保护
bǎohù
HVbảo hộPhồn thể 保護
保护动物就是保护我们自己。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
环境和天气
Sau bài này, bạn có thể nói về dự báo thời tiết, sự thay đổi của khí hậu, ô nhiễm môi trường và đề xuất cách bảo vệ môi trường.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
保护
bǎohù
HVbảo hộPhồn thể 保護
保护动物就是保护我们自己。
气候
qìhòu
HVkhí hậuPhồn thể 氣候
越南南方的气候很热。
预报
yùbào
HVdự báoPhồn thể 預報
天气预报说明天有雨。
暖和
nuǎnhuo
HVnoãn hòa
今天比昨天暖和多了。
浪费
làngfèi
HVlãng phíPhồn thể 浪費
不要浪费水和电。
节约
jiéyuē
HVtiết ướcPhồn thể 節約
我们应该节约用水。
阳光
yángguāng
HVdương quangPhồn thể 陽光
今天阳光很好,我们出去走走吧。
环境
huánjìng
HVhoàn cảnhPhồn thể 環境
保护环境是每个人的责任。
环保
huánbǎo
HVhoàn bảoPhồn thể 環保
骑自行车又健康又环保。
自然
zìrán
HVtự nhiên
我们应该保护自然。
人类
rénlèi
HVnhân loạiPhồn thể 人類
地球是人类共同的家。
全球
quánqiú
HVtoàn cầu
全球的气温越来越高。
地区
dìqū
HVđịa khuPhồn thể 地區
北方地区冬天很冷。
南部
nánbù
HVnam bộ
越南南部一年只有两个季节。
农村
nóngcūn
HVnông thônPhồn thể 農村
农村的空气比城市好。
天空
tiānkōng
HVthiên không
雨停了,天空特别蓝。
变化
biànhuà
HVbiến hóaPhồn thể 變化
这几年天气变化很大。
增加
zēngjiā
HVtăng gia
城市里的汽车增加了很多。
造成
zàochéng
HVtạo thành
汽车太多造成了空气污染。
破坏
pòhuài
HVphá hoạiPhồn thể 破壞
台风破坏了很多房子。
消失
xiāoshī
HVtiêu thất
很多动物正在慢慢消失。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
huán
vòng; bao quanh
8 nét
Thành phần: 王 (ngọc) + 不 (bất)
Mẹo nhớ: Bộ 王 ở đây là 玉 (ngọc): vòng ngọc đeo quanh tay — bao quanh, 环境 môi trường bao quanh ta.
jìng
cõi, vùng; hoàn cảnh
14 nét
Thành phần: 土 (thổ) + 竟 (cánh)
Mẹo nhớ: Đất (土) đến tận cùng (竟) là biên giới, vùng đất: 环境, 国境.
bǎo
giữ gìn
9 nét
Thành phần: 亻 (nhân) + 呆 (ngốc)
Mẹo nhớ: Người lớn (亻) ôm che đứa trẻ (呆 vẽ em bé): giữ gìn, bảo vệ — 保护.
hù
che chở
7 nét
Thành phần: 扌 (thủ) + 户 (hộ)
Mẹo nhớ: Dùng tay (扌) giữ cửa nhà (户): che chở — 保护, 护照, 护士.
biàn
thay đổi
8 nét
Thành phần: 亦 (diệc) giản lược + 又 (hựu)
Mẹo nhớ: Lại (又) khác đi so với trước: thay đổi — 变化, 变冷了.
rán
như thế; đúng vậy
12 nét
Thành phần: ⺼ (nhục – thịt) + 犬 (khuyển) + 灬 (hỏa)
Mẹo nhớ: Nghĩa gốc là nướng thịt trên lửa (灬), sau mượn nghĩa “như thế”: 自然 tự nhiên, 当然 đương nhiên.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 一 + lượng từ + 比 + 一 + lượng từ + tính từ (+ 了)
Nói sự thay đổi tăng dần theo từng ngày, từng năm, từng lần: 一天比一天热, 一年比一年多, 一次比一次好. Cụm “一 + lượng từ + 比 + 一 + lượng từ” đứng sau chủ ngữ, trước tính từ. Ý gần với 越来越 (đã học ở HSK 2) nhưng nhấn mạnh từng bước thay đổi. Không thêm 很, 更 trước tính từ.
天气一天比一天热了。
Tiānqì yī tiān bǐ yī tiān rè le.
Trời mỗi ngày một nóng hơn.
城市里的汽车一年比一年多。
Chéngshì li de qìchē yī nián bǐ yī nián duō.
Xe hơi trong thành phố năm sau nhiều hơn năm trước.
这几年的台风一次比一次厉害。
Zhè jǐ nián de táifēng yī cì bǐ yī cì lìhai.
Mấy năm nay bão trận sau dữ hơn trận trước.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt “ngày một nóng”, “năm sau đông hơn năm trước” → 一天比一天热, 一年比一年多. Đừng nói 一天比一天很热 ✗ hay 天气比一天一天热 ✗; cụm 一天比一天 phải đứng liền trước tính từ.
(Chủ ngữ) + 越 + A,(chủ ngữ) + 越 + B
B thay đổi theo A: A càng tăng thì B càng tăng. Hai vế có thể cùng chủ ngữ (雨越下越大) hoặc khác chủ ngữ (车越多,空气越差). 越 luôn đứng sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ.
