特色
tèsè
HVđặc sắc
这是我们店的特色菜。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
中国菜
Sau bài này, bạn có thể nói về khẩu vị, gọi món, tả cách nấu một món ăn và so sánh ẩm thực Việt – Trung.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
特色
tèsè
HVđặc sắc
这是我们店的特色菜。
香
xiāng
HVhương
厨房里真香!
美食
měishí
HVmỹ thực
成都是一个美食城市。
丰富
fēngfù
HVphong phúPhồn thể 豐富
中国菜的种类非常丰富。
简单
jiǎndān
HVgiản đơnPhồn thể 簡單
番茄炒鸡蛋做起来很简单。
制作
zhìzuò
HVchế tácPhồn thể 製作
这道菜的制作方法很简单。
食品
shípǐn
HVthực phẩm
这家超市的食品都很新鲜。
猪
zhū
HVtrưPhồn thể 豬
中国人很喜欢吃猪肉。
牛
niú
HVngưu
越南的牛肉粉很有名。
羊
yáng
HVdương
北京人冬天爱吃羊肉火锅。
白菜
báicài
HVbạch thái
冬天北方人常吃白菜。
汤
tāng
HVthangPhồn thể 湯
广东人吃饭以前先喝汤。
糖
táng
HVđường
上海菜里常放糖。
刀
dāo
HVđao
这把刀切肉很快。
红茶
hóngchá
HVhồng tràPhồn thể 紅茶
我早上喝一杯红茶。
绿茶
lǜchá
HVlục tràPhồn thể 綠茶
越南人喜欢喝绿茶。
奶茶
nǎichá
HVnãi trà
年轻人都爱喝奶茶。
果汁
guǒzhī
HVquả trấp
孩子不能喝酒,给他一杯果汁吧。
可乐
kělè
HVkhả lạcPhồn thể 可樂
我要一杯冰可乐。
啤酒
píjiǔ
HVbì tửu
吃烤肉的时候,他喜欢喝啤酒。
做客
zuòkè
HVtố khách
周末请你来我家做客。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
xiāng
thơm
9 nét
Thành phần: 禾 (hòa – lúa) + 日 (nhật)
Mẹo nhớ: Lúa (禾) phơi dưới nắng (日) tỏa mùi thơm: 香.
chá
trà, chè
9 nét
Thành phần: 艹 (thảo) + 人 (nhân) + 木 (mộc)
Mẹo nhớ: Người (人) hái lá (艹) trên cây (木) để pha: trà — 红茶, 绿茶, 奶茶.
tāng
canh, súp
6 nét
Thành phần: 氵 (thủy) + 𠃓 (giản lược của 昜)
Mẹo nhớ: Có nước (氵): món nước — 喝汤 uống canh.
táng
đường; kẹo
16 nét
Thành phần: 米 (mễ) + 唐 (đường)
Mẹo nhớ: 米 chỉ lương thực, 唐 cho âm táng: đường làm từ mía, lúa — 糖醋鱼 cá sốt chua ngọt.
zhū
con lợn
11 nét
Thành phần: 犭 (khuyển – thú vật) + 者 (giả)
Mẹo nhớ: Bộ 犭 chỉ con vật; 者 gợi âm: con lợn — 猪肉 thịt lợn.
niú
con bò, con trâu
4 nét
Thành phần: Chữ tượng hình
Mẹo nhớ: Vẽ đầu con bò nhìn từ phía trước, có cặp sừng: 牛肉 thịt bò.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
又 + tính từ/động từ + 又 + tính từ/động từ
Nêu hai đặc điểm hay tình trạng cùng tồn tại ở một người/vật. Hai vế thường cùng chiều: cùng tốt (又便宜又好吃) hoặc cùng xấu (又贵又难吃). Không cần 很 trước tính từ.
这个菜又酸又辣,真好吃。
Zhège cài yòu suān yòu là, zhēn hǎochī.
Món này vừa chua vừa cay, ngon thật.
他做菜又快又好。
Tā zuò cài yòu kuài yòu hǎo.
Anh ấy nấu ăn vừa nhanh vừa ngon.
那家饭馆又贵又不好吃。
Nà jiā fànguǎn yòu guì yòu bù hǎochī.
Quán ăn kia vừa đắt vừa không ngon.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “vừa… vừa…” có hai cách dịch: hai đặc điểm dùng 又…又 (又酸又辣); hai hành động làm cùng lúc dùng 一边…一边 (一边吃饭一边看电视). Đừng nói 一边酸一边辣 ✗.
除了 A 以外,(chủ ngữ) + 还/也 + … (thêm vào) ; 除了 A 以外,… + 都 + … (loại trừ)
Có hai nghĩa tùy phó từ ở vế sau. Đi với 还/也: ngoài A còn có thêm B (cộng thêm). Đi với 都: trừ A ra thì tất cả đều… (loại A ra). 以外 có thể lược bỏ.
除了北京菜以外,我还喜欢四川菜。
Chúle Běijīng cài yǐwài, wǒ hái xǐhuan Sìchuān cài.
Ngoài món Bắc Kinh ra, tôi còn thích món Tứ Xuyên.
除了辣的以外,我什么都吃。
Chúle là de yǐwài, wǒ shénme dōu chī.
Trừ đồ cay ra, món gì tôi cũng ăn.
除了我,大家也都想尝尝烤鸭。
Chúle wǒ, dàjiā yě dōu xiǎng chángchang kǎoyā.
