Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Du lịch – đặt khách sạn

旅游订酒店

Sau bài này, bạn có thể đặt phòng, nhận phòng, trả phòng, phản ánh sự cố trong khách sạn và kể lịch trình du lịch.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 安排

    ānpái

    HVan bài

    sắp xếp, bố tríđộng từ

    这次旅行是谁安排的?

    Zhè cì lǚxíng shì shéi ānpái de?Chuyến đi lần này ai sắp xếp vậy?
  • 景色

    jǐngsè

    HVcảnh sắc

    cảnh sắc, cảnh vậtdanh từ

    山上的景色美极了。

    Shān shang de jǐngsè měi jí le.Cảnh sắc trên núi đẹp tuyệt.
  • 订

    dìng

    HVđínhPhồn thể 訂

    đặt (vé, phòng)động từ

    我在网上订了两张火车票。

    Wǒ zài wǎngshàng dìngle liǎng zhāng huǒchēpiào.Tôi đặt hai vé tàu trên mạng.
  • 旅馆

    lǚguǎn

    HVlữ quánPhồn thể 旅館

    nhà nghỉ, khách sạn nhỏdanh từ

    这家旅馆又干净又便宜。

    Zhè jiā lǚguǎn yòu gānjìng yòu piányi.Nhà nghỉ này vừa sạch vừa rẻ.
  • 旅行社

    lǚxíngshè

    HVlữ hành xã

    công ty du lịchdanh từ

    这次旅游是旅行社安排的。

    Zhè cì lǚyóu shì lǚxíngshè ānpái de.Chuyến du lịch này do công ty du lịch sắp xếp.
  • 行李

    xíngli

    HVhành lý

    hành lýdanh từ

    你的行李太多了。

    Nǐ de xíngli tài duō le.Hành lý của bạn nhiều quá.
  • 前往

    qiánwǎng

    HVtiền vãng

    đi tới, lên đường đếnđộng từ

    我们明天早上前往西安。

    Wǒmen míngtiān zǎoshang qiánwǎng Xī'ān.Sáng mai chúng tôi lên đường đi Tây An.
  • 到达

    dàodá

    HVđáo đạtPhồn thể 到達

    đến nơiđộng từ

    飞机下午三点到达北京。

    Fēijī xiàwǔ sān diǎn dàodá Běijīng.Máy bay đến Bắc Kinh lúc 3 giờ chiều.
  • 路线

    lùxiàn

    HVlộ tuyếnPhồn thể 路線

    lộ trình, tuyến đườngdanh từ

    这条旅游路线很受欢迎。

    Zhè tiáo lǚyóu lùxiàn hěn shòu huānyíng.Tuyến du lịch này rất được ưa chuộng.
  • 票价

    piàojià

    HVphiếu giáPhồn thể 票價

    giá védanh từ

    假期的机票票价特别贵。

    Jiàqī de jīpiào piàojià tèbié guì.Giá vé máy bay dịp nghỉ lễ đặc biệt đắt.
  • 接待

    jiēdài

    HVtiếp đãi

    tiếp đón, đón tiếpđộng từ

    酒店每天接待很多外国客人。

    Jiǔdiàn měi tiān jiēdài hěn duō wàiguó kèrén.Khách sạn mỗi ngày đón tiếp rất nhiều khách nước ngoài.
  • 打听

    dǎting

    HVđả thínhPhồn thể 打聽

    hỏi thăm, dò hỏiđộng từ

    我想跟您打听一下,去西湖怎么走?

    Wǒ xiǎng gēn nín dǎting yīxià, qù Xī Hú zěnme zǒu?Cho tôi hỏi thăm một chút, đến Tây Hồ đi thế nào ạ?
  • 当地

    dāngdì

    HVđương địaPhồn thể 當地

    địa phương, bản địadanh từ

    到了一个新地方,我喜欢吃当地的美食。

    Dàole yī ge xīn dìfang, wǒ xǐhuan chī dāngdì de měishí.Đến một nơi mới, tôi thích ăn món ngon địa phương.
  • 长城

    Chángchéng

    HVtrường thànhPhồn thể 長城

    Vạn Lý Trường Thànhdanh từ

    来北京一定要去长城看看。

    Lái Běijīng yīdìng yào qù Chángchéng kànkan.Đến Bắc Kinh nhất định phải đi xem Vạn Lý Trường Thành.
  • 城

    chéng

    HVthành

    thành phố; tường thànhdanh từ

    老城里有很多小吃。

    Lǎo chéng li yǒu hěn duō xiǎochī.Trong khu phố cổ có nhiều món ăn vặt.
  • 古

    gǔ

    HVcổ

    cổ, xưatính từ

    这座古城已经有一千多年了。

    Zhè zuò gǔchéng yǐjīng yǒu yīqiān duō nián le.Tòa thành cổ này đã có hơn một nghìn năm.
  • 桥

