủ được). 了 (đọc liǎo): làm nổi, chịu nổi (受不了 không chịu nổi, 吃不了 không ăn được/ăn không hết). Chúng chủ yếu dùng ở dạng phủ định; câu hỏi dùng V得…吗? hoặc V得…V不…?

  • 我嗓子太痛了,什么都吃不下。

    Wǒ sǎngzi tài tòng le, shénme dōu chī bu xià.

    Họng tôi đau quá, ăn gì cũng không nuốt nổi.

  • 压力太大,我晚上常常睡不着。

    Yālì tài dà, wǒ wǎnshang chángcháng shuì bu zháo.

    Áp lực lớn quá, tối tôi hay mất ngủ.

  • 牙痛得受不了,我得赶紧去看大夫。

    Yá tòng de shòu bu liǎo, wǒ děi gǎnjǐn qù kàn dàifu.

    Đau răng không chịu nổi, tôi phải mau đi khám bác sĩ.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói 我不能睡 (dịch “không thể ngủ”), nghe như bị cấm ngủ. Nằm mãi không ngủ được là 睡不着; ăn không nổi là 吃不下; đau không chịu nổi là 痛得受不了. Nhớ đọc đúng: 着 zháo, 了 liǎo.

怎么 / 为什么 – hỏi nguyên nhân

Chủ ngữ + 怎么/为什么 + (不/没/又) + V…? ; 你怎么了?

为什么 hỏi lý do một cách trung tính, chờ người nghe giải thích. 怎么 khi hỏi nguyên nhân mang thêm sắc thái ngạc nhiên, khó hiểu, hay trách nhẹ (“sao lại…”). 你怎么了? là câu hỏi “bạn làm sao thế?” khi thấy ai có vẻ không ổn.

  • 你怎么了?脸色这么不好。

    Nǐ zěnme le? Liǎnsè zhème bù hǎo.

    Bạn sao thế? Sắc mặt kém thế.

  • 你怎么又着凉了?

    Nǐ zěnme yòu zháoliáng le?

    Sao bạn lại bị nhiễm lạnh nữa rồi?

  • 你为什么不去医院检查一下?

    Nǐ wèishénme bù qù yīyuàn jiǎnchá yīxià?

    Sao bạn không đi bệnh viện khám thử?

So với tiếng Việt

怎么 + động từ có hai nghĩa: 怎么去医院? = đi bệnh viện bằng cách nào; 怎么没去医院? = sao lại không đi bệnh viện. Thấy 怎么 đi với 不/没/又/了 thì thường là hỏi nguyên nhân.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

An, du học sinh Việt Nam, đi khám ở bệnh viện gần trường.

  1. 大夫

    请坐。你哪儿不舒服?

    Qǐng zuò. Nǐ nǎr bù shūfu?Mời ngồi. Cháu thấy khó chịu ở đâu?
  2. 阿安

    大夫,我发烧、咳嗽,嗓子也很痛,什么都吃不下。

    Dàifu, wǒ fāshāo, késou, sǎngzi yě hěn tòng, shénme dōu chī bu xià.Thưa bác sĩ, cháu sốt, ho, họng cũng rất đau, ăn gì cũng không nuốt nổi.
  3. 大夫

    这种情况有几天了?

    Zhè zhǒng qíngkuàng yǒu jǐ tiān le?Tình trạng này mấy ngày rồi?
  4. 阿安

    咳嗽有一个多星期了,昨天晚上开始发烧,一夜都睡不着。

    Késou yǒu yī ge duō xīngqī le, zuótiān wǎnshang kāishǐ fāshāo, yī yè dōu shuì bu zháo.Ho hơn một tuần rồi ạ, tối qua bắt đầu sốt, cả đêm không ngủ được.
  5. 大夫

    先量一下体温……三十八度多。你对什么药过敏吗?

    Xiān liáng yīxià tǐwēn…… Sānshíbā dù duō. Nǐ duì shénme yào guòmǐn ma?Đo nhiệt độ trước đã… hơn 38 độ. Cháu có dị ứng thuốc gì không?
  6. 阿安

    没有。严重吗?要打针吗?

    Méiyǒu. Yánzhòng ma? Yào dǎzhēn ma?Không ạ. Có nặng không ạ? Có phải tiêm không?
  7. 大夫

    不太严重,是着凉了。你怎么不早点儿来?

    Bù tài yánzhòng, shì zháoliáng le. Nǐ zěnme bù zǎodiǎnr lái?Không nặng lắm, bị nhiễm lạnh thôi. Sao cháu không đến sớm hơn?
  8. 阿安

    我以为过两三天就好了。

    Wǒ yǐwéi guò liǎng sān tiān jiù hǎo le.Cháu cứ tưởng hai ba hôm là khỏi.
  9. 大夫

    不用打针。你按照说明吃药,一天三次,每次两片。这几天要好好休息,多喝热水,注意营养。

    Bù yòng dǎzhēn. Nǐ ànzhào shuōmíng chī yào, yī tiān sān cì, měi cì liǎng piàn. Zhè jǐ tiān yào hǎohǎo xiūxi, duō hē rè shuǐ, zhùyì yíngyǎng.Không cần tiêm. Cháu uống thuốc theo hướng dẫn, ngày ba lần, mỗi lần hai viên. Mấy hôm nay phải nghỉ ngơi cho tốt, uống nhiều nước ấm, chú ý dinh dưỡng.
  10. 阿安

    好的,我一定按时吃药。谢谢大夫!

    Hǎo de, wǒ yīdìng ànshí chī yào. Xièxie dàifu!Vâng, cháu nhất định uống thuốc đúng giờ. Cảm ơn bác sĩ!

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

陪室友看病

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Lúc đầu vì sao Tiểu Lâm không đi bệnh viện?

  2. 2.Họ đã đợi ở bệnh viện bao lâu?

Đã làm 0/2 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.Trong câu “吃了这种药,我觉得很困”, “困” nghĩa là gì?

  2. 2.Câu nào đúng: “Tôi đã đợi hơn hai mươi phút.”

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 嗓子太痛了,我什么都吃不 ___。

  4. 4.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “dàifu” (bác sĩ)

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Thân nhiệt của anh ấy khoảng 38 độ.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai bệnh nhân – bác sĩ: mô tả 3 triệu chứng, nói bị bao lâu rồi (一个多星期, 两三天), than 吃不下/睡不着; người đóng bác sĩ hỏi 你怎么不早点儿来? và dặn 千万别…, 要好好休息.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 3 · 80–220 chữ

Bài 5: Bệnh viện – mô tả triệu chứng

Viết 6–7 câu kể lần gần nhất bạn bị ốm: triệu chứng gì, kéo dài bao lâu, sốt bao nhiêu độ, bác sĩ dặn gì; dùng cách nói ước lượng (多, 左右) và ít nhất một bổ ngữ 吃不下/睡不着/受不了.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.