Dùng thử AI
Tiếng Trung中文Lộ trình HSK, giải thích bằng tiếng Việt

Làm việc ở công ty Trung Quốc

在中国企业工作

Sau bài này, bạn có thể nói về phỏng vấn xin việc, nội quy, đãi ngộ và tác phong làm việc trong một công ty Trung Quốc.

1

22 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 企业

    qǐyè

    HVxí nghiệpPhồn thể 企業

    doanh nghiệp, công tydanh từ

    这是一家很有名的中国企业。

    Zhè shì yī jiā hěn yǒumíng de Zhōngguó qǐyè.Đây là một doanh nghiệp Trung Quốc rất nổi tiếng.
  • 简历

    jiǎnlì

    HVgiản lịchPhồn thể 簡歷

    sơ yếu lý lịch, CVdanh từ

    请把你的简历发到我的邮箱。

    Qǐng bǎ nǐ de jiǎnlì fādào wǒ de yóuxiāng.Hãy gửi CV của bạn vào hộp thư của tôi.
  • 面试

    miànshì

    HVdiện thíPhồn thể 面試

    phỏng vấn (xin việc, tuyển sinh)động từ

    明天上午我要去一家中国公司面试。

    Míngtiān shàngwǔ wǒ yào qù yī jiā Zhōngguó gōngsī miànshì.Sáng mai tôi đi phỏng vấn ở một công ty Trung Quốc.
  • 秘书

    mìshū

    HVbí thưPhồn thể 秘書

    thư kýdanh từ

    她在一家外贸公司当秘书。

    Tā zài yī jiā wàimào gōngsī dāng mìshū.Cô ấy làm thư ký ở một công ty ngoại thương.
  • 担任

    dānrèn

    HVđảm nhiệmPhồn thể 擔任

    đảm nhiệm, giữ (chức vụ)động từ

    他在公司担任销售经理。

    Tā zài gōngsī dānrèn xiāoshòu jīnglǐ.Anh ấy giữ chức trưởng phòng kinh doanh ở công ty.
  • 待遇

    dàiyù

    HVđãi ngộ

    đãi ngộ, chế độ lương thưởngdanh từ

    这家公司的待遇很不错。

    Zhè jiā gōngsī de dàiyù hěn bùcuò.Chế độ đãi ngộ của công ty này khá tốt.
  • 奖金

    jiǎngjīn

    HVtưởng kimPhồn thể 獎金

    tiền thưởngdanh từ

    年底公司给每个人发了奖金。

    Niándǐ gōngsī gěi měi ge rén fāle jiǎngjīn.Cuối năm công ty phát thưởng cho mọi người.
  • 加班

    jiābān

    HVgia ban

    làm thêm giờ, tăng cađộng từ

    这个星期我加了三天班。

    Zhège xīngqī wǒ jiāle sān tiān bān.Tuần này tôi tăng ca ba ngày.
  • 迟到

    chídào

    HVtrì đáoPhồn thể 遲到

    đến muộnđộng từ

    对不起,路上堵车,我迟到了。

    Duìbuqǐ, lùshang dǔchē, wǒ chídào le.Xin lỗi, đường tắc nên tôi đến muộn.
  • 准时

    zhǔnshí

    HVchuẩn thờiPhồn thể 準時

    đúng giờtính từ

    会议九点准时开始。

    Huìyì jiǔ diǎn zhǔnshí kāishǐ.Cuộc họp bắt đầu đúng 9 giờ.
  • 纪律

    jìlǜ

    HVkỷ luậtPhồn thể 紀律

    kỷ luậtdanh từ

    上班时间要遵守纪律。

    Shàngbān shíjiān yào zūnshǒu jìlǜ.Trong giờ làm phải giữ kỷ luật.
  • 规则

    guīzé

    HVquy tắcPhồn thể 規則

    quy tắc, nội quydanh từ

    新同事要先了解公司的规则。

    Xīn tóngshì yào xiān liǎojiě gōngsī de guīzé.Đồng nghiệp mới phải tìm hiểu nội quy công ty trước.
  • 培训