    qiáo

    HVkiềuPhồn thể 橋

    cây cầudanh từ

    河上有一座很老的桥。

    Hé shang yǒu yī zuò hěn lǎo de qiáo.Trên sông có một cây cầu rất cổ.
  • 美丽

    měilì

    HVmỹ lệPhồn thể 美麗

    đẹp, xinh đẹptính từ

    杭州是一个美丽的城市。

    Hángzhōu shì yī ge měilì de chéngshì.Hàng Châu là một thành phố xinh đẹp.
  • 拍

    pāi

    HVphách

    chụp (ảnh); vỗđộng từ

    我们在桥上拍了很多照片。

    Wǒmen zài qiáo shang pāile hěn duō zhàopiàn.Chúng tôi chụp rất nhiều ảnh trên cầu.
  • 纪念

    jìniàn

    HVkỷ niệmPhồn thể 紀念

    kỷ niệm; để làm kỷ niệmđộng từ

    我买了一个小礼物做纪念。

    Wǒ mǎile yī ge xiǎo lǐwù zuò jìniàn.Tôi mua một món quà nhỏ làm kỷ niệm.
  • 一切

    yīqiè

    HVnhất thiết

    tất cả, mọi thứđại từ

    旅行社把一切都安排好了。

    Lǚxíngshè bǎ yīqiè dōu ānpái hǎo le.Công ty du lịch đã sắp xếp xong mọi thứ.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

一…就… – hễ… là…, vừa… là…

Chủ ngữ + 一 + V1,(chủ ngữ) + 就 + V2

Diễn tả hai việc nối tiếp nhau rất nhanh (vừa… là…), hoặc một điều kiện cứ xảy ra là có kết quả (hễ… là…). 一 và 就 đều đứng sau chủ ngữ của vế mình, trước động từ.

  • 我一到酒店就给你打电话。

    Wǒ yī dào jiǔdiàn jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.

    Tôi vừa đến khách sạn là gọi cho bạn ngay.

  • 他一坐车就头疼。

    Tā yī zuò chē jiù tóu téng.

    Anh ấy hễ đi xe là đau đầu.

  • 我们一进房间,空调就坏了。

    Wǒmen yī jìn fángjiān, kōngtiáo jiù huài le.

    Chúng tôi vừa vào phòng thì điều hòa hỏng.

So với tiếng Việt

Người Việt hay đặt 一 trước chủ ngữ như “vừa tôi đến”: 一我到酒店 ✗. 一 bám sát động từ: 我一到酒店….

V + 下来 / 下去 – nghĩa mở rộng

V + 下来 (dừng lại, giữ lại, cố định) ; V + 下去 (tiếp tục)

Ngoài nghĩa hướng xuống, 下来 cho biết hành động làm sự vật dừng lại, được ghi giữ lại hoặc ổn định: 停下来, 记下来, 拍下来, 住下来. 下去 cho biết hành động tiếp tục từ bây giờ trở đi: 说下去, 走下去, 住下去. Có tân ngữ thì thường dùng câu 把 (把地址记下来) hoặc đưa tân ngữ lên đầu câu.

  • 车开到桥上,大家都停下来拍照。

    Chē kāidào qiáo shang, dàjiā dōu tíng xiàlai pāizhào.

    Xe chạy đến cầu, mọi người đều dừng lại chụp ảnh.

  • 你把酒店的地址记下来吧。

    Nǐ bǎ jiǔdiàn de dìzhǐ jì xiàlai ba.

    Bạn ghi lại địa chỉ khách sạn đi.

  • 这儿太美了,我真想一直住下去。

    Zhèr tài měi le, wǒ zhēn xiǎng yīzhí zhù xiàqu.

    Ở đây đẹp quá, tôi thật muốn ở mãi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “ghi lại, chụp lại, dừng lại” → tiếng Trung dùng 下来 (记下来, 拍下来, 停下来); đừng dịch “lại” thành 再 hay 回. “Cứ thế tiếp tục” là V + 下去 (说下去), không nói 说继续 ✗.

Đại từ nghi vấn chỉ “bất kỳ” – 哪儿都, 什么都, 谁都

哪儿/什么/谁/怎么 + 都/也 + (不/没) + V

Khi đi với 都/也, đại từ nghi vấn không còn để hỏi mà mang nghĩa “bất cứ… nào cũng”, câu phủ định thành “chẳng… nào cả”. Đây là cách nói rất tự nhiên trong khẩu ngữ.

  • 我太累了,哪儿都不想去。

    Wǒ tài lèi le, nǎr dōu bù xiǎng qù.

    Tôi mệt quá, chẳng muốn đi đâu cả.

  • 这家酒店什么都有。

    Zhè jiā jiǔdiàn shénme dōu yǒu.

    Khách sạn này cái gì cũng có.

