安排
ānpái
HVan bài
这次旅行是谁安排的?
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
旅游订酒店
Sau bài này, bạn có thể đặt phòng, nhận phòng, trả phòng, phản ánh sự cố trong khách sạn và kể lịch trình du lịch.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
安排
ānpái
HVan bài
这次旅行是谁安排的?
景色
jǐngsè
HVcảnh sắc
山上的景色美极了。
订
dìng
HVđínhPhồn thể 訂
我在网上订了两张火车票。
旅馆
lǚguǎn
HVlữ quánPhồn thể 旅館
这家旅馆又干净又便宜。
旅行社
lǚxíngshè
HVlữ hành xã
这次旅游是旅行社安排的。
行李
xíngli
HVhành lý
你的行李太多了。
前往
qiánwǎng
HVtiền vãng
我们明天早上前往西安。
到达
dàodá
HVđáo đạtPhồn thể 到達
飞机下午三点到达北京。
路线
lùxiàn
HVlộ tuyếnPhồn thể 路線
这条旅游路线很受欢迎。
票价
piàojià
HVphiếu giáPhồn thể 票價
假期的机票票价特别贵。
接待
jiēdài
HVtiếp đãi
酒店每天接待很多外国客人。
打听
dǎting
HVđả thínhPhồn thể 打聽
我想跟您打听一下,去西湖怎么走?
当地
dāngdì
HVđương địaPhồn thể 當地
到了一个新地方,我喜欢吃当地的美食。
长城
Chángchéng
HVtrường thànhPhồn thể 長城
来北京一定要去长城看看。
城
chéng
HVthành
老城里有很多小吃。
古
gǔ
HVcổ
这座古城已经有一千多年了。
桥
qiáo
HVkiềuPhồn thể 橋
河上有一座很老的桥。
美丽
měilì
HVmỹ lệPhồn thể 美麗
杭州是一个美丽的城市。
拍
pāi
HVphách
我们在桥上拍了很多照片。
纪念
jìniàn
HVkỷ niệmPhồn thể 紀念
我买了一个小礼物做纪念。
一切
yīqiè
HVnhất thiết
旅行社把一切都安排好了。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
dìng
đặt (trước); đính
4 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 丁 (đinh)
Mẹo nhớ: Dùng lời (讠) chốt chặt như đóng đinh (丁): đặt trước — 预订, 订票.
lǚ
đi xa, lữ hành
10 nét
Thành phần: 方 (phương) + 𠂉 + phần dưới vẽ người đi theo
Mẹo nhớ: Đoàn người đi theo lá cờ (方 + 𠂉) ra phương xa: lữ hành — 旅游, 旅馆, 旅行社.
jǐng
cảnh vật
12 nét
Thành phần: 日 (nhật) + 京 (kinh)
Mẹo nhớ: Mặt trời (日) chiếu trên kinh thành (京): cảnh đẹp — 风景, 景点.
qiáo
cây cầu
10 nét
Thành phần: 木 (mộc) + 乔 (kiều)
Mẹo nhớ: Cầu xưa làm bằng gỗ (木); 乔 (cao) cho âm qiáo: cây cầu cong vồng lên cao.
pāi
vỗ; chụp (ảnh)
8 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 白 (bạch)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) vỗ, bấm: 拍手 vỗ tay, 拍照 chụp ảnh.
guǎn
quán, nhà (nơi công cộng)
11 nét
Thành phần: 饣 (thực) + 官 (quan)
Mẹo nhớ: Xưa là nhà trọ có ăn (饣) cho quan (官) nghỉ: 饭馆, 博物馆, 图书馆.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 一 + V1,(chủ ngữ) + 就 + V2
Diễn tả hai việc nối tiếp nhau rất nhanh (vừa… là…), hoặc một điều kiện cứ xảy ra là có kết quả (hễ… là…). 一 và 就 đều đứng sau chủ ngữ của vế mình, trước động từ.
我一到酒店就给你打电话。
Wǒ yī dào jiǔdiàn jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa đến khách sạn là gọi cho bạn ngay.
他一坐车就头疼。
Tā yī zuò chē jiù tóu téng.
Anh ấy hễ đi xe là đau đầu.
我们一进房间,空调就坏了。
Wǒmen yī jìn fángjiān, kōngtiáo jiù huài le.
Chúng tôi vừa vào phòng thì điều hòa hỏng.
So với tiếng Việt
Người Việt hay đặt 一 trước chủ ngữ như “vừa tôi đến”: 一我到酒店 ✗. 一 bám sát động từ: 我一到酒店….
V + 下来 (dừng lại, giữ lại, cố định) ; V + 下去 (tiếp tục)
Ngoài nghĩa hướng xuống, 下来 cho biết hành động làm sự vật dừng lại, được ghi giữ lại hoặc ổn định: 停下来, 记下来, 拍下来, 住下来. 下去 cho biết hành động tiếp tục từ bây giờ trở đi: 说下去, 走下去, 住下去. Có tân ngữ thì thường dùng câu 把 (把地址记下来) hoặc đưa tân ngữ lên đầu câu.
车开到桥上,大家都停下来拍照。
Chē kāidào qiáo shang, dàjiā dōu tíng xiàlai pāizhào.
Xe chạy đến cầu, mọi người đều dừng lại chụp ảnh.
你把酒店的地址记下来吧。
Nǐ bǎ jiǔdiàn de dìzhǐ jì xiàlai ba.
Bạn ghi lại địa chỉ khách sạn đi.
这儿太美了,我真想一直住下去。
Zhèr tài měi le, wǒ zhēn xiǎng yīzhí zhù xiàqu.
