Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Môi trường – thời tiết thay đổi

环境和天气

Sau bài này, bạn có thể nói về dự báo thời tiết, sự thay đổi của khí hậu, ô nhiễm môi trường và đề xuất cách bảo vệ môi trường.

1

21 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 保护

    bǎohù

    HVbảo hộPhồn thể 保護

    bảo vệđộng từ

    保护动物就是保护我们自己。

    Bǎohù dòngwù jiù shì bǎohù wǒmen zìjǐ.Bảo vệ động vật chính là bảo vệ chúng ta.
  • 气候

    qìhòu

    HVkhí hậuPhồn thể 氣候

    khí hậudanh từ

    越南南方的气候很热。

    Yuènán nánfāng de qìhòu hěn rè.Khí hậu miền Nam Việt Nam rất nóng.
  • 预报

    yùbào

    HVdự báoPhồn thể 預報

    dự báodanh từ

    天气预报说明天有雨。

    Tiānqì yùbào shuō míngtiān yǒu yǔ.Dự báo thời tiết nói mai có mưa.
  • 暖和

    nuǎnhuo

    HVnoãn hòa

    ấm áptính từ

    今天比昨天暖和多了。

    Jīntiān bǐ zuótiān nuǎnhuo duō le.Hôm nay ấm hơn hôm qua nhiều.
  • 浪费

    làngfèi

    HVlãng phíPhồn thể 浪費

    lãng phíđộng từ

    不要浪费水和电。

    Bù yào làngfèi shuǐ hé diàn.Đừng lãng phí điện nước.
  • 节约

    jiéyuē

    HVtiết ướcPhồn thể 節約

    tiết kiệmđộng từ

    我们应该节约用水。

    Wǒmen yīnggāi jiéyuē yòng shuǐ.Chúng ta nên tiết kiệm nước.
  • 阳光

    yángguāng

    HVdương quangPhồn thể 陽光

    ánh nắngdanh từ

    今天阳光很好,我们出去走走吧。

    Jīntiān yángguāng hěn hǎo, wǒmen chūqu zǒuzou ba.Hôm nay nắng đẹp, mình ra ngoài đi dạo nhé.
  • 环境

    huánjìng

    HVhoàn cảnhPhồn thể 環境

    môi trường; hoàn cảnhdanh từ

    保护环境是每个人的责任。

    Bǎohù huánjìng shì měi ge rén de zérèn.Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người.
  • 环保

    huánbǎo

    HVhoàn bảoPhồn thể 環保

    bảo vệ môi trường; thân thiện với môi trườngtính từ

    骑自行车又健康又环保。

    Qí zìxíngchē yòu jiànkāng yòu huánbǎo.Đi xe đạp vừa khỏe vừa thân thiện với môi trường.
  • 自然

    zìrán

    HVtự nhiên

    thiên nhiên; tự nhiêndanh từ

    我们应该保护自然。

    Wǒmen yīnggāi bǎohù zìrán.Chúng ta nên bảo vệ thiên nhiên.
  • 人类

    rénlèi

    HVnhân loạiPhồn thể 人類

    loài người, nhân loạidanh từ

    地球是人类共同的家。

    Dìqiú shì rénlèi gòngtóng de jiā.Trái Đất là ngôi nhà chung của loài người.
  • 全球

    quánqiú

    HVtoàn cầu

    toàn cầudanh từ

    全球的气温越来越高。

    Quánqiú de qìwēn yuèláiyuè gāo.Nhiệt độ toàn cầu ngày càng cao.
  • 地区

    dìqū

    HVđịa khuPhồn thể 地區

    khu vực, vùngdanh từ

    北方地区冬天很冷。

    Běifāng dìqū dōngtiān hěn lěng.Khu vực phía bắc mùa đông rất lạnh.
  • 南部

    nánbù

    HVnam bộ

    miền nam, phía namdanh từ

    越南南部一年只有两个季节。

    Yuènán nánbù yī nián zhǐ yǒu liǎng ge jìjié.Miền Nam Việt Nam một năm chỉ có hai mùa.
  • 农村

    nóngcūn

    HVnông thônPhồn thể 農村

    nông thôndanh từ

    农村的空气比城市好。

    Nóngcūn de kōngqì bǐ chéngshì hǎo.Không khí ở nông thôn tốt hơn thành phố.
  • 天空