  • 前台谁也不知道空调怎么了。

    Qiántái shéi yě bù zhīdào kōngtiáo zěnme le.

    Ở lễ tân chẳng ai biết điều hòa bị làm sao.

So với tiếng Việt

Rất giống tiếng Việt “ai cũng”, “đâu cũng”, “gì cũng”, nhưng thứ tự khác: tiếng Trung đặt đại từ TRƯỚC 都/也 và động từ: 什么都吃 (ăn gì cũng được), không nói 吃什么都 ✗.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Lan và Hoa đến khách sạn ở Hàng Châu, nói chuyện với lễ tân.

  1. 前台

    您好,欢迎光临!请问有预订吗?

    Nín hǎo, huānyíng guānglín! Qǐngwèn yǒu yùdìng ma?Xin chào, chào mừng quý khách! Xin hỏi đã đặt phòng trước chưa ạ?
  2. 兰

    有。我在网上订了一个标准间,住三个晚上,名字是阮兰。

    Yǒu. Wǒ zài wǎngshàng dìngle yī ge biāozhǔnjiān, zhù sān ge wǎnshang, míngzi shì Ruǎn Lán.Rồi ạ. Tôi đặt một phòng tiêu chuẩn trên mạng, ở ba đêm, tên là Nguyễn Lan.
  3. 前台

    找到了。请把护照给我,入住要交三百块押金,退房的时候还给您。

    Zhǎodào le. Qǐng bǎ hùzhào gěi wǒ, rùzhù yào jiāo sānbǎi kuài yājīn, tuìfáng de shíhou huán gěi nín.Tìm thấy rồi. Chị đưa tôi hộ chiếu, nhận phòng cần đặt cọc 300 tệ, khi trả phòng sẽ hoàn lại.
  4. 华

    早饭几点开始?

    Zǎofàn jǐ diǎn kāishǐ?Bữa sáng mấy giờ bắt đầu ạ?
  5. 前台

    早上七点到十点,在二楼。这是房卡,房间在八楼,行李我们帮您送上去。

    Zǎoshang qī diǎn dào shí diǎn, zài èr lóu. Zhè shì fángkǎ, fángjiān zài bā lóu, xíngli wǒmen bāng nín sòng shàngqu.Từ 7 đến 10 giờ sáng, ở tầng 2. Đây là thẻ phòng, phòng ở tầng 8, hành lý chúng tôi sẽ mang lên giúp chị.
  6. 兰

    您能给我们推荐几个景点吗?我把名字记下来。

    Nín néng gěi wǒmen tuījiàn jǐ ge jǐngdiǎn ma? Wǒ bǎ míngzi jì xiàlai.Anh có thể gợi ý cho chúng tôi vài điểm tham quan không? Tôi ghi tên lại.
  7. 前台

    西湖离这儿很近,走路十分钟就到了。博物馆也不错,门票免费。

    Xī Hú lí zhèr hěn jìn, zǒulù shí fēnzhōng jiù dào le. Bówùguǎn yě bùcuò, ménpiào miǎnfèi.Tây Hồ cách đây rất gần, đi bộ mười phút là tới. Bảo tàng cũng hay, vé vào cửa miễn phí.
  8. 华

    太好了!(半小时以后,打电话)喂,前台吗?我们一开空调,空调就响得很厉害。

    Tài hǎo le! (Bàn xiǎoshí yǐhòu, dǎ diànhuà) Wéi, qiántái ma? Wǒmen yī kāi kōngtiáo, kōngtiáo jiù xiǎng de hěn lìhai.Tuyệt quá! (Nửa tiếng sau, gọi điện) Alô, lễ tân phải không? Chúng tôi vừa bật điều hòa là nó kêu rất to.
  9. 前台

    真不好意思,我马上安排人上去看看。

    Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ mǎshàng ānpái rén shàngqu kànkan.Thật xin lỗi, tôi sắp xếp người lên xem ngay.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

杭州三日游

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao họ đến khách sạn muộn?

  2. 2.Câu “哪儿都是人” có nghĩa là gì?

Đã làm 0/2 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“行李” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ Hán đúng với “lǚguǎn” (nhà nghỉ)

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 这个地址很重要,你把它记 ___ 吧。

  4. 4.Câu nào đúng?

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Khách sạn này cái gì cũng có.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiGọi điện đặt phòng khách sạn (đóng vai): nói ngày đến, số đêm, loại phòng; hỏi giờ ăn sáng, tiền cọc và nhờ gợi ý điểm tham quan.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 3 · 80–220 chữ

Bài 7: Du lịch – đặt khách sạn

Viết 7 câu kể một chuyến du lịch đáng nhớ: đi đâu, ở khách sạn nào, có chuyện gì bất ngờ; dùng 一…就, 下来/下去 và 哪儿都/什么都.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.