企业
qǐyè
HVxí nghiệpPhồn thể 企業
这是一家很有名的中国企业。
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
在中国企业工作
Sau bài này, bạn có thể nói về phỏng vấn xin việc, nội quy, đãi ngộ và tác phong làm việc trong một công ty Trung Quốc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
企业
qǐyè
HVxí nghiệpPhồn thể 企業
这是一家很有名的中国企业。
简历
jiǎnlì
HVgiản lịchPhồn thể 簡歷
请把你的简历发到我的邮箱。
面试
miànshì
HVdiện thíPhồn thể 面試
明天上午我要去一家中国公司面试。
秘书
mìshū
HVbí thưPhồn thể 秘書
她在一家外贸公司当秘书。
担任
dānrèn
HVđảm nhiệmPhồn thể 擔任
他在公司担任销售经理。
待遇
dàiyù
HVđãi ngộ
这家公司的待遇很不错。
奖金
jiǎngjīn
HVtưởng kimPhồn thể 獎金
年底公司给每个人发了奖金。
加班
jiābān
HVgia ban
这个星期我加了三天班。
迟到
chídào
HVtrì đáoPhồn thể 遲到
对不起,路上堵车,我迟到了。
准时
zhǔnshí
HVchuẩn thờiPhồn thể 準時
会议九点准时开始。
纪律
jìlǜ
HVkỷ luậtPhồn thể 紀律
上班时间要遵守纪律。
规则
guīzé
HVquy tắcPhồn thể 規則
新同事要先了解公司的规则。
培训
péixùn
HVbồi huấnPhồn thể 培訓
新人要先培训两个星期。
汇报
huìbào
HVhối báoPhồn thể 匯報
每周五我要向经理汇报工作。
承担
chéngdān
HVthừa đảmPhồn thể 承擔
出了问题,我来承担责任。
效率
xiàolǜ
HVhiệu suất
开短会可以提高效率。
能干
nénggàn
HVnăng cánPhồn thể 能幹
新来的秘书又年轻又能干。
出色
chūsè
HVxuất sắc
她出色地完成了这个任务。
表扬
biǎoyáng
HVbiểu dươngPhồn thể 表揚
经理在会上表扬了小林。
相处
xiāngchǔ
HVtương xửPhồn thể 相處
我跟同事们相处得很好。
招呼
zhāohu
HVchiêu hô
新人应该主动跟同事打招呼。
名片
míngpiàn
HVdanh phiến
这是我的名片,有事请给我打电话。
Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.
qǐ
mong ngóng; doanh nghiệp
6 nét
Thành phần: 人 (nhân) + 止 (chỉ)
Mẹo nhớ: Người (人) kiễng chân (止) ngóng xa → mong mỏi; 企业 là nơi người ta gửi mong ước làm ăn.
jì
kỷ luật; ghi chép
6 nét
Thành phần: 纟 (mịch – sợi tơ) + 己 (kỷ)
Mẹo nhớ: Sợi dây (纟) buộc chính mình (己) lại → kỷ luật; 己 cũng cho âm “kỷ”: 纪律, 纪念.
xiào
hiệu quả; noi theo
10 nét
Thành phần: 交 (giao) + 攵 (phộc)
Mẹo nhớ: Giao (交) việc rồi đốc thúc (攵 – tay cầm roi) thì mới có hiệu quả: 效率, 效果.
xùn
dạy bảo, huấn luyện
5 nét
Thành phần: 讠 (ngôn) + 川 (xuyên)
Mẹo nhớ: Lời dạy (讠) tuôn chảy như dòng sông (川) → dạy dỗ, huấn luyện: 培训, 训练.
mì
bí mật, kín đáo
10 nét
Thành phần: 禾 (hòa) + 必 (tất)
Mẹo nhớ: Lúa (禾) cất kỹ, nhất định (必) không cho ai biết → bí mật: 秘密, 秘书 (người giữ giấy tờ mật).
jiǎng
thưởng, khen thưởng
9 nét
Thành phần: 丬 + 夕 (phần trên giống 将) + 大 (đại)
Mẹo nhớ: Phần trên giống chữ 将 (tướng), dưới là 大: tướng quân ban thưởng lớn → 奖金, 奖学金.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Chủ ngữ + 既 + A + 又/也 + B
Diễn tả hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại: “vừa… vừa…”, “đã… lại…”. A và B thường cùng loại (cùng là tính từ hoặc cùng là cụm động từ) và cùng chiều nghĩa (cùng tốt hoặc cùng xấu). 既…又 nhấn hai mặt ngang nhau; 既…也 hơi nhấn vào vế sau. Chủ ngữ đứng trước 既.