雨越下越大。
Yǔ yuè xià yuè dà.
Mưa càng lúc càng to.
汽车越多,空气越不好。
Qìchē yuè duō, kōngqì yuè bù hǎo.
Xe hơi càng nhiều, không khí càng kém.
这本书我越看越喜欢。
Zhè běn shū wǒ yuè kàn yuè xǐhuan.
Cuốn sách này tôi càng đọc càng thích.
So với tiếng Việt
Người Việt nói “càng nhiều xe” (càng + danh từ) nên dễ viết 越汽车多 ✗. Nhớ: chủ ngữ đứng trước 越: 汽车越多.
差不多 + số lượng / adj ; A 和 B 差不多 ; 几乎 + 都/没/不…
差不多 nghĩa là “xấp xỉ, gần bằng”: đứng trước số lượng (差不多三十度), làm vị ngữ (A和B差不多 = A với B gần như nhau). 几乎 là phó từ “gần như, hầu như”, thường đi với 都, 没, 不, nhấn mạnh gần đạt đến mức tuyệt đối. 差不多 dùng được ở cuối câu, 几乎 thì không.
今天差不多三十八度。
Jīntiān chàbuduō sānshíbā dù.
Hôm nay khoảng 38 độ.
河内和北京的夏天差不多。
Hénèi hé Běijīng de xiàtiān chàbuduō.
Mùa hè Hà Nội với Bắc Kinh gần như nhau.
这个月几乎每天都下雨。
Zhège yuè jīhū měi tiān dōu xià yǔ.
Tháng này hầu như ngày nào cũng mưa.
So với tiếng Việt
“Gần như giống nhau” nói 差不多 (A和B差不多), không nói A和B几乎 ✗. Khi muốn nói “hầu như không”, dùng 几乎不/几乎没: 他几乎没睡觉.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Minh và Tiểu Vương vừa xem dự báo thời tiết trên điện thoại.
小王
天气预报说,明天有台风,还会打雷下大雨。
Tiānqì yùbào shuō, míngtiān yǒu táifēng, hái huì dǎléi xià dà yǔ.Dự báo thời tiết nói mai có bão, còn có sấm và mưa to.阿明
又有台风?这几年台风一年比一年多。
Yòu yǒu táifēng? Zhè jǐ nián táifēng yī nián bǐ yī nián duō.Lại có bão à? Mấy năm nay bão năm sau nhiều hơn năm trước.小王
是啊,气候变化太大了。夏天越来越热,冬天也不像冬天了。
Shì a, qìhòu biànhuà tài dà le. Xiàtiān yuèláiyuè rè, dōngtiān yě bù xiàng dōngtiān le.Đúng vậy, khí hậu thay đổi nhiều quá. Mùa hè ngày càng nóng, mùa đông cũng chẳng giống mùa đông nữa.阿明
河内也一样。去年夏天几乎每天都三十八九度。
Hénèi yě yīyàng. Qùnián xiàtiān jīhū měi tiān dōu sānshíbā-jiǔ dù.Hà Nội cũng vậy. Mùa hè năm ngoái hầu như ngày nào cũng 38, 39 độ.小王
我觉得这和环境污染有关系。车越多,空气越差。
Wǒ juéde zhè hé huánjìng wūrǎn yǒu guānxi. Chē yuè duō, kōngqì yuè chà.Mình thấy chuyện này liên quan đến ô nhiễm môi trường. Xe càng nhiều, không khí càng tệ.阿明
所以我现在常常骑自行车,也尽量少用塑料袋。
Suǒyǐ wǒ xiànzài chángcháng qí zìxíngchē, yě jǐnliàng shǎo yòng sùliàodài.Nên giờ mình hay đi xe đạp, cũng cố gắng ít dùng túi ni lông.小王
好习惯!我们学校下个月有种树活动,你想参加吗?
Hǎo xíguàn! Wǒmen xuéxiào xià ge yuè yǒu zhòng shù huódòng, nǐ xiǎng cānjiā ma?Thói quen tốt đấy! Tháng sau trường mình có hoạt động trồng cây, cậu muốn tham gia không?阿明
当然想!保护环境,每个人都应该做一点儿。
Dāngrán xiǎng! Bǎohù huánjìng, měi ge rén dōu yīnggāi zuò yīdiǎnr.Tất nhiên rồi! Bảo vệ môi trường, ai cũng nên góp một chút.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo người viết, mùa hè Hà Nội hồi nhỏ thế nào?
2.Câu 5 nói về vòng luẩn quẩn nào?
Đã làm 0/2 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“消失” nghĩa là gì?
2.Câu nào đúng?
3.Điền vào chỗ trống: 雨 ___ 下 ___ 大。
4.Phiên âm đúng của “暖和” là:
5.Nghe và chọn nghĩa đúng
6.Dịch: “Xe càng nhiều, không khí càng kém.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiNói 1 phút so sánh thời tiết quê bạn bây giờ và 10 năm trước, dùng 一年比一年, 越…越, 差不多; đề xuất 2 việc nhỏ để bảo vệ môi trường.
HSK 3 · 80–220 chữ
Bài 8: Môi trường – thời tiết thay đổi
Viết 6–8 câu về vấn đề môi trường ở thành phố của em (rác, khói bụi, nắng nóng), dùng 一年比一年, 越…越 và 几乎.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.