    tiānkōng

    HVthiên không

    bầu trờidanh từ

    雨停了,天空特别蓝。

    Yǔ tíng le, tiānkōng tèbié lán.Mưa tạnh rồi, bầu trời xanh trong hẳn.
  • 变化

    biànhuà

    HVbiến hóaPhồn thể 變化

    sự thay đổi; thay đổidanh từ

    这几年天气变化很大。

    Zhè jǐ nián tiānqì biànhuà hěn dà.Mấy năm nay thời tiết thay đổi nhiều.
  • 增加

    zēngjiā

    HVtăng gia

    tăng thêmđộng từ

    城市里的汽车增加了很多。

    Chéngshì li de qìchē zēngjiāle hěn duō.Xe hơi trong thành phố tăng lên rất nhiều.
  • 造成

    zàochéng

    HVtạo thành

    gây rađộng từ

    汽车太多造成了空气污染。

    Qìchē tài duō zàochéngle kōngqì wūrǎn.Quá nhiều xe hơi gây ra ô nhiễm không khí.
  • 破坏

    pòhuài

    HVphá hoạiPhồn thể 破壞

    phá hoại, tàn pháđộng từ

    台风破坏了很多房子。

    Táifēng pòhuàile hěn duō fángzi.Bão đã tàn phá nhiều ngôi nhà.
  • 消失

    xiāoshī

    HVtiêu thất

    biến mấtđộng từ

    很多动物正在慢慢消失。

    Hěn duō dòngwù zhèngzài mànmàn xiāoshī.Nhiều loài động vật đang dần biến mất.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

一天比一天 – ngày một…, năm sau hơn năm trước

Chủ ngữ + 一 + lượng từ + 比 + 一 + lượng từ + tính từ (+ 了)

Nói sự thay đổi tăng dần theo từng ngày, từng năm, từng lần: 一天比一天热, 一年比一年多, 一次比一次好. Cụm “一 + lượng từ + 比 + 一 + lượng từ” đứng sau chủ ngữ, trước tính từ. Ý gần với 越来越 (đã học ở HSK 2) nhưng nhấn mạnh từng bước thay đổi. Không thêm 很, 更 trước tính từ.

  • 天气一天比一天热了。

    Tiānqì yī tiān bǐ yī tiān rè le.

    Trời mỗi ngày một nóng hơn.

  • 城市里的汽车一年比一年多。

    Chéngshì li de qìchē yī nián bǐ yī nián duō.

    Xe hơi trong thành phố năm sau nhiều hơn năm trước.

  • 这几年的台风一次比一次厉害。

    Zhè jǐ nián de táifēng yī cì bǐ yī cì lìhai.

    Mấy năm nay bão trận sau dữ hơn trận trước.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “ngày một nóng”, “năm sau đông hơn năm trước” → 一天比一天热, 一年比一年多. Đừng nói 一天比一天很热 ✗ hay 天气比一天一天热 ✗; cụm 一天比一天 phải đứng liền trước tính từ.

越 A 越 B – càng… càng…

(Chủ ngữ) + 越 + A,(chủ ngữ) + 越 + B

B thay đổi theo A: A càng tăng thì B càng tăng. Hai vế có thể cùng chủ ngữ (雨越下越大) hoặc khác chủ ngữ (车越多,空气越差). 越 luôn đứng sau chủ ngữ, trước động từ/tính từ.

  • 雨越下越大。

    Yǔ yuè xià yuè dà.

    Mưa càng lúc càng to.

  • 汽车越多,空气越不好。

    Qìchē yuè duō, kōngqì yuè bù hǎo.

    Xe hơi càng nhiều, không khí càng kém.

  • 这本书我越看越喜欢。

    Zhè běn shū wǒ yuè kàn yuè xǐhuan.

    Cuốn sách này tôi càng đọc càng thích.

So với tiếng Việt

Người Việt nói “càng nhiều xe” (càng + danh từ) nên dễ viết 越汽车多 ✗. Nhớ: chủ ngữ đứng trước 越: 汽车越多.

差不多 và 几乎 – gần như, khoảng

差不多 + số lượng / adj ; A 和 B 差不多 ; 几乎 + 都/没/不…

差不多 nghĩa là “xấp xỉ, gần bằng”: đứng trước số lượng (差不多三十度), làm vị ngữ (A和B差不多 = A với B gần như nhau). 几乎 là phó từ “gần như, hầu như”, thường đi với 都, 没, 不, nhấn mạnh gần đạt đến mức tuyệt đối. 差不多 dùng được ở cuối câu, 几乎 thì không.