    péixùn

    HVbồi huấnPhồn thể 培訓

    đào tạo, tập huấnđộng từ

    新人要先培训两个星期。

    Xīnrén yào xiān péixùn liǎng ge xīngqī.Người mới phải tập huấn hai tuần trước đã.
  • 汇报

    huìbào

    HVhối báoPhồn thể 匯報

    báo cáo (lên cấp trên)động từ

    每周五我要向经理汇报工作。

    Měi zhōuwǔ wǒ yào xiàng jīnglǐ huìbào gōngzuò.Thứ Sáu hằng tuần tôi phải báo cáo công việc với giám đốc.
  • 承担

    chéngdān

    HVthừa đảmPhồn thể 承擔

    gánh vác, chịu (trách nhiệm)động từ

    出了问题,我来承担责任。

    Chūle wèntí, wǒ lái chéngdān zérèn.Có chuyện gì, tôi sẽ chịu trách nhiệm.
  • 效率

    xiàolǜ

    HVhiệu suất

    hiệu suất, năng suấtdanh từ

    开短会可以提高效率。

    Kāi duǎn huì kěyǐ tígāo xiàolǜ.Họp ngắn có thể nâng cao hiệu suất.
  • 能干

    nénggàn

    HVnăng cánPhồn thể 能幹

    giỏi giang, tháo váttính từ

    新来的秘书又年轻又能干。

    Xīn lái de mìshū yòu niánqīng yòu nénggàn.Cô thư ký mới đến vừa trẻ vừa giỏi giang.
  • 出色

    chūsè

    HVxuất sắc

    xuất sắctính từ

    她出色地完成了这个任务。

    Tā chūsè de wánchéngle zhège rènwu.Cô ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ này.
  • 表扬

    biǎoyáng

    HVbiểu dươngPhồn thể 表揚

    khen ngợi, biểu dươngđộng từ

    经理在会上表扬了小林。

    Jīnglǐ zài huì shang biǎoyángle Xiǎo Lín.Giám đốc khen Tiểu Lâm trong cuộc họp.
  • 相处

    xiāngchǔ

    HVtương xửPhồn thể 相處

    chung sống, cư xử với nhauđộng từ

    我跟同事们相处得很好。

    Wǒ gēn tóngshìmen xiāngchǔ de hěn hǎo.Tôi hòa hợp rất tốt với các đồng nghiệp.
  • 招呼

    zhāohu

    HVchiêu hô

    chào hỏi; gọi (ai đó)động từ

    新人应该主动跟同事打招呼。

    Xīnrén yīnggāi zhǔdòng gēn tóngshì dǎ zhāohu.Người mới nên chủ động chào hỏi đồng nghiệp.
  • 名片

    míngpiàn

    HVdanh phiến

    danh thiếpdanh từ

    这是我的名片,有事请给我打电话。

    Zhè shì wǒ de míngpiàn, yǒu shì qǐng gěi wǒ dǎ diànhuà.Đây là danh thiếp của tôi, có việc gì xin gọi cho tôi.
2

Chữ Hán trọng tâm

Nhớ chữ qua âm Hán Việt và bộ thủ; bấm “Xem nét và tự viết” để luyện viết có sửa nét.

3

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

既…又/也… – vừa… vừa…

Chủ ngữ + 既 + A + 又/也 + B

Diễn tả hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại: “vừa… vừa…”, “đã… lại…”. A và B thường cùng loại (cùng là tính từ hoặc cùng là cụm động từ) và cùng chiều nghĩa (cùng tốt hoặc cùng xấu). 既…又 nhấn hai mặt ngang nhau; 既…也 hơi nhấn vào vế sau. Chủ ngữ đứng trước 既.

  • 这份工作既有意思又有挑战。

    Zhè fèn gōngzuò jì yǒu yìsi yòu yǒu tiǎozhàn.

    Công việc này vừa thú vị vừa có thử thách.

  • 新经理既年轻又有经验。

    Xīn jīnglǐ jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.

    Giám đốc mới vừa trẻ vừa có kinh nghiệm.

  • 他既会说中文,也会说英文。

    Tā jì huì shuō Zhōngwén, yě huì shuō Yīngwén.