这份工作既有意思又有挑战。
Zhè fèn gōngzuò jì yǒu yìsi yòu yǒu tiǎozhàn.
Công việc này vừa thú vị vừa có thử thách.
新经理既年轻又有经验。
Xīn jīnglǐ jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.
Giám đốc mới vừa trẻ vừa có kinh nghiệm.
他既会说中文,也会说英文。
Tā jì huì shuō Zhōngwén, yě huì shuō Yīngwén.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, cũng biết nói tiếng Anh.
So với tiếng Việt
Tiếng Việt nói “vừa… vừa…” nên người Việt hay dùng 又…又 — cũng đúng, nhưng 既…又 trang trọng hơn, hợp email và báo cáo. Lỗi hay gặp: đặt chủ ngữ sau 既 (既他…又…) — sai, phải là 他既…又…. Đừng nhầm 既 (jì, thanh 4) với 即 (jí, thanh 2) trong 即使.
对于 + đối tượng, + nhận xét; … , 至于 + chủ đề mới, + …
对于 dẫn ra đối tượng được bàn tới, nghĩa “đối với, về”; hay đi cùng 来说 để nêu góc nhìn: 对于我来说. 至于 dùng để chuyển sang một chủ đề có liên quan, nghĩa “còn về…”, thường đứng đầu vế sau. 对于 gần nghĩa 对, nhưng 对 còn chỉ thái độ hướng vào người (对他很好) mà 对于 thì không.
对于新职员来说,最重要的是学习。
Duìyú xīn zhíyuán lái shuō, zuì zhòngyào de shì xuéxí.
Đối với nhân viên mới, điều quan trọng nhất là học hỏi.
对于这个计划,大家有什么意见?
Duìyú zhège jìhuà, dàjiā yǒu shénme yìjiàn?
Về kế hoạch này, mọi người có ý kiến gì không?
我们先把工作做完,至于奖金,以后再谈。
Wǒmen xiān bǎ gōngzuò zuòwán, zhìyú jiǎngjīn, yǐhòu zài tán.
Chúng ta làm xong việc trước, còn chuyện tiền thưởng thì để sau hãy bàn.
So với tiếng Việt
“Đối với tôi (theo tôi)” nói 对我来说 hoặc 对于我来说, không nói trống 对于我. Chỉ thái độ với người thì dùng 对: 他对我很好 (không nói 他对于我很好). 至于 chỉ dùng khi chuyển ý, không mở đầu cả đoạn văn.
以 + A + 为 + B
Cấu trúc văn viết, nghĩa “lấy A làm B”, “coi A là B”. Hay gặp: 以…为主 (lấy… làm chính), 以…为中心 (lấy… làm trung tâm), 以…为目标, 以…为荣 (lấy… làm vinh dự). Dùng nhiều trong khẩu hiệu công ty, văn bản, báo cáo.
我们公司以客户为中心。
Wǒmen gōngsī yǐ kèhù wéi zhōngxīn.
Công ty chúng tôi lấy khách hàng làm trung tâm.
这次培训以实际练习为主。
Zhè cì péixùn yǐ shíjì liànxí wéi zhǔ.
Đợt tập huấn này lấy thực hành làm chính.
父母一直以你为荣。
Fùmǔ yīzhí yǐ nǐ wéi róng.
Bố mẹ luôn tự hào về con.
So với tiếng Việt
为 ở đây đọc wéi (thanh 2), không đọc wèi như trong 为什么, 因为. Câu Việt “lấy khách hàng làm trung tâm” dịch sát chữ là ra 以客户为中心 — đúng là lợi thế của người Việt. Lỗi hay gặp: 把客户为中心 (sai, phải dùng 以).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Ngày đầu đi làm ở một công ty Trung Quốc tại Bắc Ninh, Minh được chị Trương phòng nhân sự hướng dẫn.