  • 今天差不多三十八度。

    Jīntiān chàbuduō sānshíbā dù.

    Hôm nay khoảng 38 độ.

  • 河内和北京的夏天差不多。

    Hénèi hé Běijīng de xiàtiān chàbuduō.

    Mùa hè Hà Nội với Bắc Kinh gần như nhau.

  • 这个月几乎每天都下雨。

    Zhège yuè jīhū měi tiān dōu xià yǔ.

    Tháng này hầu như ngày nào cũng mưa.

So với tiếng Việt

“Gần như giống nhau” nói 差不多 (A和B差不多), không nói A和B几乎 ✗. Khi muốn nói “hầu như không”, dùng 几乎不/几乎没: 他几乎没睡觉.

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Minh và Tiểu Vương vừa xem dự báo thời tiết trên điện thoại.

  1. 小王

    天气预报说,明天有台风,还会打雷下大雨。

    Tiānqì yùbào shuō, míngtiān yǒu táifēng, hái huì dǎléi xià dà yǔ.Dự báo thời tiết nói mai có bão, còn có sấm và mưa to.
  2. 阿明

    又有台风?这几年台风一年比一年多。

    Yòu yǒu táifēng? Zhè jǐ nián táifēng yī nián bǐ yī nián duō.Lại có bão à? Mấy năm nay bão năm sau nhiều hơn năm trước.
  3. 小王

    是啊,气候变化太大了。夏天越来越热,冬天也不像冬天了。

    Shì a, qìhòu biànhuà tài dà le. Xiàtiān yuèláiyuè rè, dōngtiān yě bù xiàng dōngtiān le.Đúng vậy, khí hậu thay đổi nhiều quá. Mùa hè ngày càng nóng, mùa đông cũng chẳng giống mùa đông nữa.
  4. 阿明

    河内也一样。去年夏天几乎每天都三十八九度。

    Hénèi yě yīyàng. Qùnián xiàtiān jīhū měi tiān dōu sānshíbā-jiǔ dù.Hà Nội cũng vậy. Mùa hè năm ngoái hầu như ngày nào cũng 38, 39 độ.
  5. 小王

    我觉得这和环境污染有关系。车越多,空气越差。

    Wǒ juéde zhè hé huánjìng wūrǎn yǒu guānxi. Chē yuè duō, kōngqì yuè chà.Mình thấy chuyện này liên quan đến ô nhiễm môi trường. Xe càng nhiều, không khí càng tệ.
  6. 阿明

    所以我现在常常骑自行车,也尽量少用塑料袋。

    Suǒyǐ wǒ xiànzài chángcháng qí zìxíngchē, yě jǐnliàng shǎo yòng sùliàodài.Nên giờ mình hay đi xe đạp, cũng cố gắng ít dùng túi ni lông.
  7. 小王

    好习惯!我们学校下个月有种树活动,你想参加吗?

    Hǎo xíguàn! Wǒmen xuéxiào xià ge yuè yǒu zhòng shù huódòng, nǐ xiǎng cānjiā ma?Thói quen tốt đấy! Tháng sau trường mình có hoạt động trồng cây, cậu muốn tham gia không?
  8. 阿明

    当然想!保护环境,每个人都应该做一点儿。

    Dāngrán xiǎng! Bǎohù huánjìng, měi ge rén dōu yīnggāi zuò yīdiǎnr.Tất nhiên rồi! Bảo vệ môi trường, ai cũng nên góp một chút.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

越来越热的夏天

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo người viết, mùa hè Hà Nội hồi nhỏ thế nào?

  2. 2.Câu 5 nói về vòng luẩn quẩn nào?

Đã làm 0/2 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“消失” nghĩa là gì?

  2. 2.Câu nào đúng?

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 雨 ___ 下 ___ 大。

  4. 4.Phiên âm đúng của “暖和” là:

  5. 5.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  6. 6.Dịch: “Xe càng nhiều, không khí càng kém.”

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiNói 1 phút so sánh thời tiết quê bạn bây giờ và 10 năm trước, dùng 一年比一年, 越…越, 差不多; đề xuất 2 việc nhỏ để bảo vệ môi trường.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 3 · 80–220 chữ

Bài 8: Môi trường – thời tiết thay đổi

Viết 6–8 câu về vấn đề môi trường ở thành phố của em (rác, khói bụi, nắng nóng), dùng 一年比一年, 越…越 và 几乎.

0 chữ · nên viết 80–220

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.