    Anh ấy biết nói tiếng Trung, cũng biết nói tiếng Anh.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “vừa… vừa…” nên người Việt hay dùng 又…又 — cũng đúng, nhưng 既…又 trang trọng hơn, hợp email và báo cáo. Lỗi hay gặp: đặt chủ ngữ sau 既 (既他…又…) — sai, phải là 他既…又…. Đừng nhầm 既 (jì, thanh 4) với 即 (jí, thanh 2) trong 即使.

对于… / 至于… – đối với… / còn về…

对于 + đối tượng, + nhận xét; … , 至于 + chủ đề mới, + …

对于 dẫn ra đối tượng được bàn tới, nghĩa “đối với, về”; hay đi cùng 来说 để nêu góc nhìn: 对于我来说. 至于 dùng để chuyển sang một chủ đề có liên quan, nghĩa “còn về…”, thường đứng đầu vế sau. 对于 gần nghĩa 对, nhưng 对 còn chỉ thái độ hướng vào người (对他很好) mà 对于 thì không.

  • 对于新职员来说,最重要的是学习。

    Duìyú xīn zhíyuán lái shuō, zuì zhòngyào de shì xuéxí.

    Đối với nhân viên mới, điều quan trọng nhất là học hỏi.

  • 对于这个计划,大家有什么意见?

    Duìyú zhège jìhuà, dàjiā yǒu shénme yìjiàn?

    Về kế hoạch này, mọi người có ý kiến gì không?

  • 我们先把工作做完,至于奖金,以后再谈。

    Wǒmen xiān bǎ gōngzuò zuòwán, zhìyú jiǎngjīn, yǐhòu zài tán.

    Chúng ta làm xong việc trước, còn chuyện tiền thưởng thì để sau hãy bàn.

So với tiếng Việt

“Đối với tôi (theo tôi)” nói 对我来说 hoặc 对于我来说, không nói trống 对于我. Chỉ thái độ với người thì dùng 对: 他对我很好 (không nói 他对于我很好). 至于 chỉ dùng khi chuyển ý, không mở đầu cả đoạn văn.

以…为… – lấy… làm…

以 + A + 为 + B

Cấu trúc văn viết, nghĩa “lấy A làm B”, “coi A là B”. Hay gặp: 以…为主 (lấy… làm chính), 以…为中心 (lấy… làm trung tâm), 以…为目标, 以…为荣 (lấy… làm vinh dự). Dùng nhiều trong khẩu hiệu công ty, văn bản, báo cáo.

  • 我们公司以客户为中心。

    Wǒmen gōngsī yǐ kèhù wéi zhōngxīn.

    Công ty chúng tôi lấy khách hàng làm trung tâm.

  • 这次培训以实际练习为主。

    Zhè cì péixùn yǐ shíjì liànxí wéi zhǔ.

    Đợt tập huấn này lấy thực hành làm chính.

  • 父母一直以你为荣。

    Fùmǔ yīzhí yǐ nǐ wéi róng.

    Bố mẹ luôn tự hào về con.

So với tiếng Việt

为 ở đây đọc wéi (thanh 2), không đọc wèi như trong 为什么, 因为. Câu Việt “lấy khách hàng làm trung tâm” dịch sát chữ là ra 以客户为中心 — đúng là lợi thế của người Việt. Lỗi hay gặp: 把客户为中心 (sai, phải dùng 以).

4

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Ngày đầu đi làm ở một công ty Trung Quốc tại Bắc Ninh, Minh được chị Trương phòng nhân sự hướng dẫn.