Ở đây đẹp quá, tôi thật muốn ở mãi.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “ghi lại, chụp lại, dừng lại” → tiếng Trung dùng 下来 (记下来, 拍下来, 停下来); đừng dịch “lại” thành 再 hay 回. “Cứ thế tiếp tục” là V + 下去 (说下去), không nói 说继续 ✗.
哪儿/什么/谁/怎么 + 都/也 + (不/没) + V
Khi đi với 都/也, đại từ nghi vấn không còn để hỏi mà mang nghĩa “bất cứ… nào cũng”, câu phủ định thành “chẳng… nào cả”. Đây là cách nói rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
我太累了,哪儿都不想去。
Wǒ tài lèi le, nǎr dōu bù xiǎng qù.
Tôi mệt quá, chẳng muốn đi đâu cả.
这家酒店什么都有。
Zhè jiā jiǔdiàn shénme dōu yǒu.
Khách sạn này cái gì cũng có.
前台谁也不知道空调怎么了。
Qiántái shéi yě bù zhīdào kōngtiáo zěnme le.
Ở lễ tân chẳng ai biết điều hòa bị làm sao.
So với tiếng Việt
Rất giống tiếng Việt “ai cũng”, “đâu cũng”, “gì cũng”, nhưng thứ tự khác: tiếng Trung đặt đại từ TRƯỚC 都/也 và động từ: 什么都吃 (ăn gì cũng được), không nói 吃什么都 ✗.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Lan và Hoa đến khách sạn ở Hàng Châu, nói chuyện với lễ tân.
前台
您好,欢迎光临!请问有预订吗?
Nín hǎo, huānyíng guānglín! Qǐngwèn yǒu yùdìng ma?Xin chào, chào mừng quý khách! Xin hỏi đã đặt phòng trước chưa ạ?兰
有。我在网上订了一个标准间,住三个晚上,名字是阮兰。
Yǒu. Wǒ zài wǎngshàng dìngle yī ge biāozhǔnjiān, zhù sān ge wǎnshang, míngzi shì Ruǎn Lán.Rồi ạ. Tôi đặt một phòng tiêu chuẩn trên mạng, ở ba đêm, tên là Nguyễn Lan.前台
找到了。请把护照给我,入住要交三百块押金,退房的时候还给您。
Zhǎodào le. Qǐng bǎ hùzhào gěi wǒ, rùzhù yào jiāo sānbǎi kuài yājīn, tuìfáng de shíhou huán gěi nín.Tìm thấy rồi. Chị đưa tôi hộ chiếu, nhận phòng cần đặt cọc 300 tệ, khi trả phòng sẽ hoàn lại.华
早饭几点开始?
Zǎofàn jǐ diǎn kāishǐ?Bữa sáng mấy giờ bắt đầu ạ?前台
早上七点到十点,在二楼。这是房卡,房间在八楼,行李我们帮您送上去。
Zǎoshang qī diǎn dào shí diǎn, zài èr lóu. Zhè shì fángkǎ, fángjiān zài bā lóu, xíngli wǒmen bāng nín sòng shàngqu.Từ 7 đến 10 giờ sáng, ở tầng 2. Đây là thẻ phòng, phòng ở tầng 8, hành lý chúng tôi sẽ mang lên giúp chị.兰
您能给我们推荐几个景点吗?我把名字记下来。
Nín néng gěi wǒmen tuījiàn jǐ ge jǐngdiǎn ma? Wǒ bǎ míngzi jì xiàlai.Anh có thể gợi ý cho chúng tôi vài điểm tham quan không? Tôi ghi tên lại.前台
西湖离这儿很近,走路十分钟就到了。博物馆也不错,门票免费。
Xī Hú lí zhèr hěn jìn, zǒulù shí fēnzhōng jiù dào le. Bówùguǎn yě bùcuò, ménpiào miǎnfèi.Tây Hồ cách đây rất gần, đi bộ mười phút là tới. Bảo tàng cũng hay, vé vào cửa miễn phí.华
太好了!(半小时以后,打电话)喂,前台吗?我们一开空调,空调就响得很厉害。
Tài hǎo le! (Bàn xiǎoshí yǐhòu, dǎ diànhuà) Wéi, qiántái ma? Wǒmen yī kāi kōngtiáo, kōngtiáo jiù xiǎng de hěn lìhai.Tuyệt quá! (Nửa tiếng sau, gọi điện) Alô, lễ tân phải không? Chúng tôi vừa bật điều hòa là nó kêu rất to.前台
真不好意思,我马上安排人上去看看。
Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ mǎshàng ānpái rén shàngqu kànkan.Thật xin lỗi, tôi sắp xếp người lên xem ngay.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao họ đến khách sạn muộn?
2.Câu “哪儿都是人” có nghĩa là gì?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“行李” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ Hán đúng với “lǚguǎn” (nhà nghỉ)
3.Điền vào chỗ trống: 这个地址很重要,你把它记 ___ 吧。
4.Câu nào đúng?
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Khách sạn này cái gì cũng có.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiGọi điện đặt phòng khách sạn (đóng vai): nói ngày đến, số đêm, loại phòng; hỏi giờ ăn sáng, tiền cọc và nhờ gợi ý điểm tham quan.
HSK 3 · 80–220 chữ
Bài 7: Du lịch – đặt khách sạn
Viết 7 câu kể một chuyến du lịch đáng nhớ: đi đâu, ở khách sạn nào, có chuyện gì bất ngờ; dùng 一…就, 下来/下去 và 哪儿都/什么都.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.