张姐
小明,欢迎你!面试那天你的表现很出色,大家都记得你。
Xiǎo Míng, huānyíng nǐ! Miànshì nà tiān nǐ de biǎoxiàn hěn chūsè, dàjiā dōu jìde nǐ.Minh ơi, chào mừng em! Hôm phỏng vấn em thể hiện rất xuất sắc, ai cũng nhớ em.小明
谢谢张姐!这是我的名片,以后请多关照。
Xièxie Zhāng jiě! Zhè shì wǒ de míngpiàn, yǐhòu qǐng duō guānzhào.Em cảm ơn chị Trương! Đây là danh thiếp của em, sau này mong chị chỉ bảo thêm.张姐
你先参加一个星期的培训,然后担任刘经理的秘书。
Nǐ xiān cānjiā yī ge xīngqī de péixùn, ránhòu dānrèn Liú jīnglǐ de mìshū.Em tập huấn một tuần trước, sau đó làm thư ký cho giám đốc Lưu.小明
刘经理是个什么样的人?
Liú jīnglǐ shì ge shénmeyàng de rén?Giám đốc Lưu là người thế nào ạ?张姐
他既严格又很照顾大家。对于工作,他最看重效率。
Tā jì yángé yòu hěn zhàogù dàjiā. Duìyú gōngzuò, tā zuì kànzhòng xiàolǜ.Anh ấy vừa nghiêm khắc vừa rất quan tâm mọi người. Trong công việc, anh ấy coi trọng hiệu suất nhất.小明
公司有什么规则需要特别注意吗?
Gōngsī yǒu shénme guīzé xūyào tèbié zhùyì ma?Công ty có nội quy nào em cần đặc biệt chú ý không ạ?张姐
第一是准时。公司纪律很严,一个月迟到三次就没有奖金了。
Dì yī shì zhǔnshí. Gōngsī jìlǜ hěn yán, yī ge yuè chídào sān cì jiù méiyǒu jiǎngjīn le.Thứ nhất là đúng giờ. Kỷ luật công ty rất nghiêm, một tháng đi muộn ba lần là mất thưởng.小明
明白了。平时加班多吗?
Míngbai le. Píngshí jiābān duō ma?Em hiểu rồi. Bình thường có hay tăng ca không ạ?张姐
月底比较忙,常常要加班。至于待遇,加班费是另外算的。
Yuèdǐ bǐjiào máng, chángcháng yào jiābān. Zhìyú dàiyù, jiābānfèi shì lìngwài suàn de.Cuối tháng khá bận, thường phải tăng ca. Còn về đãi ngộ thì tiền tăng ca được tính riêng.小明
好的。我一定跟同事们好好相处,有问题就主动汇报。
Hǎo de. Wǒ yīdìng gēn tóngshìmen hǎohǎo xiāngchǔ, yǒu wèntí jiù zhǔdòng huìbào.Vâng ạ. Em nhất định sẽ hòa đồng với đồng nghiệp, có vấn đề gì sẽ chủ động báo cáo.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Hiện nay Lan đảm nhiệm công việc gì?
2.Vì sao tháng trước Lan được giám đốc khen?
3.Lan nói gì về đãi ngộ?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“承担” nghĩa là gì?
2.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “xiàolǜ” (hiệu suất)
3.Điền vào chỗ trống: 新来的秘书既年轻___能干。
4.Câu nào đúng?
5.Dịch: “Còn về đãi ngộ thì để sau hãy bàn.”
6.Nghe và chọn nghĩa đúng
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai buổi phỏng vấn ở công ty Trung Quốc: giới thiệu bản thân, kinh nghiệm, hỏi về nội quy, tăng ca và đãi ngộ; dùng ít nhất một lần 既…又 và 对于…来说.
HSK 4 · 120–300 chữ
Bài 1: Làm việc ở công ty Trung Quốc
Viết 6–8 câu giới thiệu công ty (hoặc trường) của bạn: nội quy, không khí làm việc, đãi ngộ; dùng 既…又, 以…为 và 至于.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.