  1. 张姐

    小明,欢迎你!面试那天你的表现很出色,大家都记得你。

    Xiǎo Míng, huānyíng nǐ! Miànshì nà tiān nǐ de biǎoxiàn hěn chūsè, dàjiā dōu jìde nǐ.Minh ơi, chào mừng em! Hôm phỏng vấn em thể hiện rất xuất sắc, ai cũng nhớ em.
  2. 小明

    谢谢张姐!这是我的名片,以后请多关照。

    Xièxie Zhāng jiě! Zhè shì wǒ de míngpiàn, yǐhòu qǐng duō guānzhào.Em cảm ơn chị Trương! Đây là danh thiếp của em, sau này mong chị chỉ bảo thêm.
  3. 张姐

    你先参加一个星期的培训,然后担任刘经理的秘书。

    Nǐ xiān cānjiā yī ge xīngqī de péixùn, ránhòu dānrèn Liú jīnglǐ de mìshū.Em tập huấn một tuần trước, sau đó làm thư ký cho giám đốc Lưu.
  4. 小明

    刘经理是个什么样的人?

    Liú jīnglǐ shì ge shénmeyàng de rén?Giám đốc Lưu là người thế nào ạ?
  5. 张姐

    他既严格又很照顾大家。对于工作,他最看重效率。

    Tā jì yángé yòu hěn zhàogù dàjiā. Duìyú gōngzuò, tā zuì kànzhòng xiàolǜ.Anh ấy vừa nghiêm khắc vừa rất quan tâm mọi người. Trong công việc, anh ấy coi trọng hiệu suất nhất.
  6. 小明

    公司有什么规则需要特别注意吗?

    Gōngsī yǒu shénme guīzé xūyào tèbié zhùyì ma?Công ty có nội quy nào em cần đặc biệt chú ý không ạ?
  7. 张姐

    第一是准时。公司纪律很严,一个月迟到三次就没有奖金了。

    Dì yī shì zhǔnshí. Gōngsī jìlǜ hěn yán, yī ge yuè chídào sān cì jiù méiyǒu jiǎngjīn le.Thứ nhất là đúng giờ. Kỷ luật công ty rất nghiêm, một tháng đi muộn ba lần là mất thưởng.
  8. 小明

    明白了。平时加班多吗?

    Míngbai le. Píngshí jiābān duō ma?Em hiểu rồi. Bình thường có hay tăng ca không ạ?
  9. 张姐

    月底比较忙,常常要加班。至于待遇,加班费是另外算的。

    Yuèdǐ bǐjiào máng, chángcháng yào jiābān. Zhìyú dàiyù, jiābānfèi shì lìngwài suàn de.Cuối tháng khá bận, thường phải tăng ca. Còn về đãi ngộ thì tiền tăng ca được tính riêng.
  10. 小明

    好的。我一定跟同事们好好相处,有问题就主动汇报。

    Hǎo de. Wǒ yīdìng gēn tóngshìmen hǎohǎo xiāngchǔ, yǒu wèntí jiù zhǔdòng huìbào.Vâng ạ. Em nhất định sẽ hòa đồng với đồng nghiệp, có vấn đề gì sẽ chủ động báo cáo.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

5

Bài đọc

我在中国企业工作 (Tôi làm việc ở doanh nghiệp Trung Quốc)

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Hiện nay Lan đảm nhiệm công việc gì?

  2. 2.Vì sao tháng trước Lan được giám đốc khen?

  3. 3.Lan nói gì về đãi ngộ?

Đã làm 0/3 câu

6

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“承担” nghĩa là gì?

  2. 2.Chọn chữ Hán đúng với phiên âm “xiàolǜ” (hiệu suất)

  3. 3.Điền vào chỗ trống: 新来的秘书既年轻___能干。

  4. 4.Câu nào đúng?

  5. 5.Dịch: “Còn về đãi ngộ thì để sau hãy bàn.”

  6. 6.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.

Đã làm 0/6 câu

7

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai buổi phỏng vấn ở công ty Trung Quốc: giới thiệu bản thân, kinh nghiệm, hỏi về nội quy, tăng ca và đãi ngộ; dùng ít nhất một lần 既…又 và 对于…来说.

Viết ngắn, AI chữa bài

HSK 4 · 120–300 chữ

Bài 1: Làm việc ở công ty Trung Quốc

Viết 6–8 câu giới thiệu công ty (hoặc trường) của bạn: nội quy, không khí làm việc, đãi ngộ; dùng 既…又, 以…为 và 至于.

0 chữ · nên viết 120–300

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang HSK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm bính âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.