Ngoài tôi ra, mọi người cũng đều muốn thử vịt quay.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “ngoài… ra” cũng mơ hồ như vậy, nhưng tiếng Trung phân biệt rõ bằng 还/也 (cộng thêm) và 都 (loại trừ). Đọc đề thi, hãy nhìn phó từ ở vế sau để hiểu đúng.
V + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 ; V + 进/出… + nơi chốn + 来/去
Ghép một động từ hướng (上, 下, 进, 出, 回, 过, 起) với 来/去 để tả hướng chuyển động chi tiết: 拿出来 (lấy ra đây), 放进去 (bỏ vào trong). Nơi chốn đứng giữa 进/出… và 来/去. Tân ngữ chỉ vật có thể đứng sau cả cụm hoặc chen trước 来/去.
他从冰箱里拿出来两瓶啤酒。
Tā cóng bīngxiāng li ná chūlai liǎng píng píjiǔ.
Anh ấy lấy từ tủ lạnh ra hai chai bia.
先把豆腐放进锅里去,再放盐。
Xiān bǎ dòufu fàng jìn guō li qu, zài fàng yán.
Cho đậu phụ vào nồi trước, rồi mới cho muối.
服务员端上来一盘烤鸭。
Fúwùyuán duān shànglai yī pán kǎoyā.
Nhân viên bưng lên một đĩa vịt quay.
So với tiếng Việt
Người Việt hay nói 走进来教室 ✗ theo kiểu “đi vào lớp”. Đúng là 走进教室来 (nơi chốn chen vào giữa). Nghe 来 = hướng về phía người nói, 去 = rời xa người nói.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Tiểu Vương mời Minh đi ăn ở một quán món Tứ Xuyên.
小王
阿明,这家四川饭馆很地道,你一定要尝尝。
Ā Míng, zhè jiā Sìchuān fànguǎn hěn dìdao, nǐ yīdìng yào chángchang.Minh này, quán Tứ Xuyên này chuẩn vị lắm, cậu nhất định phải ăn thử.阿明
四川菜是不是都很辣?我怕吃不了。
Sìchuān cài shì bu shì dōu hěn là? Wǒ pà chī bu liǎo.Món Tứ Xuyên có phải món nào cũng cay không? Mình sợ ăn không nổi.小王
也不都是。除了麻婆豆腐以外,我们再点一个不辣的吧。
Yě bù dōu shì. Chúle mápó dòufu yǐwài, wǒmen zài diǎn yī ge bù là de ba.Không phải món nào cũng thế. Ngoài đậu phụ Ma Bà, mình gọi thêm một món không cay nhé.阿明
好。那个糖醋鱼又酸又甜,我很喜欢。
Hǎo. Nàge tángcù yú yòu suān yòu tián, wǒ hěn xǐhuan.Được. Món cá sốt chua ngọt kia vừa chua vừa ngọt, mình rất thích.小王
你看,服务员把菜端上来了。小心,碗很烫。
Nǐ kàn, fúwùyuán bǎ cài duān shànglai le. Xiǎoxīn, wǎn hěn tàng.Cậu xem, nhân viên bưng món lên rồi. Cẩn thận, bát nóng lắm.阿明
哇,真香!又麻又辣,可是味道真不错。
Wā, zhēn xiāng! Yòu má yòu là, kěshì wèidao zhēn bùcuò.Oa, thơm quá! Vừa tê vừa cay, nhưng vị ngon thật.小王
你们越南人做菜常放什么?
Nǐmen Yuènán rén zuò cài cháng fàng shénme?Người Việt các cậu nấu ăn hay cho gì?阿明
我们常用鱼露,不太用酱油和醋。越南菜比较清淡,油也不多。
Wǒmen cháng yòng yúlù, bù tài yòng jiàngyóu hé cù. Yuènán cài bǐjiào qīngdàn, yóu yě bù duō.Bọn mình hay dùng nước mắm, ít dùng xì dầu và giấm. Món Việt khá thanh, cũng không nhiều dầu.小王
下次你教我做越南春卷吧!
Xià cì nǐ jiāo wǒ zuò Yuènán chūnjuǎn ba!Lần sau cậu dạy mình làm nem rán Việt Nam nhé!阿明
没问题!周末来我宿舍做客,我们一起做。
Méi wèntí! Zhōumò lái wǒ sùshè zuòkè, wǒmen yīqǐ zuò.Không vấn đề! Cuối tuần đến ký túc xá mình chơi, mình cùng làm.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài đọc, món ở đâu khá ngọt?
2.Người miền Bắc Trung Quốc ngoài cơm còn hay ăn gì?
3.Khi mời khách, chủ nhà thường làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“做客” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ Hán đúng với “táng” (đường ăn)
3.Điền vào chỗ trống: 这个菜 ___ 酸 ___ 辣。
4.Dịch: “Trừ đồ cay ra, món gì tôi cũng ăn.”
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Câu nào đúng?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGiới thiệu với bạn Trung Quốc một món Việt (phở, nem, bún chả): nguyên liệu, cách làm (先…然后, 把…放进去), mùi vị (又…又).
HSK 3 · 80–220 chữ
Bài 6: Ẩm thực Trung Hoa
Viết 7 câu hướng dẫn nấu một món đơn giản (trứng xào cà chua, canh chua…), dùng 先…然后, 把…放进锅里 và ít nhất một câu 又…又.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.